HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DYNAMIPS/DYNAGEN VÀ GNS3

Chia sẻ: Phạm Văn Thuân | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
1.500
lượt xem
353
download

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DYNAMIPS/DYNAGEN VÀ GNS3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nếu như trước đây ta có từng nghe nói đến các phần mềm mô phỏng lab Cisco như Boson Netsim hay Network Visualizer. Với các phần mềm này khi cấu hình cho Router hay Switch, chúng ta thường bị thiếu nhiều câu lệnh và việc thực thi cũng không chính xác cho nên không được sử dụng nhiều. Trong khi đó thuê lab cisco bên ngoài khá đắt (khoảng 100000/1 giờ). Thay vì phải bỏ tiền đi học CCxx, bạn vẫn có thể tự học ở nhà với phần mềm Dynamips. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DYNAMIPS/DYNAGEN VÀ GNS3

  1. Collected b y Kmasterit http://my.opera.com/kmasterit HƯỚNG D ẪN SỬ DỤ NG DYNAMIPS/DYNAGEN VÀ GNS 3 (Font:Arial; Các soft và video lien quan đến bài v iết – download tạ i http://my.opera.com/kmasterit ) I – Hướng dẫn sử dụng Dynamips/Dynagen Nếu như trướ c đây ta có từ ng nghe nói đến các phầ n mề m mô phỏ ng lab Cisco như Boson Netsim hay Network Visualizer. V ớ i các phầ n mềm này khi cấ u hình cho Router hay Switch, chúng ta thư ờ ng bị t hiế u nhi ều câu lệ nh và vi ệc thực thi c ũng không chính xác cho nên không đư ợ c sử d ụng nhi ều. Trong khi đó thuê lab cisco bên ngoài khá đắ t (khoả ng 100000/1 gi ờ ). Thay vì phải bỏ tiề n đi học CCxx, bạn vẫ n có thể tự học ở nhà vớ i phầ n mềm Dynamips. Ưu điểm của phần mềm này là nạp cơ sở dữ liệu dòng lệnh cấu hình từ các hệ điều hành thật của các Router. Chính vì thế, bạn không phải lo bị thiếu lệnh như các chương trình khác. Và việc thực thi Dynamips cho các bài lab cũng rất thật (có thể capture được luôn). Thuật ngữ Dynamips bạn có thể hiểu đơn giản là cái Server còn Dynagen là cái tương tác giữa Server với topo mạng. Topo mạng là sơ đồ luận lý của hệ thống mạng. Với phần mềm này, topo được lưu bởi file có đuôi .net. File này bạn có thể tự soạn bằng bất kì trình soạn thảo văn bảng nào. Ví dụ: ta có topo 2 router nối nhau đơn giản thì có file .net có nội dung sau: # Simple lab #Khai báo [localhost] cho biết Dynamips đặt trên máy cục bộ [localhost] #Khai báo seri của IOS và đường dẫn chứa file IOS [[3640]] image = C:\Program Files\Dynamips\images\c3640- js-mz.122-7.bin #npe = npe-400 ram = 160
  2. Collected b y Kmasterit http://my.opera.com/kmasterit # Khai báo Router R1 có seri là 3640 và cổng s1/0 của R1 nối với s1/0 của R2 [[router R1]] model = 3640 s1/0 = R2 s1/0 # Khai báo Router R1 có seri là 3640 . Do ở R1 ta đã định nghĩa kết nối với R2 nên ở R2, ta #không cần định nghĩa lại [[router R2]] model = 3640 Các dòng bắt đầu bằng dấu # là các dòng Comment, không có hiệu lực như từ khóa định nghĩa trong file .net Thực hiện: Cài Dynamips: Trước khi cài Dynamips, bạn cài Winpcap trước. Winpcap là bộ thư viện dùng giao tiếp với card mạng. Sau đó bạn cài Dynamips. Sau khi cài xong thì trên Desktop có 2 shortcut: Bạn nhấp Dynamips Server để chạy Dynamips. C ửa sổ mới hiện lên:
  3. Collected b y Kmasterit http://my.opera.com/kmasterit Copy hệ điều hành mạng (IOS) vào thư mục C: \Program Files\Dynamips\images. Các IOS này thường đi kèm khi bạn mua các sản phẩm của Cisco. Tuy nhiên bạn có thể search trên google các file IOS này. Chạy File .net để vào Dynagen: Ví dụ file sample1.net (trong thư mục cài đặt). File này là topo của 2 Router nối nhau đơn giản như hình trên. Lưu ý trong file .net có dòng: image = C: \Program Files\Dynamips\images\c3640-js-mz.122-7.bin chính là đường dẫn đến tên file IOS mà bạn vừa copy vào. Ví dụ mình xài IOS c3640- js-mz.122-7.bin t hì file .net thì đường dẫn là như thế. Sau này bạn xài IOS khác thì s ửa lại tên khác. Nhấp file .net, cữa sổ Dynagen hiện lên: Dùng lệnh list để liệt kê các thiết bị trong topo mạng.
  4. Collected b y Kmasterit http://my.opera.com/kmasterit Muốn cấu hình Router nào thì bạn dùng lệnh telnet để vào cửa sổ cấu hình. Mặc định thì cữa sổ cấu hình ở dạng command prompt. Ta vẫn có thể dùng Hyper Terminal hay SecureCRT để cấu hình. Cửa sổ cấu hình R1
  5. Collected b y Kmasterit http://my.opera.com/kmasterit Tương tự bạn gõ telnet R2 để vào chế độ cấu hình R2. Lúc này về mặt vật lý thì 2 Router đã nối với nhau (qua cổng s1/0 như định nghĩa trong file .net). Việc tiếp theo là cấu hình như trong giáo trình của Cisco thôi. Với phần mềm này, bạn có thể tự soạn topo cho phù hợp với bài lab của mình. Hướng dẫn cách tạo file .net cũng như hướng dẫn phần mềm này bạn tham khảo trong C:\Program Files \Dynamips\docs\ tutorial.html (đường dẫn sau khi cài Dynamips). Đây chỉ là phần hướng dẫn cơ bản về Dynamips. Ở các bài sau sẽ hướng dẫn cụ thể như: cấu hình Switch, giao tiếp máy tính thật, dùng SecureCRT để cấu hình, GNS3 (giống Dynamips nhưng kéo thả thay vì tự soạn file .net), … Chúc thành công. II – Kết nối Router v ới PC ảo Cửa sổ console hiện lên như sau:
  6. Collected b y Kmasterit http://my.opera.com/kmasterit Ở trên là danh sách các connection (ở đây mình dùng từ Connection chứ không dùng từ card mạng) của PC bạn đang dùng. Bạn copy dòng NIO_gen_eth:\Device \NPF_{584D53D4-A47C -430A -84C7-D6E2FF8DC05E} vào Clipboard bằng cách Right-Click, chọn mark. Sau đó quét khối dòng trên rồi Enter để copy vào Clipboard (tùy card mạng mà nội dung của dòng này khác nhau) để chút nữa thêm vào file .net Tiếp theo, chúng ta tạo file .net đơn giản có nội dung như sau (lưu ý dòng F0/ 0 …): [localhost] [[3640]] image = C:\Program Files\Dynamips\images\c3640- js-mz.122-7.bin #npe = npe-400 ram = 160 [[router R1]] model = 3640 F0/0 = NIO_gen_eth:\Device\NPF_{584D53D4-A47C -430A-84C7-D6E2FF8DC05E} Thực hiện: 1) Chạy Dynamips (nhấn shortcut D ynamips Server). 2) Chạy file .net có nội dung như trên. 3) Telnet R1 và cấu hình Router ping tới card mạng của PC.
  7. Collected b y Kmasterit http://my.opera.com/kmasterit Giả sử PC chúng ta có IP là 192.168.1.100 và Default gateway là 192.168.1.1. Với file cấu hình .net như trên thì có thể hình dung topo mạng như sau: Bây giờ ta sẽ cấu hình cho cổng S0/0 trên Router nối với cổng F0/0 trên PC (cổng S0/0 lúc này là Default Gateway của PC). Router>ena Router#conf t Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z. Router(config)#int f0/0 Router(config-if)#ip add 192.168.1.1 255.255.255.0 Router(config-if)#no shut Router(config-if)# 00:00:40: %LINK -3 -UPDOWN: Interface FastEthernet0/0, changed state to up 00:00:41: %LINEPROTO-5 -UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/ ed state to up Router(confi g-if)# Router(config-if)#exit Router(config)#^Z Router# 00:00:47: %SYS -5-CONFIG_I: Configured from console by console Router# Router#sho ip int bri Interface IP -Address OK? Method Status ocol FastEthernet0/0 192.168.1.1 YES manual up Router#ping 192.168.1.100 Type escape sequence to abort. Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.1.100, timeout is 2 seconds: .!!!! Success rate is 80 percent (4/5), round - trip min/avg/max = 20/41/72 ms Router#ping 192.168.1.100 Type escape sequence to abort. Sending 5, 100-b yte ICMP Echos to 192.168.1.100, timeout is 2 seconds: ! !!!!
  8. Collected b y Kmasterit http://my.opera.com/kmasterit Success rate is 100 percent (5/5), round - trip min/avg/max = 16/22/24 ms Router# Như vậy là ta đã ping được từ Router ảo đến PC rồi đó. Bạn cũng có thể dùng máy ảo tạo thêm nhiều máy rồi kết nối với Router. III – Hướng dẫn cài đặt và sử dụng GNS3 ( Graphic Network Simulator) Chương trình giả lập với giao diện đồ họa giống như Boson Netsim nhưng kết hợp với Dynamips & Dynagen. Bạn có thể dễ dàng thiết kế Network topology từ đơn giản đến phức tạp:
  9. Collected b y Kmasterit http://my.opera.com/kmasterit Hướng dẫn sử dụng: 1. Sau khi cài đặt, mở menu Edit/Preference... 2. Cấu hình đường dẫn đến chương trình Dynamips (quan trọng - mặc định sẽ là C:\Program Files \..., nếu bạn cài Windows trên D: thì phải chỉ lại đường dẫn mới) và thư mục làm việc cho Dynamips (Vd: D: \Dynamips)
  10. Collected b y Kmasterit http://my.opera.com/kmasterit 3. Cấu hình IOS Image: 4. Design network, cấu hình Slot cho Router (Vd: 4 Serial + 1 FastEthernet):
  11. Collected b y Kmasterit http://my.opera.com/kmasterit
  12. Collected b y Kmasterit http://my.opera.com/kmasterit 5. Tạo kết nối và chuyển sang Simulation mode:
  13. Collected b y Kmasterit http://my.opera.com/kmasterit 6. Khởi động Router & cấu hình:
Đồng bộ tài khoản