Hướng dẫn soạn thảo khung bài giảng điện tử

Chia sẻ: chemistryquoc

A. Thông tin chung I. Tiêu đề: Phương trình hóa học II. Nội dung tóm tắt: Đây là bài giảng về Phương trình hóa học thuộc chưong trình hóa học lớp 8.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hướng dẫn soạn thảo khung bài giảng điện tử

 

  1. HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO KHUNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ A. Thông tin chung I. Tiêu đề: Phương trình hóa học II. Nội dung tóm tắt: Đây là bài giảng về Phương trình hóa học thuộc chưong trình hóa học lớp 8. Bài giảng này giúp cho học sinh nắm được cách cân bằng phản ứng hóa học và viết đúng phương trình hóa học. Bài giảng vận dụng phương pháp thí nghiệm kết hợp với trò chơi giúp học sinh nắm bắt được các vấn đề. Ngoài ra, bài giảng sử dụng một số đoạn flash để minh họa nếu giáo viên có điều kiện sử dụng máy tính. III. Tác giả: Ngô Thị Kim Duyên IV: Đơn vị: Thư viện B. Kế hoạch lên lớp: I. Mục tiêu bài học: - Kiến thức: Qua bài học này học sinh biết cách cân bằng một phương trình phản ứng hóa học và viết đúng phương trình hóa học. - Kỹ năng: Qua bài học này, học sinh có thể tham gia tạo các dụng cụ để thí nghiệm. Hoạt động này giúp các em tăng cường khả năng sáng tạo của mình.. - Vận dụng: Việc nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học và cách cân bằng phương trình hóa học sẽ là nền tảng đề học sinh có thể nắm vững các kiến thức liên quan trong các bài học sau. II. Phương tiện dạy học: Dành cho giáo viên 1. Một bịch kẹo, khoảng 10 quả táo, 10 cái bánh (Giáo viên có thể thay thế bằng những món khác mà mình có thể có) 2. Bộ dụng cụ mô phỏng các phân tử hóa học Giáo viên có thể dùng các hạt cườm tròn (hay còn gọi là hạt bẹt) nhiều màu sắc kích cở và dùng keo dán sắt gắn lại để làm các mô hình phân tử hóa học. Ví dụ để minh họa phương trình hóa học H2+ O2 -> 2H2O ta dán các hai hạt cườm màu hồng nhỏ làm phân tử Hiđrô, 2 hạt cườm màu trắng lớn làm phân tử Ôxi, đồng thời dán 2 hạt cườn màu hồng vào hạt cườm lớn màu trắng làm phân tử nước như hình bên dưới. Giáo viên có thể dùng viết lông để ghi tên của các nguyên tố lên từng hạt cườm. Tương tự, tùy theo phương trình hóa học mà giáo viên cần minh họa, giáo viên có thể tạo ra những phân tử tương ứng.
  2. 3. Cây cân nhỏ: o Vật liệu: 1 cây móc quần áo, 2 cái đĩa nhựa nhỏ, dây hoặc chỉ, chai keo dán sắt o Cách làm:  Cắt 2 sợi dây dài bằng nhau.  Mỗi sợi dây gấp lại làm đôi và cột gút chính giữa. Gấp đoạn dây là 2 tiếp tục và cột gút đầu kía lại.  Đặt chiếc dĩa vào giữa 4 đoạn dây và chỉnh sau cho dĩa được cân bằng. Dùng keo dán sắt dán cố định dĩa vào sợi dây.  Tương tự làm cho chiếc đĩa thứ 2.  Móc 2 cái đĩa vào 2 đầu cây móc và điều chính sau cho cân được cân bằng như hình vẽ. Dùng keo dán sắt dán cố định lại.  Dùng một đọan dây buộc một hòn sỏi (hoặc hạt cườm bên dưới) và buộc vào dầu cây móc.  Dùng một đọan dây chì quấn một đầu vào cây móc, đầu kia để thằng theo chiều đứng.  Khi cân, nếu thất đoạn dây và đoạn dây chì thẳng hàng thì có nghĩa là cân cân bằng. Nếu ngược lại, cân không được cân bằng. o Bạn cũng có thể làm một cây cân theo các mô hình dưới đây Lưu ý: Đối với các dụng cụ ở mục 3 và 4 này. Nếu có điều kiện, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh chuẩn bị ở nhà theo từng nhóm và mang vào lớp để thực hành. 4. Đoạn flash giới thiệu phương trình phản ứng 5. Đoạn flash minh họa cách cân bằng phương trình phản ứng
  3. 6. Đoạn flash minh họa phản ứng 2H2 + O2 -> 2H2O Dành cho học sinh Bộ dụng cụ thực hành ở mục 3 và 4 III. Hoạt động dạy học: Thời Tên hoạt Nội dung của hoạt động Học cụ Ghi chú lượng động 5 phút Hoạt động 2: Giáo viên có 1 bịch kẹo, 1 bịch táo Bịch kẹo, bịch táo, và 1 bịch bánh. bịch bánh Hoạt động khám phá. Giáo viên sẽ phát thưởng cho cả lớp nếu cả lớp chứng tỏ mình học xuất sắc trong buổi học hôm nay. Tuy nhiên do số lượng có hạn nên mỗi bạn sẽ được nhận 2 viên kẹo và một trái táo hoặc chỉ nhận một cái bánh. Và giáo viên cho biết là số lượng học sinh nhận được bánh và số lượng học sinh nhận được kẹo và táo bằng nhau. Giáo viên yêu cầu học sinh tính thử xem giáo viên có bao nhiêu cái bánh, bao nhiêu viên kẹo, bao nhiêu quả táo 5 phút Hoạt động 3: Giáo viên cho học sinh xem đoạn flash 1 Phương trình flash thứ nhất. Vừa giải thích theo hóa học từng bước: - Ta có 2 cái trứng và một tách bột, hòa chung trứng và bột ta sẽ làm được một cái bánh. - Ví dụ ta đặt quả trứng là E (Egg), tách bột là C (Cup). Ta sẽ có công thức chế biến bánh là 2E + C -> Cái bánh. Hay ta có thể biểu diễn như sau: 2E + C = E2C - Trong đó E2C tượng trưng cho cái bánh. Đến đây giáo viên có thể ngừng đoạn flash và đặt câu hỏi: Ví dụ muốn làm 12 cái bánh thì chúng ta cần bao nhiêu quả trứng và bao nhiêu tách bột. - Giáo viên có thể yêu cầu 1 học sinh lên bảng và điền vào công thức trên. Sau đó cho cả lớp xem kết quả trên đoạn flash. (Giáo viên có thể
  4. không cần cho học sinh xem đoạn sau của phần flash vì đoạn sau này dùng cho bài kế: Mol và tính toán hóa học) Đến đây giáo viên có thể giới thiệu cho học sinh về khái niệm phương trình hóa học. Đó là cách người ta dùng để biểu diễn một phản ứng hóa học mà trong đó các chất tham gia phản ứng và các chất được tạo thành được biểu diễn bằng công thức hóa học. Giáo viên giúp học sinh phân biệt giữa sơ đồ phản ứng hóa học và phương trình hóa học Lưu ý: Nếu không có điều kiện để chiếu đoạn flash trên, giáo viên có thể dùng 2 viên kẹo, trái táo và cái bánh để minh họa và thao tác tuần tự như đoạn flash. 10 phút Hoạt động 3: Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm (số Mô hình các phân Trò chơi cân nhóm có thể tăng giảm tùy số lượng tử bằng. học sinh) Cây cân Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 cây cân và một số mô hình phân tử H2, flash 3 O2 và H2O. Giáo viên có thể lấy ví dụ một sơ đồ cho một phản ứng cơ bản: Khí hiđrô + Khí ôxi -> nước Ta có thể viết sơ đồ phản ứng như sau: H2 + 02 ---> H20 Tuy nhiên theo định luật bảo toàn khối lượng thì khối lượng các chất trước và sau phản ứng phải bằng nhau. Vậy chúng ta có thể kiểm tra xem phương trình này có cân bằng không. Nếu phương trình chưa cân bằng thì chúng ta phải làm thế nào để cân bằng? Giáo viên sẽ giải thích ý nghĩa của từng mô hình được phát và yêu cầu mỗi nhóm cử 1 bạn cầm cây cân, các bạn khác đặt mô hình Hidro, mô hình Ôxi lên dĩa cân thứ nhất, và đặt
  5. mô hình phân tử nước lên dĩa cân còn lại để cân Yêu cầu học sinh nhận xét cây cân có cân bằng không?. Học sinh sẽ dễ dàng nhận xét rằng, dĩa cân thứ nhất nặng hơn. Hay nói cách khác phương trình giáo viên cho chưa cân bằng. Giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh làm thế nào cho cân cân bằng. Và nguyên tắc là học sinh sẽ đặt thêm những mô hình vào 2 bên cân sau cho cân cân bằng và chỉ được bổ sung những mô hình giống với mô hình đã có trên dĩa cân. Ví dụ chỉ được đặt H2 hoặc O2 lên đĩa thứ nhất và chỉ được đặt H2O lên đĩa cân thứ 2. Khi nào 2 bên dĩa cân cân bằng thì 1 đại diện của nhóm sẽ chạy lên bảng và ghi lại kết quả theo mẫu sau: Số lượng H2 + Số lượng O2 = Số lượng H2O Nhóm nào làm nhanh nhất và ít tốn nguyên liệu nhất sẽ thưởng một phần bánh hoặc kẹo, táo cho mỗi thành viên của nhóm. Sau khi cả nhóm hoàn thành trò chơi của mình, giáo viên sẽ đưa ra nhận xét. Giáo viên sẽ đi vào nội dung chính. Một phương trình hóa học phải luôn được cân bằng, nghĩa là số lượng của mỗi nguyên tử trong mỗi nguyên tố phải luôn bằng nhau giữa 2 vế. Giáo viên có thể cho học sinh xem đoạn flash mô phỏng phản ứng trên và chỉ rõ cho học sinh thấy 1 phân tử oxi gặp 2 phân tử hiđrô và kết hợp với nhau tạo thành 2 phân tử nước. 10 phút Hoạt động 4: Giáo viên có thể đưa ra thêm 1 ví dụ Mô hình các phân Các bước lập sau và yêu cầu một học sinh thực tử phương trình hiện trò chơi một lần nữa..
  6. hóa học Na + O2 -->Na2O Cây cân Lúc này có thể học sinh đã có kinh nghiệm nên có thể sẽ làm nhanh hơn trước. Tùy theo thời gian trên lớp và điều kiện chuẩn bị mô hình, giáo viên có thể cho học sinh thêm vài ví dụ tương tự. Sau khi học sinh làm xong, giáo viên có thể tóm tắt lại 3 bước để viết phương trình hóa học: - Viết sơ đồ phản ứng - Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố - Viết phương trình hóa học Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh một số lưu ý khi viết phương trình hóa học - Phải viết đúng công thức hóa học của từng nguyên tử: ví dụ: không được viết 6O mà phải viết 3O2, vì oxi luôn ở dang phân tử O2 - Chỉ số đứng trước phải viết cao bằng kí hiệu phân tử. Ví dụ không được viết 4O2 mà phải viết 4O2. - Nếu trong công thức hóa học có nhóm nguyên tử thì phải coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng. Ví dụ nhóm (OH), nhóm (SO4) 5 phút Hoạt động 5: Giáo viên có thể quay về ví dụ làm Ý nghĩa của bánh. Ví dụ muốn làm 40 cái bánh phương trình cho cả lớp chúng ta thì chúng ta hóa học phải cần bao nhiêu bột, bao nhiêu trứng. Theo ví dụ trên thì cứ 2 cái trứng và một cốc bột thì làm được 1 cái bánh. Tỉ lệ này người ta gọi là tỉ lệ 2:1:1. Dựa vào tỉ lện này ta có thể tính tỉ lệ trứng, bột để làm bánh là 80:40:40. Tương tự, giáo viên yêu cầu học sinh cho biết trong phương trình hóa học này, tỉ lệ là bao nhiêu:
  7. 2H2 + O2 -> 2H2O Sau khi học sinh trả lời đúng, giáo viên sẽ giải thích: căn cứ vào phương trình hóa học, chúng ta sẽ biết được tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này bằng đúng với tỉ lệ hệ số mỗi chất trong phương trình. Ví dụ trong phương trình trên ta có cứ 2 phân tử H2 tác dụng với một phân tử O2 ta sẽ được 2 phân tử H2O 10 phút Hoạt động 6: Cách 1: flash 2 Bài tập vận dụng Giáo viên có thể cho học sinh làm bài tập trên đoạn flash thứ 2. Cách 2: Giáo viên có thể cho một vài sơ đồ phản ứng trên bảng. Mỗi nhóm sẽ cùng nhau giải và một đại diện sẽ ghi phương trình hóa học lên bảng. Nhóm nào giải đúng và nhanh nhất sẽ được thắng Số lượng bài tập có thể tùy theo thời gian trên lớp IV. Luyện tập (thực hành) 1. Các bài tập 2,3,4,5,6,7 trang 57,58 sách giáo khoa Hóa Học 8 - Lê Xuân Trọng, Nguyễn Cương, Đỗ Tất Hiển. 2006. Hóa Học 8, TP HCM: NXB Giáo Dục. 2. (không ngày tháng) Bài tập cân bằng các phưong trình hóa học. Chemical. Đọc từ: http://www.chem.vt.edu/RVGS/ACT/notes/scripts/bal_eq1.html (đọc ngày 27.12.2007). V. Bài đọc thêm C. Tài liệu tham khảo Các bài minh họa về cân bằng hóa học • http://amburnchem.com/main/lectures/L6.swf • http://gk12-uiuc.net/jyounker/Stoich/BalancingEquations.swf • http://www7.tltc.ttu.edu/kechambe/flash/chemeqnsv13.swf • http://www.sasked.gov.sk.ca/branches/elearning/tsl/resources/subject_area/science/chem_30_resou rces/lesson_1_and_16/cake.swf • http://www.ostrowskiness.com/sections/downloads/kinetics.swf • http://webpub.allegheny.edu/employee/s/smurphre/chem112/protxfer.swf • http://illuminations.nctm.org/ActivityDetail.aspx?ID=33 • http://www.chem.vt.edu/RVGS/ACT/notes/Types_of_Equations.html#balancing
  8. Dự đoán các chất sinh ra khi phản ứng • http://www.chem.vt.edu/RVGS/ACT/notes/Practice_Predicting.html Mô phỏng cây cân • http://www.tburg.k12.ny.us/images/balance.swf • http://www.smartkiddies.com/members/tutor/year4/wks11-14/fruitStandd.swf • http://www.flashjatek.hu/games/1167246036.swf Mô phỏng phản ứng hóa học: http://www.chem.iastate.edu/group/Greenbowe/sections/projectfolder/flashfiles/redox/home.html (hướng dẫn chi tiết: http://www.jdenuno.com/Chemistry/Labs/MetalReactivity.swf )
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản