Hướng dẫn sử dụng excel 2010 part 33

Chia sẻ: yukogaru2

Chương 8: Phím Tắt Và Thủ Thuật Thủ thuật 1. Tách họ và tên trong cùng một cột trên bảng tính Excel Bước 1: Khi nhập liệu vào bảng tính Excel, thông thường ta nhập cả họ và tên vào cùng một ô. Tuy nhiên, có khi sau đó ta cần phải tách riêng tên ra khỏi họ và tên đệm, nếu làm thủ công bằng thao tác sao chép rồi dán qua ô khác thì sẽ rất bất tiện.

Nội dung Text: Hướng dẫn sử dụng excel 2010 part 33

Excel 2010




Chương 8: Phím Tắt Và Thủ Thuật
Thủ thuật
1. Tách họ và tên trong cùng một cột trên bảng tính Excel

Bước 1: Khi nhập liệu vào bảng tính Excel, thông thường ta nhập cả họ và tên vào
cùng một ô. Tuy nhiên, có khi sau đó ta cần phải tách riêng tên ra khỏi họ và tên
đệm, nếu làm thủ công bằng thao tác sao chép rồi dán qua ô khác thì sẽ rất bất tiện.
Nếu sử dụng hàm Right kết hợp với một vài hàm khác thì cũng có thể cho ra kết
quả như bạn muốn, nhưng trong một số trường hợp sẽ cho kết quả không chính
xác. Có một phương pháp tối ưu hơn sẽ giúp bạn hoàn thành tốt công việc này,
cách thực hiện cũng khá đơn giản như sau:

Bước 2: - Trên bảng tính chứa cột họ tên cần tách, nhấn Alt+F11

Bước 3: - Tiếp theo, bạn nhấn menu Insert và chọn Module sẽ xuất hiện một cửa
sổ soạn thảo.




1
Excel 2010




Bước 4: Bạn nhập đoạn mã lệnh sau vào cửa sổ soạn thảo:

Private Function Tachten(ten As String, lg As Integer)

Dim j As Integer

Name = Trim(ten)

For j = Len(Name) To 1 Step -1

If Mid(Name, j, 1) = " " Then

If lg = "1" Then

Tachten = Right(Name, Len(Name) - j)

Else

Tachten = Left(Name, j)

End If

Exit For

End If

Next



2
Excel 2010

End Function

Bước 5:- Bạn nhấn Ctrl+S để lưu lại và quay trở về bảng tính Excel.

Bước 6:- Bây giờ để tiến hành tách riêng họ và tên đệm vào một ô mới, bạn đặt
con trỏ tại ô mới chứa họ và tên đệm rồi nhập vào công thức =TachTen(B3,0) và
nhấn Enter sẽ thấy ngay kết quả.

- Để tách riêng tên vào một ô mới, bạn đặt con trỏ tại ô sẽ chứa tên cần tách và
nhập vào công thức =TachTen(B3,1) rồi nhấn Enter là xong.

Ghi chú: B3 chính là địa chỉ của ô ban đầu chứa cả họ, tên đệm và tên.

2. Tạo mục lục trong Excel

Nếu bạn đã tốn quá nhiều thời gian trong một workbook (bảng tính) với rất
nhiều worksheet (trang tính), bạn sẽ cảm thông được sự khó khăn trong
việc tìm kiếm một trang tính nào đó. Khi đó, có lẽ ta nên lập một chỉ mục
các trang tính đang có để thuận tiện cho việc điều hướng trong bảng tính.

Bằng cách sử dụng một chỉ mục các trang tính sẽ cho phép bạn nhanh
chóng và dễ dàng điều hướng trong bảng tính, chỉ bằng một cú nhấp chuột
sẽ đưa bạn đến chính xác nơi bạn muốn đến mà không lo bị nhầm lẫn.
Bạn có thể tạo một chỉ mục trong một vài cách: bằng tay, tự động tạo ra
bởi mã VBA, hoặc là sử dụng trình đơn tùy chọn theo ngữ cảnh (thậm chí
có thể dùng các hàm Macro4 – không trình bày ở đây).

Tạo chỉ mục thủ công

Cách này rất dễ làm, bạn chỉ cần chèn mới một worksheet và đăt cho nó
một cái tên, ví dụ như tên là Index. Sau đó, bạn nhận vào tên của các
worksheet có trong workbook và tạo các siêu liên kết (hyperlink) đến các
worksheet tương ứng với tên mà bạn nhập.


3
Excel 2010

Để tạo hyperlink bạn chọn tên sheet, sau đó vào Insert | chọn Hyperlink
tại nhóm Links | Insert | Hyperlinks] hoặc nhấn phím tắt là Ctrl+K để mở
hộp thoại Insert Hyperlink.




Chọn Place in This Document và chọn tên Sheet muốn kết nối tới. Nhấn
nút OK để hoàn tất.

Phương pháp này phù hợp khi bảng tính không có quá nhiều worksheet và
tên worksheet không có sự thay đổi thường xuyên, nếu không sẽ gây ra
nhiều khó khăn cho công tác bảo trì trang chỉ mục.

Tạo chỉ mục tự động bằng cách sử dụng VBA

Một cách thay thế khác là sử dụng VBA để tự động tạo ra các chỉ mục.
Đoạn mã sau đây sẽ tự động tạo ra một bảng chỉ mục liên kết đến tất cả
các worksheet mà bạn có trong workbook. Bảng chỉ mục này sẽ được tạo
lại mỗi khi worksheet lưu chỉ mục được chọn.




4
Excel 2010

Đoạn mã này phải được đặt trong private module của Sheet chứa chỉ.
Chèn một worksheet mới vào workbook và đặt tên cho nó là Index chẳng
hạn. Nhấp chuột phải vào tên worksheet vừa tạo và chọn ViewCode từ
trình đơn ngữ cảnh hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F11.

Nhập đoạn mã VBA sau vào cửa sổ Code:

Private Sub Worksheet_Activate()

Dim wSheet As Worksheet

Dim lCount As Long

lCount = 1



With Me

.Columns(1).ClearContents

.Cells(1, 1) = "INDEX"

End With

For Each wSheet In Worksheets

If wSheet.Name Me.Name Then

lCount = lCount + 1

With wSheet

.Range("A1").Name = "Start" & wSheet.Index

.Hyperlinks.Add Anchor:=.Range("A1"), Address:="",
SubAddress:= _

"Index", TextToDisplay:="Back to Index"



5
Excel 2010

End With

Me.Hyperlinks.Add Anchor:=Me.Cells(lCount, 1), Addre
ss:="", SubAddress:= _

"Start" & wSheet.Index, TextToDisplay:=wSheet.Name

End If

Next wSheet

End Sub

Nhấn tổ hợp phím Alt+Q để thoát VBE và trở về cửa sổ bảng tính, sau đó
lưu bảng tính lại. Để chạy đoạn mã vừa tạo, bạn dùng chuột chọn sang
worksheet khác trong workbook và sau đó chọn lại worksheet Index để
kích hoạt sự kiện Worksheet_Activate.

Lưu ý rằng, đoạn mã sẽ các đặt tên (Name) cho các ô A1 ở mỗi worksheet
kèm theo số chỉ mục của worksheet trong bảng tính (worksheet đầu tiên có
chỉ mục là 1, kế đó là 2, 3…. n). Điều này bảo đảm rằng ô A1 trên mỗi
trang tính có một tên khác nhau. Nếu ô A1 trên worksheet của bạn đã
được đặt tên, bạn nên cân nhắc đến việc thay đổi ô A1 trong đoạn mã
sang một địa chỉ khác phù hợp hơn.

Lưu ý, nếu bạn có thiết lập Hyperlink base (siêu liên kết cơ sở) trong
workbook thì các hyperlink được tạo ra từ đoạn mã trên sẽ không thể hoạt
động được, do chúng đã liên kết đến các Name trong workbook hiện hành.
Khi thuộc tính hyperlink base được thiết lập thì các siêu liên kết sẽ trỏ đến
hyperlink base kết hợp với các Name.




6
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản