Hướng dẫn sử dụng Mapinfo Professional-Phần nâng cao

Chia sẻ: linhvip0303

Trong MapInfo dữ liệu được tổ chức thành lớp dữ liệu. Đây là một tập hợp gồm nhiều tập tin cí cùng tên nhưng phần mở rộng là tab, dat,map..

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hướng dẫn sử dụng Mapinfo Professional-Phần nâng cao

ĐẠI HỌC KHOA HỌC
KHOA ĐỊA LÝ - ĐỊA CHẤT
-----@@@-----




HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
MAPINFO PROFESSIONAL
Phần nâng cao




Người biên soạn: Th.S Đỗ Thị Việt Hương
(Tài liệu lưu hành nội bộ)




Huế, 2008
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
MỤC LỤC

CHƯƠNG 1. BIÊN TẬP VÀ TRÌNH BÀY BẢN ĐỒ ............................................................ 3
1.1. BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ....................................................................................................... 4
1.1.1. Tạo lớp bản đồ chuyên đề ............................................................................................. 4
1.1.2. Tạo biểu đồ và đồ thị .................................................................................................... 9
1.1.3. Gắn nhãn cho đối tượng ............................................................................................. 15
1.1.4. Tạo chú giải ............................................................................................................... 16
1.1.5. Làm lưới tọa độ .......................................................................................................... 19
1.1.6. Tạo thước tỷ lệ ........................................................................................................... 22
1.1.7. Tạo kim chỉ nam (phương hướng) .............................................................................. 23
1.2. SẮP XẾP THỨ TỰ CÁC LỚP DỮ LIỆU ..................................................................... 23
1.3. TRÌNH BÀY BẢN ĐỒ ................................................................................................. 24
1.3.1. Điều chỉnh phần muốn trình bày ................................................................................. 24
1.3.2. Tỷ lệ bản đồ ............................................................................................................... 25
1.4. CHUẨN BỊ BẢN ĐỒ TRONG CỬA SỔ LAYOUT ..................................................... 26
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC CỦA MAPINFO ......................................... 30
2.1. CHỌN VÀ TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN BẢN ĐỒ ................................................. 30
2.1.1. Lệnh chọn thông tin (Select) ....................................................................................... 30
2.1.2. Lệnh SQL Select ........................................................................................................ 31
2.1.3. Lệnh Find (Tìm kiếm) ................................................................................................ 33
2.1.4. Lệnh tìm kiếm thông tin (Find Selection) ................................................................... 35
2.2. PHÂN LOẠI VÀ TỔ CHỨC DỮ LIỆU (New Redistrict Window) ............................... 36
2.3. MÃ ĐỊA HOÁ (Geocode) ............................................................................................. 41
2.4. TẠO ĐỐI TƯỢNG ĐIỂM TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NGOÀI MAPINFO (Create point) ........ 47
2.5. TẠO LIÊN KẾT NÓNG (HotLink) ............................................................................... 47
2.6. KẾT XUẤT DỮ LIỆU ĐO ĐẠC BẰNG GPS THÔNG QUA MAPSOURCE 6.13.17 VÀ
ĐĂNG NHẬP VÀO MAPINFO .......................................................................................... 48
2.6.1. Kết xuất dữ liệu đo đạc từ máy định vị GPS ............................................................... 48
2.6.2. Đăng nhập dữ liệu vào MapInfo ................................................................................. 49
2.7. CHỈNH SỮA DỮ LIỆU CỦA BẢN ĐỒ SỐ HOÁ ........................................................ 50
CHƯƠNG 3. SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM VERTICAL MAPER TRONG
MÔI TRƯỜNG MAPINFO ................................................................................................. 52
1- Bước I: Chuẩn bị một bản đồ địa hình, thể hiện bằng phương pháp đường đẳng cao: ....... 52
Hình 1: Trích bản đồ topo 1/10.000. - Đường đẳng cao địa hình ........................................... 52
2- Bước II: Chuyển các đường đẳng cao thành các chuỗi điểm độ cao. ................................. 52
Hình II.4: Bản đồ đường đẳng cao sau khi VM nội suy, tạo thành chuỗi điểm. ..................... 53
3- Bước III: Thực hiện phép nội suy để tạo ra mô hình số độ cao địa hình. .......................... 54




2
________________________________________________________________________
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
CHƯƠNG 1. BIÊN TẬP VÀ TRÌNH BÀY BẢN ĐỒ

Khi chúng ta có các lớp dữ liệu riêng biệt về một khu vực lãnh thổ, chúng ta có thể xây
dựng các bản đồ chuyên đề khác nhau. Xây dựng bản đồ trên máy tính là kết hợp các lớp dữ
liệu đã được số hoá, sắp xếp thứ tự, tô màu, ghi chú giải, tạo lưới tọa độ… cũng như sắp xếp
vị trí của chúng để có thể in ra giấy.
Công tác biên tập và trình bày bản đồ là một công việc không những có tính chất khoa
học, chính xác mà còn có tính chất nghệ thuật cao. Để có một bản đồ trình bày rõ ràng, đầy đủ
chi tiết và đẹp người biên tập phải có những kiến thức cơ bản về bản đồ học và cần phải có
đức tính cẩn thận trong công tác biên tập.
Nói chung, một bản đồ khi được trình bày sẽ có các thành phần dưới đây. Tuỳ theo loại
bản đồ và mục đích sử dụng mà các thành phần này có thể có hoặc không, hoặc thay đổi
nhưng cơ bản là chúng cần thiết.
1- Tên của bản đồ: Mọi bản đồ được in ra hay được trình bày đều nhằm phục vụ cho
một mục đích nào đó, vì vậy tên của bản đồ phải giải thích một cách tóm tắt nhưng đầy đủ nội
dung của bản đồ.
2- Nội dung bản đồ: Đây là phần quan trọng nhất của bản đồ, bao gồm các thông tin
dưới dạng đồ hoạ như sông suối, đường xá, tỉnh, thành phố, đường cao độ,... Nội dung của
bản đồ phải phù hợp với tên của bản đồ, tức làm nổi bật được nội dung muốn trình bày.
3- Nhãn: Trên bản đồ ta thấy có tên tỉnh, có tên thành phố, tên sông suối,... Đó là các
nhãn nhằm mục đích làm rõ nghĩa của các đối tượng trên bản đồ.
4- Chú giải: Đây là phần giải nghĩa rõ thêm cho các biểu tượng, kiểu đường, kiểu vùng
được trình bày trên bản đồ, ví dụ trong chú giải có nội dung sau: đường liền mảnh màu xanh
dương tượng trưng cho sông suối, đường liền màu đỏ tượng trưng cho đường bộ, đường gạch
chấm đậm tượng trưng cho ranh giới tỉnh, ngôi sao màu đỏ tượng trưng cho thủ đô,.... Phần
chú giải (hay còn gọi là chú dẫn, chú thích) của bản đồ thường được đặt riêng trong một
khung.
5- Lưới tọa độ: Phần này có thể có hay không, tuy nhiên lưới tọa độ thường là cần thiết
vì nó giúp người xem bản đồ xác định được vị trí trên bản đồ. Lưới tọa độ là những đường
song song với kinh tuyến và xích đạo, cách đều nhau một khoảng nhất định và trên mỗi đường
đều có toạ độ.
6 - Thước tỷ lệ: Thường nằm ở một góc của bản đồ biểu thị cho tỷ lệ khoảng cách trên
bản đồ tương ứng với khoảng cách ngoài thực địa là bao nhiêu. Thước tỷ lệ cũng có thể được
trình bày hay không, ví dụ như trong tên của bản đồ ta đã ghi t ỷ lệ của bản đồ rồi thì thước tỷ
lệ trên bản đồ có thể không cần thiết, tuy nhiên nếu có thì bản đồ càng trở nên rõ ràng, thuận
tiện cho người sử dụng hơn.
7 - Phương hướng bản đồ (mũi tên chỉ hướng): Mũi tên chỉ hướng nhằm giúp cho
người đọc bản đồ xác định được hướng Bắc trên bản đồ. Yếu tố này có thể có hoặc không vì
thông thường thì hướng bắc được quy ước là hướng thẳng lên trên. Trong một số trường hợp

3
________________________________________________________________________
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
do mục đích mỹ thuật khi trình bày bản đồ mà người ta có thể xoay bản đồ đi sao cho thuận
tiện, lúc đó kim chỉ nam là cần thiết để giúp xác định hướng Bắc như đã nói.
Đối với những bản đồ được xây dựng để sử dụng ngoài thực địa thì lưới tọa độ, thước tỷ
lệ và kim chỉ nam rất cần thiết.
8 - Các yếu tố khác: Trong bản đồ ta cũng có thể cung cấp thêm những thông tin khác
cho người xem, ví dụ như tác giả của bản đồ, hệ quy chiếu mà bản đồ đang sử dụng, nguồn
của những thông tin trên bản đồ,... Ở đây ta nói đến bản đồ được trình bày trong MapInfo, đối
với bản đồ in chuyên nghiệp, còn có các thông tin về nhà xuất bản, số lượng in, thời gian in,...
Trong khi trình bày một bản đồ chúng ta nên dùng lệnh lưu Workspace để tiện cho công
tác biên tập, được thực hiện như sau:
- Từ menu chính chọn File > Save Workspace. Hộp thoại Save Workspace mở ra.
- Đặt tên cho workspace (không gian làm việc) trong ô File Name, chọn thư mục lưu tập
tin workspace trong ô Save In rồi nhấn nút Save. Lưu ý trong khi kết thúc một lần biên tập và
chỉnh sửa thì ta phải lưu trang làm việc Workspace.
1.1. BIÊN TẬP BẢN ĐỒ
1.1.1. Tạo lớp bản đồ chuyên đề
Lệnh tạo bản đồ chuyên đề (Create Thematic Map) chỉ được kích hoạt khi có một cửa
sổ bản đồ đang được kích hoạt. Để tiến hành tạo bản đồ chuyên đề ta vào Map>Create
Thematic Map, khi đó màn hình hiện ra hộp thoại chuyên đề với thực đơn chính cho phép tạo
ra bản đồ theo các phương pháp khác nhau, muốn lập bản đồ theo phương pháp nào đó, ta cần
bấm chọn biểu tượng của phương pháp đó. Trong hộp thoại có các phương pháp:
1- Ranges (Phương pháp đồ giải - Cartogram): Lập bản đồ chủ đề theo các khoảng giới
hạn giá trị của dữ liệu. Các khoảng giới hạn được biểu thị bằng màu/kiểu đối tượng khác nhau
và có sự thay đổi có tính quy luật tương ứng với giá trị dữ liệu. Bản đồ chủ đề theo khoảng
giới hạn cho phép ta minh hoạ các dữ liệu của điểm, đường và vùng. Chúng được sử dụng để
minh hoạ mối quan hệ giữa giá trị dữ liệu và vùng địa lý (ví dụ như doanh số bán ra của từng
khu vực, thu nhập bình quân đầu người của từng khu vực) hoặc để biểu thị thông tin kiểu tỷ
lệ, ví dụ như mật độ dân số.
2- Bar Charts (Phương pháp biểu đồ bản đồ- Cartodiagram): Vẽ biểu đồ cột theo giá trị
dữ liệu của từng bản ghi. Biểu đồ cột được sử dụng để minh hoạ nhiều biến của một bản ghi
trong bản đồ. Ta có thể so sánh kích thước các cột trong mỗi biểu đồ để có được thông tin về
từng bản ghi trong dữ liệu của bảng, hoặc có thể so sánh một cột với tất cả các cột khác để có
nhận định về một biến theo tất cả các bản ghi, hoặc so sánh chiều cao của biểu đồ cột để có
thông tin về toàn bộ bảng. Đối với mỗi đối tượng biểu đồ cột được đặt tại vị trí trọng tâm của
nó. Ví dụ: Trên bản đồ phát triển dân số, các cột của biểu đồ thể hiện cho dân số phát triển
qua từng năm tại từng đơn vị hành chính. Hoặc ta cũng có thể thành lập nội dung chuyên đề
cho lượng mưa trong năm thu được tại các trạm đo trên cả nước, lúc này với biểu đồ cột có
thể được biểu diễn trên đối tượng điểm tại vị trí trạm đi, mỗi cột thể hiện lượng mưa trung
bình trong từng tháng.

4
________________________________________________________________________
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
3- Pie Charts (Phương pháp biểu đồ bản đồ- Cartodiagram): Vẽ biểu đồ dạng hình quạt,
đây là dạng biểu đồ nhiều biến. Loại này được sử dụng trong bản đồ để phân tích một hay
nhiều biến cùng một lúc. Ta có thể so sánh kích thước của các hình rẻ quạt trong mỗi biểu đồ
để có thông tin về từng bản ghi, hoặc so sánh một hình rẻ quạt với tất cả các biểu đồ hình quạt
để có nhận định về một biến nào đó theo các bản ghi, hoặc so sánh đường kính của các biểu
đồ quạt để có thông tin về toàn bộ dữ liệu được vẽ biểu đồ.
4- Graduated (Phương pháp ký hiệu): Biễu diễn mỗi bản ghi trong bảng bằng một biểu
tượng, kích thước của biểu tượng tỷ lệ trực tiếp với giá trị dữ liệu. Một bản đồ có các biểu
tượng được phân cấp hiển thị dữ liệu theo các giá trị của chúng. Kiểu phân cấp này hữu ích
trong việc trình bày các thông tin có tính chất định lượng, ví dụ như phân hạng từ cao đến
thấp. Kích thước của các biểu tượng tỷ lệ với các giá trị dữ liệu của bản ghi. Các điểm có giá
trị trong bảng dữ liệu lớn hơn sẽ được vẽ to hơn và ngược lại.
5- Dot Density (Phương pháp chấm điểm): Áp dụng đối với bảng kiểu vùng. Kiểu này
biểu diễn giá trị dữ liệu thành các chấm trên bản đồ, mỗi một chấm tương đương với một con số
và tổng số chấm trong một vùng tương ứng với giá trị dữ liệu của vùng đó. Một bản đồ theo
kiểu mật độ điểm cho phép ta ước lượng nhanh giá trị dữ liệu (ví dụ như dân số chẳng hạn).
6- Individual (Phương pháp nền chất lượng): “Tô màu” các bản ghi theo các giá trị dữ
liệu riêng lẻ. Các mẫu giá trị tạm kiểu riêng lẻ thuộc loại nhiều biến. Ta có thể chọn “tô màu”
cho điểm, đường hay vùng. Một bản đồ chủ đề vẽ các đối tượng bản đồ theo từng giá trị riêng
lẻ được sử dụng khi ta muốn nhấn mạnh sự khác biệt giữa từng đối tượng (định tính), ví dụ
như các kiểu nhà hàng trong một khu vực, các cấp phân chia vùng trong một khu vực,...chứ
không quan tâm đến tính chất định lượng. Đây là kiểu bản đồ chủ đề duy nhất có thể được xây
dựng từ trường dữ liệu không phải kiểu số (not numeric field).
7- Grid: Bản đồ chủ đề kiểu lưới (grid) biểu diễn giá trị dữ liệu thành sự thay đổi màu
từ từ trên toàn bản đồ. Kiểu bản đồ chủ đề này được xây dựng bằng cách nội suy các dữ liệu
dạng điểm từ bảng dữ liệu gốc. Một tập tin lưới (grid file) được tạo ra khi nội suy dữ liệu và
được biểu diễn thành một ảnh quét trên cửa sổ bản đồ.
Ở đây chúng tôi đưa ra phương pháp Cartogram làm ví dụ:
Một cách tổng quát, lệnh Create Thematic Map bao gồm 3 bước:
- Bước 1: Chọn kiểu bản đồ chủ đề
Chọn Map > Create Thematic Map, hộp thoại Create Thematic Map - Step 1 of 3 mở
ra. Trong hộp thoại này ta chọn Kiểu chủ đề và mẫu được sử dụng để tạo bản đồ chủ đề.




5
________________________________________________________________________
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




Hộp thoại này có các nội dung sau:
+ Phần Type dùng để chọn kiểu bản đồ chủ đề. Chọn kiểu Range:
+ Phần Template: Ứng với mỗi kiểu trong cột Type thì trong phần Template có một số
mẫu bản đồ theo chủ đề có sẵn tương ứng với kiểu được chọn. Tùy theo ý muốn mà người
dùng chọn mẫu sao cho thích hợp.
+ Phần Preview: Hiển thị minh họa chú giải cho từng kiểu được chọn.
+ Hai tuỳ chọn là Sort by Name và Sort by Time, dùng để sắp thứ tự các mẫu theo tên
hay theo trình tự thời gian chúng được tạo thành.
Chọn Next, hộp thoại Create Thematic Map - Step 2 of 3 mở ra.
- Bước 2: Thiết lập các thông số để tạo bản đồ chủ đề
Trong hộp thoại Create Thematic Map - Step 2 of 3 ta chọn bảng và trường dữ liệu dùng
để tạo bản đồ chủ đề.




Nếu chọn phương pháp tạo bản đồ chủ đề theo một biến, ở bước 2 ta có thể đánh dấu ô
Ignore Zeroes or Blanks để bỏ đi những bản ghi có giá trị là 0 (dữ liệu kiểu số) hay rỗng (dữ
liệu kiểu ký tự) nếu muốn.
Khi điều chỉnh xong chọn Next. Hộp thoại Create Thematic Map - Step 3 of 3 mở ra.
- Bước 3: Điều chỉnh bản đồ chủ đề


6
________________________________________________________________________
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Trong hộp thoại Create Thematic Map - Step 3 of 3, ta chọn kiểu “tô màu”, kiểu chữ
cho chú giải, khoảng giới hạn, số bước phân cấp, cách sắp thứ tự chú giải,... (tuỳ kiểu bản đồ
chủ đề chọn lúc đầu). Hai tuỳ chọn Ascending (Sắp thứ tự xuôi) và Descending (Sắp thứ tự
ngược). Trong phần Legend Label Order cho phép ta chọn cách xếp thứ tự cho chú giải. Ở
phần Template ta có thể lưu các thiết lập thành một mẫu để sử dụng sau này.




Ta có thể thay đổi các tham số của bản đồ chuyên đề như định nghĩa lại các khaỏng giá
trị, các thuộc tính thể hiện băng cách chọn các nút lệnh khác nhau như Ranges, Styles,
Settings.
+ Ranges cho phép điều chỉnh các khoảng giới hạn trong một bản đồ chủ đề có chia các
khoảng giới hạn.




Method: Phương pháp tạo bản đồ chuyên đề, bao gồm các phương pháp sau:
Equal count: tạo ra các nhóm đối tượng có số bản ghi như nhau, Equal range: tạo ra
nhóm đối tượng có khoảng dữ liệu như nhau; Natural Break: Sự phân tách các khoảng dữ liệu
chuyên đề dựa trên cơ sở tối thiểu hoá các hiệu số của các dữ liệu với giá trị trung bình của
chúng; Standard Deviation: khoảng cách được phân tách tại giá trị trung bình của dữ liệu,
khoảng trên và khoảng dưới được xác định bằng khoảng giữa cộng trừ đi một sai lệch chuẩn;
Quantile: Xác định sự phân bố của một biến dữ liệu dọc theo khoảng dữ liệu, Custom: tự xác
định các khoảng dữ liệu chuyên đề; #range: nhập số lượng các khoảng dữ liệu chuyên đề, theo
7
________________________________________________________________________
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
giá trị này hệ thống sẽ tự động tính toán giá trị của các khoảng giá trị dựa trên giá trị Min,
Max; Round by: chọn số chữ làm tròn cho hệ thống.
+ Styles dùng để điều chỉnh các thuộc tính về kiểu như màu sắc và kích thước.




Chọn color để chọn tạo lớp bản đồ chuyên đề dựa trên cơ sở tô màu các nhóm đối
tượng hoặc chọn None để loại bỏ tô màu.
Để tạo chú giải cho lớp chuyên đề, bấm nút Legend, xuất hiện hộp thoại Customize
Legend. Trong hộp thoại cần xác định:
Title Font: Font cho tiêu đề ghi chú
Tile: Biên tập tiêu đề ghi chú
Subtilte: Biên tập tiêu đề phụ ghi chú
Subtitle font: Biên tập kiểu chữ tiêu đề phụ
Font: Chọn kiểu chữ cho các nhãn
Edit selected range here: Biên tập các khoảng giá trị dữ liệu chuyên đề
Show this range: Hiển thị khoảng dữ liệu chuyên đề
Show record count: Chọn hiển thị số lượng bản ghi




Sau khi hoàn tất bước 3, bản đồ nguyên thuỷ lúc đầu sẽ được “tô màu” theo thiết lập đã
chọn trong 3 bước trên, đồng thời một chú giải cũng được tạo thành để giải thích cho cách “tô
màu” đó.
8
________________________________________________________________________
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Lệnh này không làm thay đổi bảng MapInfo nguyên thuỷ, nó chỉ “phủ” lên lớp bản đồ
nguyên thuỷ một lớp “vỏ”theo các dữ liệu do ta thiết lập. Nếu mở hộp thoại Layer Control, ta
sẽ thấy trên lớp được tạo bản đồ chủ đề có thêm một lớp nữa. Lớp này hơi thụt vào một chút
so với các lớp bình thường. Tên của lớp này là tên phương pháp tạo bản đồ chủ đề và dữ liệu
được sử dụng để tạo bản đồ chủ đề.




Bài tập ứng dụng
Bài tập 7. Tạo lớp bản đồ chuyên đề
Từ cơ sở dữ liệu bản đồ Thừa Thiên Huế đã thiết lập, thành lập lớp bản đồ chuyên đề mật độ dân cư.


1.1.2. Tạo biểu đồ và đồ thị
a. Phương pháp tạo biểu đồ
Tạo biểu đồ trong MapInfo được thực hiện bằng lệnh Window > New Graph Window
hoặc bằng nút lệnh New Grapher trên thanh công cụ Standard. Trong bảng phải có trường dữ
liệu kiểu số (numeric field) thì mới có thể lập biểu đồ được. Các bước để lập biểu đồ như sau:
- Mở lớp bản đồ có chứa dữ liệu ta muốn lập biểu đồ ra.
- Từ menu chính chọn Window > New Graph
Window. Cửa sổ Create Graph - Step 1 of 2 mở ra.
Ô Graph: Liệt kê danh sách các kiểu biểu đồ
của MapInfo. Trong MapInfo có các kiểu biểu đồ
sau:
+ 3D (dạng không gian 3 chiều).
+ Area (dạng diện tích).

9
________________________________________________________________________
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
+ Bar (dạng hình que).
+ Bubble (dạng bong bóng).
+ Column (dạng cột).
+ Histogram (biểu đồ tần số).
+ Line (dạng đường).
+ Pie (dạng hình quạt).
+ Scattered (dạng điểm phân tán).
+ Surface (dạng bề mặt).
Chọn kiểu biểu đồ ta muốn.
- Khi chọn xong kiểu biểu đồ thì phần Template bên phải sẽ liệt kê danh sách các mẫu
của kiểu đã được chọn. Chọn mẫu ta muốn rồi chọn OK. Hộp thoại Create Graph - Step 2 of 2
mở ra.
+ Ô Table dùng để chọn bảng tạo biểu đồ.
+ Phần Fields có hai mục.




 Ô Fields from Table: Liệt kê danh sách các trường kiểu số có trong bảng đã chọn.
 Ô Fields for Graph: Liệt kê tên các trường được chọn để tạo biểu đồ bằng nút Add
hoặc muốn loại chúng ra thì có thể chọn nút Remove. Ta có thể di chuyển vị trí trường bằng
cách chọn trường đó trong ô Fields for Graph rồi nhấn nút Up hay Down. Thứ tự trên/dưới
của các trường trong ô Fields for Graph sẽ quyết định thứ tự hiển thị của biểu đồ sau này.
+ Ô Label with Column: Chọn trường để dán nhãn biểu đồ. Ta cũng có thể chọn None
nếu không muốn dán nhãn.
 Series in Rows: Sắp xếp dữ liệu theo hàng
 Series in Columns: Sắp xếp dữ liệu theo cột
- Sau khi chọn xong nhắp chuột vào nút OK. Biểu đồ sẽ được trình bày trong một cửa
sổ có tiêu đề dạng [tên bảng] Graph.
Biểu đồ sau khi vẽ xong có các phần sau:




________________________________________________________________________ 10
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




- Trên cùng là phần có dạng Graph of: [tên bảng/tên phép chọn], ngay phía dưới là hàng
.
- Bên trái cửa sổ là phần biểu đồ gồm có: tên trục trung có dạng [Y1 axis title], tên trục
hoành có dạng [tên trường được dán nhãn].
- Bên phải biểu đồ là chú giải.
- Dưới cùng là các nội dung (tên nhóm) và (ghi chú).
Khi cửa sổ biểu đồ được kích hoạt thì trên menu chính có thêm một menu con nữa là
Graph. Menu này cho phép ta điều chỉnh các thành phần của biểu đồ.
b. Điều chỉnh biểu đồ
* Lệnh Formatting
Đây là lệnh định dạng các thành phần của biểu đồ. Muốn định dạng phần nào của biểu
đồ thì ta phải nhắp chuột chọn phần đó trước rồi từ menu chính chọn Graph > Formatting
hoặc click doup vào đối tượng đã được chọn thì menu định dạng tương ứng của phần được
chọn sẽ mở ra.
* Lệnh General Options
Lệnh này dùng để điều chỉnh các tuỳ chọn của biểu đồ trong hộp thoại General Options.
Ta điều chỉnh từng mục bằng cách nhắp chuột vào thanh t iêu đề của từng mục ở phía trên hộp
thoại.




________________________________________________________________________ 11
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
- General: Bên trái hộp thoại này hiển thị dạng của cửa sổ biểu đồ. Mục này có các nội
dung sau:
+ Overlap: Thanh trượt này để điều chỉnh khoảng cách giữa các yếu tố thành phần của
một chuỗi dữ liệu. Khi ta điều chỉnh thanh trượt này thì các cột của biểu đồ sẽ cách xa hay
xích lại gần nhau. Khi ta điều chỉnh thanh trượt này thì biểu đồ mẫu bên trái sẽ thay đổi tương
ứng.
+ Gap Width: Thanh trượt này để điều chỉnh khoảng cách giữa các nhóm dữ liệu khác
nhau khi vẽ biểu đồ từ nhiều trường.
+ Riser Shape cho phép ta thay đổi hình dạng của các cột biểu đồ. Trong biểu đồ cột có
3 tuỳ chọn là Rectangle (hình chữ nhật), Beveled Box (đổ bóng xuôi) và Reverse Beveled Box
(đổ bóng ngược).
+ Use Depth: (tạo biểu đồ dạng khối 3 chiều): Nếu ta đánh dấu chọn vào phần này thì
phần Riser Shape sẽ bị mờ đi vì tác dụng chỉnh dạng biểu đồ sẽ thuộc phần này.
 Depth: Điều chỉnh chiều sâu của cột biểu đồ.
 Direction: Điều chỉnh góc nhìn của biểu đồ 3 chiều.
- Layout: Dùng để điều chỉnh cách sắp xếp các dữ liệu thành phần trong một
nhóm/chuỗi dữ liệu. Phần Type cho phép chọn các kiểu Clustered, Stacked, Percent và True
3D Column. Chọn kiểu trình bày biểu đồ và xem sự thay đổi của biểu đồ mẫu bên trái để
quyết định chọn kiểu nào ưng ý. Tuỳ chọn Dual Axes cho phép biểu diễn dữ liệu theo hai trục
tung trên biểu đồ, một số bản ghi theo một trục tung và một số bản ghi khác theo trục tung thứ
hai. Nếu đánh dấu tuỳ chọn này thì ta có thêm một tuỳ chọn nữa phía dưới là Split Dual Axes.
Tuỳ chọn này cho phép tách dữ liệu ra làm hai nhóm và biểu diễn trên hai đồ thị nằm cạnh
nhau. Xem sự thay đổi tương ứng của biểu đồ mẫu bên trái để chọn.
- Data Labels: Dán nhãn dữ liệu lên biểu đồ, mặc định tuỳ chọn này tắt đi. Nếu đánh
dấu vào ô Show Data labels thì các tuỳ chọn Labels Location và Label Format hiện lên.
 Labels Location: Chỉnh vị trí của giá trị dữ liệu, có 4 tuỳ chọn là Outside Maximum
(giá trị dữ liệu nằm trên đầu và ngoài từng cột biểu đồ), Inside Maximum (nằm trong biểu đồ
và ở trên cùng), Center (nằm ngay giữa biểu đồ) và Base of Chart (nằm ngay dưới đáy biểu
đồ). Xem sự thay đổi tương ứng ở biểu đồ mẫu bên trái khi chọn các kiểu khác nhau.
 Label Format cho phép chọn cách dán thông tin lên biểu đồ. Có 3 tuỳ chọn là Value
(dán nhãn là giá trị dữ liệu), Label (dán nhãn là tên trường được chọn dán nhãn) và Value &
Lables (dán nhãn cả hai thông tin trên). Nếu dán nhãn là giá trị dữ liệu lên biểu đồ thì phần
Number sẽ hiện rõ lên cho phép định dạng kiểu dữ liệu.
- Numbers: Chọn các kiểu định dạng dữ liệu khác nhau. Khi chọn mục này ta có ô
Category cho phép chọn hiển thị dữ liệu thao các định dạng khác nhau. Ta có các kiểu sau:
General (kiểu tổng quát, không định dạng), Number (kiểu số), Currency (kiểu tiền tệ), Date
(kiểu ngày tháng), Time (kiểu thời gian), Percent (kiểu tỷ lệ phần trăm), Fraction (kiểu phân
số), Scientific (kiểu số khoa học, số mũ của logarit Neper), Special (kiểu đặc biệt). Mỗi tuỳ
chọn này khi được chọn lại có một số nội dung khác chi tiết hơn cho từng loại.

________________________________________________________________________ 12
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
- Dual Y Options: Chỉ hiện lên khi chọn Dual Axes trong mục Layout.
Phần này cho phép ta chọn những bản ghi nào hiển thị trên trục tung sơ cấp (Primary
Y1 Axis) và những bản ghi nào hiển thị trên trục tung thứ cấp (Secondary Y2 Axis). Giữa hai
cột này có một nút lệnh hình mũi tên nút cho phép ta chọn bản ghi và chuyển chúng qua lại
giữa hai cột.
- Look: Bao gồm hai phần chính là Color Mode và Show Legend.
 Color Mode: Dùng để chọn kiểu tô màu biểu đồ. Có hai tuỳ chọn là Color by Series
(tô màu biểu đồ khác nhau cho từng giá trị cá thể trong nhóm/chuỗi dữ liệu) và Color by
Category (tô màu biểu đồ theo nhóm/chuỗi dữ liệu, nếu chọn mục này các giá trị dữ liệu cá
thể trong từng nhóm sẽ có cùng màu).
 Show Legend cho phép bật/tắt phần chú giải của biểu đồ.
 Phần Markers and Text cho phép chỉnh nội dung và vị trí của chú giải. Chọn từng kiểu
và xem sự thay đổi tương ứng của biểu đồ mẫu bên trái. Phần Layout cho phép chỉnh vị trí
của chú giải so với vị trí biểu đồ. Phần Box Style cho phép chỉnh đường viền của chú giải,
bao gồm các tuỳ chọn No Frame, Single Line Frame, Double Line Frame, Beveled Frame
(khung đổ bóng xuôi) và Reverse Beveled Frame (khung đổ bóng ngược).
- Display Status: bật/tắt các yếu tố chính của biểu đồ. Phần Axes có hai tuỳ chọn là
Category Axis (bật tắt tên trục hoành) và Value Axis (bật/tắt tên trục tung). Phần Major Grid
và Minor Grid cho phép bật/tắt các đường lưới chính và phụ theo chiều trục hoành và trục
tung tương ứng bên trái. Hai tuỳ chọn dưới cùng là Legend và Data
Labels cho phép bật/tắt chú giải và nhãn.
* Lệnh Series Options
Series Options cho phép điều chỉnh một thành phần riêng lẻ của biểu đồ (tức một bản
ghi trong bảng dữ liệu). Để điều chỉnh, dùng công cụ chọn nhắp chuột vào thành phần đó trên
biểu đồ hay trên chú giải rồi chọn Graph > Series Options. Hộp thoại Series Options mở ra
cho phép ta điều chỉnh hình dạng cũng như các thiết lập về nhãn của phần được chọn.
* Lệnh Grid and Scales
Lệnh này cho phép điều chỉnh các đường lưới định vị cũng như hình dạng của biểu đồ
Y1 Axis và Category Axis. Khi chọn một trong hai menu này thì các nội dung ở các mục trên
hàng ngang thay đổi tương ứng.
- Y1 Axis: Gồm các nội dung sau
+ General: Cho phép chỉnh vị trí trục tung. Nó bao gồm các tuỳ chọn
 Axis on Left: Vẽ trục tung bên trái biểu đồ.
 Axis on Right: Vẽ trục tung bên phải.
 Axis on Both Sides: Vẽ trục tung cả hai bên.
 Make this a Descending Axis: Đánh dấu tuỳ chọn này sẽ cho phép vẽ biểu đồ theo
chiều ngược từ trên xuống - tức trục tung nằm trên đầu cột biểu đồ.
+ Scale: Cho phép điều chỉnh các tỷ lệ biểu diễn dữ liệu trên trục tung. Nó bao gồm các
tuỳ chọn:
________________________________________________________________________ 13
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
 Use Logarithmic Scale on this Axis: Chấm khoảng cách giá trị trên trục tung theo tỷ lệ
logarit.
 Always Include Zero in This Scale: Trục tung luôn có giá trị zero ở gốc đồ thị).
 Use Manual Settings for Maximum Value: Điều chỉnh thiết lập theo giá trị tối đa.
 Use Manual Settings for Minimum Value: Điều chỉnh thiết lập theo giá trị tối thiểu -
tức gốc đồ thị là giá trị nhỏ nhất.
+ Labels: Có một tuỳ chọn là Show Labels for this Axis, dùng để hiển thị nhãn của trục
này trên biểu đồ. Nếu đánh dấu tuỳ chọn này thì sẽ có hai tuỳ chọn nữa:
 Don’t Show Maximum Value Label: Không hiển thị nhãn có giá trị lớn nhất.
 Don’t Show Minimum Value Label: Không hiển thị nhãn có giá trị nhỏ nhất.
+ Number: Định dạng số liệu, tương tự mục Number của phần General Options.
+ Grid: Chỉnh các đường lưới định vị của biểu đồ. Mục này có hai phần là Major
Gridlines (Đường lưới chính) và Minor Gridlines (Đường lưới phụ). Nội dung của hai hộp
thoại này giống nhau, bao gồm các tùy chọn:
 Show Gridlines: Nếu đánh dấu phần này thì bên dưới nổi lên ô Grid Style. Ô này dùng
để chọn định dạng kiểu đường chia lưới, gồm các tuỳ chọn Regular Grids, Grids and Ticks,
Inner Ticks, Outer Ticks và Spanning Ticks.
 Use Manual Grids: Nếu đánh dấu thì ô Interval Value phía dưới nổi lên cho phép chọn
khoảng giá trị giữa các đường lưới.
 Draw Custom Line At: Nếu đánh dấu thì ta có thể vẽ một đường chạy song song với
trục hoành và cách trục hoành một khoảng giá trị do ta nạp vào ô giá trị bên phải tuỳ chọn
này.
- Category Axis: Bao gồm 3 phần.
+ General: Cho phép chỉnh vị trí trục hoành, gồm 3 tuỳ chọn là Axis on Bottom (vẽ trục
hoành dưới đáy), Axis on Top (vẽ trục ho ành phía trên) và Axis on Both Sides (vẽ trục hoành
cả trên lẫn dưới). Dưới cùng là tuỳ chọn Draw Categories in Reverse Order. Đánh dấu vào
t uỳ chọn này sẽ khiến cho biểu đồ được vẽ với thứ tự các nhóm/chuỗi dữ liệu ngược lại.
Tùy chọn này không có tác dụng nếu ta chỉ chọn vẽ một nhóm dữ liệu trên biểu đồ.

+ Labels: Điều chỉnh việc bật/tắt tên của trục hoành (là tên trường được được sử dụng
để vẽ biểu đồ). Nếu đánh dấu chọn vào Show Labels for this Axis thì có hai tuỳ chọn nữa phía
dưới là Stagger Labels (Nhãn có đường chỉ) và Use manual Numbers of Categories.
+ Grids: Có các tuỳ chọn tương tự như trong mục Grids của phần trục tung.
* Lệnh Titles




________________________________________________________________________ 14
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Phần này cho phép ta chỉnh nội dung các tiêu đề trong cửa sổ biểu đồ. Nó bao gồm các
tuỳ chọn sau:
- Title: Đánh dấu ô này sẽ mở tên chính của biểu đồ lên. Ô bên trái dùng để gõ lại tên
biểu đồ.
- Subtitle: Bật/tắt và chỉnh nội dung của tiêu đề phụ.
- Footnote: Bật/tắt chân đề và gõ nội dung của nó.
- Category Title: Bật/tắt và gõ tên (tiêu đề) của nhóm dữ liệu.
- Value Title (Y1): Bật/tắt và sửa tên của trục tung (trục giá trị).
* Lệnh 3D View Angle
Lệnh này chỉ hiện lên nếu trong phần Graph > General Options > Layout ta chọn True
3D Column. Phần 3D View Angle này giúp điều chỉnh chiều sâu và góc nhìn của biểu đồ kiểu
3 chiều. Chọn lệnh này sẽ mở hộp thoại Choose a viewing Angle, cho phép ta chọn 10 góc
nhìn khác nhau của biểu đồ 3D theo mẫu. Phía trên còn có nút Advanced Options dùng để
chỉnh góc nhìn của biểu đồ chi tiết hơn nữa.
c. Lưu biểu đồ
Biểu đồ được lưu lại bằng lệnh File > Save Workspace. Trong trường hợp có nhiều cửa
sổ biểu đồ được tạo ra và ta dùng lệnh Save Workspace thì MapInfo sẽ lưu mỗi cửa sổ biểu đồ
dưới một tên riêng có đuôi mở rộng là .3tf trong cùng thư mục với tên tập tin workspace được
lưu. Tên của tập tin workspace sẽ có dạng [tên workspace], [tên biểu đồ].3tf; trong đó [tên
workspace] là tên tập tin phiên làm việc mà ta đang muốn lưu và [tên biểu đồ] là tên của cửa
sổ biểu đồ đã được tạo ra.




Bài tập ứng dụng
Bài tập 8. Tạo biểu đồ
Từ cơ sở dữ liệu thuộc tính về dân số các đơn vị hành chính của tỉnh Thừa Thiên Huế, hãy tạo biểu đồ
dân số, biểu đồ tỉ lệ dân số nam/nữ.




1.1.3. Gắn nhãn cho đối tượng


________________________________________________________________________ 15
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Việc gắn nhãn (địa danh) cho đối tượng trên bản đồ có thể thực hiện bằng phương pháp
tự động hay bằng công cụ tạo đối tượng chữ trên thanh công cụ Main.
Cách gắn nhãn tự động:
- Chọn Map > Layer Control.
- Chọn lớp muốn gắn nhãn, chọn Label , trong ô Label with, chọn trường muốn gắn
nhãn (ví dụ: ten).
- Chỉnh kiểu chữ thành tiếng Việt, chữ hoa, cỡ chữ 5; đánh dấu chọn vào ô Halo trong
phần Background.
- Làm xong chọn OK hai lần, các nhãn được hiển thị trên bản đồ.
Sau khi các nhãn đã hiện lên, cần kiểm tra và chỉnh sửa vị trí các nhãn nếu cần thiết. Để
chỉnh vị trí một nhãn, nhắp chuột đúp vào nhãn đó, hộp thoại Label Options mở ra và ta thực
hiện các điều chỉnh cần thiết.


Bài tập ứng dụng
Bài tập 9. Gắn nhãn cho đối tượng
- Hãy gắn nhãn tên hành chính cho lớp hành chính vùng bản đồ hành chính Thừa Thiên Huế đã thiết
lập (đối với các đối tượng đã nhập dữ liệu thuộc tính).
- Mở rộng: Sử dụng trình của MapBasic chuyển đổi các label thành các text trên bản đồ (?)




1.1.4. Tạo chú giải
Chú giải trên bản đồ ta có thể tạo bằng phương pháp thủ công hay tự động. Tạo chú giải
bằng phương pháp thủ công bằng cách tạo các đối tượng chữ, đường, vùng, điểm bằng cách
công cụ tạo đối tượng trên thanh công cụ Main.
Tạo chú giải bằng phương pháp tự động được tiến hành như sau.
- Từ menu chính chọn Map > Create Legend. Hộp thoại Create Legend - Step 1 of 3 mở ra.
+ Ô Legend Frames liệt kê tất cả các lớp bản đồ đang được mở và có thể làm chú giải.




+ Ô Layers liệt kê tất cả các lớp bản đồ không làm chú giải.
________________________________________________________________________ 16
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Để thêm hay bớt các lớp làm chú giải, ta chọn nút Add hay Remove. Có thể chỉnh thứ tự
chú giải bằng cách chọn một lớp rồi nhấn nút Up hay Down để di chuyển lớp được chọn lên
hay xuống. Nên xếp các chú giải cùng kiểu chung với nhau, và cái nào quan trọng nên xếp
trước.
Chọn Next. Hộp thoại Create Legend - Step 2 of 3 mở ra.




+ Điều chỉnh phần Legend Properties:
 Window Title cho phép ta đặt tên cho cửa sổ chú giải.
 Scroll Bars hiển thị thanh cuộn ngang và đứng trên cửa sổ chú giải.
 Portrait hiển thị chú giải theo kiểu đứng.
 Landscape hiển thị chú giải theo kiểu ngang.
+ Điều chỉnh trong phần Legend Frame Defaults:
 Title Pattern để chỉnh kiểu chữ cho tiêu đề của chú giải. Chọn nút Aa, hộp thoại Text
Style mở ra, chỉnh kiểu chữ.
 Style Name Pattern chỉnh kiểu chữ cho nội dung chú giải, hộp thoại Text Style mở ra,
chỉnh kiểu.
+ Subtitle Pattern (tiêu đề phụ) có thể có hoặc không.
+ Border Style: Điều chỉnh kiểu đường viền cho khung chú giải, hộp thoại Line Style
mở ra, chọn kiểu đường.
- Thực hiện xong các mục trên chọn Next. Hộp thoại Create Legend - Step 3 of 3 mở ra.




________________________________________________________________________ 17
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




+ Legend Frames liệt kê danh sách các lớp đã được chọn trong bước 1. Khi nhắp chuột
chọn một lớp nào đó thì ta có thể điều chỉnh chú giải cho lớp đó ở các nội dung bên phải.
+ Ô Title: Đặt tên tiêu đề chú giải, chú ý gõ tiếng Việt cho đúng.
+ Ô Subtiles: Đặt tên tiêu đề chú giải phụ.
Giữ nguyên tuỳ chọn Unique Map Styles trong phần Styles from.
+ Ô Label Styles with: Chọn trường để dán nhãn cho kiểu. Trong trường hợp muốn tạo ra
chú giải mới, chọn Expression rồi chọn OK.




Làm tương tự đối với các lớp khác. Tuy nhiên ở mục tittle ta chỉ sử dụng chữ “CHÚ
GIẢI” của lớp đầu tiên làm tiêu đề chung
- Nhắp chuột chọn Finish để kết thúc. Ta thấy chú giải được tạo thành trong một cửa sổ
có tên là CHU GIAI.
- Để điều chỉnh lại nội dung của chú giải, click doup vào đối tượng cần hiệu chỉnh hoặc
từ menu chính chọn Legend > Properties. Hộp thoại Legend Frame Properties của lớp
thanh_pho mở ra.



________________________________________________________________________ 18
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




+ Trong ô Styles: Thể hiện các biểu tượng và chú giải mặc định. Click chọn nội dung
muốn hiệu chỉnh và sửa tại ô Edit selected text here ở phía dưới.
+ Tương tự như vậy lần lượt nhắp chuột vào các biểu tượng và các chú giải mặc định
còn lại để sửa lại nội dung chú giải
+ Làm xong chọn OK.


Bài tập ứng dụng
Bài tập 10. Tạo chú giải
- Tạo chú giải tự động cho bản đồ
- Tạo chú giải thủ công cho bản đồ
- So sánh hai cách thức tạo chú giải tr ên




1.1.5. Làm lưới tọa độ
Để làm lưới toạ độ, ta phải sử dụng một trong những tính năng mở rộng của MapInfo,
đó là chương trình MapBasic.
a. Cách làm lưới toạ độ
- Chọn Tools > Run MapBasic Program; theo mặc định, MapInfo sẽ mở thư mục Tools
ra và liệt kê danh sách các trình MapBasic.
- Chọn GRIDMAKR rồi chọn Open. Nút lệnh Create Grid được thêm vào thành
công cụ Tools. Ngoài ra nếu ta mở menu Tools, trên menu này có thêm dòng lệnh Grid Maker
(tạo lưới). Nhắp chuột chọn nút này.
- Khi di chuyển chuột trở lại cửa sổ bản đồ, con trỏ chuột biến thành hình dấu cộng. Ta
giữ nút chuột trái và rê chuột theo đường chéo qua vùng ta muốn làm lưới tọa độ, hộp thoại
Grid Maker (Version 1.3) mở ra.



________________________________________________________________________ 19
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




+ Phần Extents: Liệt kê bốn cận ranh giới của vùng ta rê chuột, có thể thay đổi các giá trị
trong ô này nếu muốn. Ô Round Extents: Làm tròn các giá trị giá trị các cận của vùng rê chuột.
+ Phần Object Types:
 Ô Straight Polylines: Tạo lưới dạng các đường, trên đó có thể thể hiện toạ độ của chúng.
 Ô Closed Regions: Tạo lưới dạng các vùng là các ô vuông và ta không có toạ độ của các
đường lưới mà các ô vuông đó được đánh số thứ tự theo kiểu A1, B1,...).
+ Phần Objects Styles: Điều chỉnh kiểu đường cho lưới tọa độ.
+ Phần Spacing between lines: Xác định khoảng cách giữa hai đường lưới toạ độ liền
nhau, đơn vị tính có thể bằng độ (degrees), feet hay mét; giả sử ta chọn degrees và nạp giá trị
là 1 (độ).
+ Phần Smoothness: Quy định số nốt trên một đoạn của một đường lưới toạ độ nằm giữa
hai đường lưới toạ độ liền nhau vuông góc với nó. Giá trị mặc định là 4 nốt.
+ Phần New Table hiển thị vị trí thư mục để lưu lưới toạ độ bằng cách chọn nút Browse.
+ Nút Projection: Chọn hệ quy chiếu cho lưới toạ độ. Nếu không thay đổi gì thì hệ quy
chiếu được sử dụng sẽ là hệ quy chiếu của cửa sổ bản đồ hiện hành được vẽ lưới toạ độ. Xong
chọn OK.
- MapInfo sẽ tự động tính toán số ô lưới toạ độ sẽ được vẽ cách đều nhau một giá trị
do ta nạp vào ô Spacing between lines và hiển thị một hộp thoại hỏi ta có ưng ý số ô lưới
to ạ độ đó hay không. Nếu ưng ý với số lượng ô lưới tọa độ thì ta chọn OK, nếu không ta
có thể chọn Cancel để nạp lại giá trị trong ô Spacing between lines.
- Trên cửa sổ bản đồ sẽ xuất hiện một lưới toạ độ. Ta đặt tên cho bảng này và nhấn nút
Save để lưu lại lưới toạ độ mới tạo thành.
Bảng dữ liệu của lớp này bao gồm hai cột, một cột có tên là Degrees, cột kia là DMS. Ý
nghĩa của hai cột này như sau:
- Cột Degrees: Toạ độ của các đường lưới toạ độ được nạp vào và tính bằng độ thập
phân, tuy nhiên trong trường hợp này vì khoảng cách ta nạp trong ô Spacing between lines là
1 (độ) nên toạ độ trong cột này không có số lẻ.
- Cột DMS: Toạ độ của các đường lưới toạ độ được tính bằng Độ - Phút - Giây (Degree
- Minute - Second).
________________________________________________________________________ 20
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Dữ liệu trong bảng này hoàn toàn giống với các bảng MapInfo bình thường và ta có thể
áp dụng lệnh dán nhãn để đưa toạ độ lên hiển thị trên bản đồ.
b. Cách đưa toạ độ lên lưới trên cửa sổ bản đồ
- Từ menu chính chọn Map > Layer Control.
- Đánh dấu vào cột dán nhãn ở hàng luoi_1_do.
- Nhắp chuột chọn nút Label. Trong ô Label with, chọn DMS. Trong phần Styles, chỉnh
kiểu chữ là Halo và chọn None ở phần Label lines.
- Chọn OK hai lần.
Các nhãn toạ độ được dán lên bản đồ. Khi thực hiện dán nhãn toạ độ tự động, MapInfo
dán nhãn ngay giữa trung tâm của cửa sổ bản đồ.




Cách dán nhãn tự động kiểu này khá bất tiện vì nó chiếm phần không gian hiển thị nội
dung của bản đồ. Thông thường thì các toạ độ của lưới toạ độ nên được đặt ở cạnh mép của
bản đồ. Nếu muốn làm như vậy thì ta phải dán nhãn thủ công. Cách làm:
- Chọn Map > Layer Control, bỏ chọn trong cột dán nhãn của hàng luoi_1_do.
- Nhắp chuột vào nút Label. Trong ô Label with chọn DMS.
- Trong phần kiểu chữ cho nhãn, chọn kiểu và cỡ chữ cho phù hợp
- Chọn OK hai lần
trên thanh công cụ Main.
- Chọn nút dán nhãn
- Nhắp chuột lên một đường lưới toạ độ ở vùng gần mép bản đồ, nhãn sẽ xuất hiện.
- Lần lượt nhắp chuột lên từng đường lưới toạ độ nào mà ta muốn dán nhãn. Thông
thường thì nhãn toạ độ nên đặt ở một bên của bản đồ, ví dụ các nhãn cho lưới kinh độ đặt ở
mép trên của bản đồ còn các nhãn cho lưới vĩ độ nên đặt ở mép trái của bản đồ.




________________________________________________________________________ 21
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




1.1.6. Tạo thước tỷ lệ
Thước tỷ lệ cũng được tạo bằng một trình MapBasic. Cách làm như sau:
- Chọn Tools > Run MapBasic Program. Hộp thoại Run Mapbasic Program mở ra.
- Chọn SCALEBAR rồi chọn Open. Trên t hanh công cụ Tools xuất hiện thêm một nút
lệnh nữa có hình cái thước tỷ lệ thu nhỏ.
- Chọn nút lệnh này , di chuyển con trỏ chuột trên cửa sổ bản đồ, con trỏ chuột
chuyển thành hình dấu cộng.
- Chọn vị trí đặt thước tỷ lệ và nhắp chuột, hộp thoại Draw Distance Scale in Mapper
(Version 3.5) mở ra.




+ Units: Chọn đơn vị cho thước tỷ lệ
+ Width of Scale Bar: Chọn chiều rộng thước tỷ lệ.
+ Width to Height Ratio: Chọn tỷ lệ chiều cao thước tỷ lệ (Theo mặc định tỉ lệ này là
20:1). Tuỳ theo tỷ lệ bản đồ và kích thước của cửa sổ bản đồ mà MapInfo tự động tính toán
kích cỡ của thước tỷ lệ cho phù hợp.
+ Fill color for scale bar: Chọn nền màu cho thước tỷ lệ.
+ Pen color for scale bar: Chọn màu cho đường viền của thước tỉ lệ.
+ Font for scale bar labels: Định dạng font chữ cho thước tỷ lệ.

________________________________________________________________________ 22
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
+ Adjust Font size to Match Scale: Chọn mục này nhằm để MapInfo tự động điều chỉnh
cỡ chữ sao cho phù hợp với kích thước của thước tỷ lệ.
- Xong chọn OK.
Ứng dụng này sẽ vẽ một thước tỷ lệ tại vị trí nhắp chuột ban đầu.
1.1.7. Tạo kim chỉ nam (phương hướng)
Kim chỉ nam là biểu tượng chỉ hướng Bắc. Tuỳ bản đồ mà ta chọn ví trí của kim chỉ
nam cho phù hợp. Cách làm như sau:
- Chọn Map > Layer Control, đánh dấu vào cột chỉnh sửa ở lớp Cosmetic Layer.
- Chọn nút công cụ vẽ điểm .
- Nhắp chuột chấm một điểm ngay vị trí dự định đặt kim chỉ nam.
- Chọn nút trở lại.
- Nhắp chuột lên biểu tượng mới tạo để chọn nó.
- Chọn nút định dạng kiểu biểu tượng trên thanh công cụ Drawing, hộp thoại Symbol
Style mở ra.
+ Font: Chọn MapInfo Arrows và chọn kiểu biểu tượng ta muốn.
+ Size: Chỉnh kích thước biểu tượng trong ô.
+ Sample: Hình mẫu tương ứng với phép chọn.
+ Background: Chọn nền cho biểu tượng trong phần.
+ Effects: Chọn hiệu ứng cho biểu tượng.
- Xong chọn OK.
Kim chỉ nam được hoàn tất. Có thể nhắp chuột trái lên nó và rê chuột để di chuyển vị trí
sao cho phù hợp. Ta có thể lưu cách trình bày này lại thành một bảng riêng bằng lệnh Map >
Save Cosmetic Objects. Nếu thực hiện lệnh File > Save Workspace thì các đối tượng trong lớp
Cosmetic vẫn được giữ nguyên khi mở tập tin workspace lần sau.


Bài tập ứng dụng
Bài tập 11. Tạo lưới, thước tỷ lệ, kim chỉ nam cho bản đồ
- Tạo lưới cho bản đồ
- Tạo toạ độ bằng cách gắn nhãn hoặc gõ text thủ công
Lưu ý: Để đánh được chữ độ ta bấm tổ hợp phím Alt + 0186 (phần số bấm phần numlock trên
bàn phím) hoặc ta copy thông tin về toạ độ của đối tượng.
- Tạo thước tỷ lệ và kim ch ỉ nam cho bản đồ


1.2. SẮP XẾP THỨ TỰ CÁC LỚP DỮ LIỆU
Chức năng này được thực hiện trong cửa sổ Layer Control. Để sắp xếp thứ tự các lớp dữ
liệu ta vào Map> Layer Control hay click biểu tượng tương ứng khi đang làm việc trên một
cửa sổ bản đồ.


________________________________________________________________________ 23
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




Thông thường tất cả các lớp dữ liệu đã được mở đều xuất hiện trong vùng Layer trên
cửa sổ Layer Control, nhưng đôi khi t ỷ lệ vùng nhìn lớn nên có thể nằm ngoài giới hạn của
một lớp dữ liệu nào đó nên lớp dữ liệu này không hiện diện trong cửa sổ bản đồ hoạt động.
Phần Layer liệt kê danh sách các lớp đang mở trong cửa sổ bản đồ đang được kích hoạt.
Danh sách này sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống dưới, nghĩa là tên lớp nào ở trên thì lớp đó
hiện lên phía trên. Thứ tự các lớp này do người dùng điều chỉnh sao cho hợp lý avf phụ thuộc
vào nội dung cần trình bày. Theo chế độ mặc định, lớp kiểu vùng sẽ nằm dưới cùng rồi đến
lớp kiểu đường và trên cùng là lớp kiểu điểm. Trong trường hợp hai hay nhiều lớp có cùng
kiểu thì ta phải chọn cách sắp xếp sao cho hợp lý.
Để thay đổi thứ tự trên dưới của một lớp, ta chọn tên lớp đó rồi nhắp chuột vào hai nút
Up hay Down trong phần Recorder để di chuyển lớp được chọn lên hay xuống. Ta cũng có thể
di chuyển nhanh hơn bằng cách giữ phím chuột trái trên tên của một lớp và rê chiột để di
chuyển lớp đó lên hay xuống.
Để thêm một lớp dữ liệu đã mở vào một cửa sổ bản đồ click vào khung Add trong cửa
sổ Layer Control các lớp dữ liệu muốn thêm vào và click vào khung Add.
1.3. TRÌNH BÀY BẢN ĐỒ
1.3.1. Điều chỉnh phần muốn trình bày
Sau khi thiết lập các lớp cần thiết theo nội dung bản đồ cần tạo ta tiến hành điều chỉnh
phần trình bày để đưa ra trang in (Layout). Các bước để điều chỉnh phần trình bày được tiến
hành như sau:
- Từ Menu chính, chọn File>Open table. Chọn các lớp (table) cần thiết cho bản đồ để
in. Để chọn hai hay nhiều lớp một lần ta giữ phím .
- Nếu cửa sổ không hiển thị hết nội dung của các lớp (độ phóng đại quá lớn so với kích
thước cửa sổ), ta chọn Map > View Entire Layer, trong hộp thoại View Entire Layer, chọn All
Layers > OK. Bản đồ sẽ được điều chỉnh về một tỷ lệ sao cho hiển thị được toàn bộ các lớp.
- Chọn nút và rê chuột theo đường chéo qua vùng cần hiển thị, vùng đó sẽ được
phóng to sao cho chiếm phần tối đa trên cửa sổ bản đồ.



________________________________________________________________________ 24
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
- Chỉnh kích thước cửa sổ bản đồ sao cho phù hợp với hình dáng vùng cần hiển thị.
Hướng mũi tên trên đường chéo là hướng rê chuột. Vùng nằm trong đường chấm chấm hình
chữ nhật sẽ được phóng to hết cửa sổ bản đồ hiện tại.
Nếu muốn đưa thêm một cửa sổ bản đồ khác (cửa sổ chú giải, bản đồ phụ…) để điều chỉnh vào
trang in thì ta thực hiện như sau:
Từ Menu chính, chọn File> Open Table. Mở các lớp bản đồ cần thiết, ở mục Preferred
View chọn chế độ New Mapper. Tiến hành các điều chỉnh phần trình bày tương tự như trên.
Ta có thể mở thêm các cửa sổ khác như cửa sổ dữ liệu thuộc tính, cửa sổ biểu đồ… để
đưa ra trang in.
1.3.2. Tỷ lệ bản đồ
Có hai loại tỷ lệ bản đồ, đó là t ỷ lệ bản đồ trên cửa sổ bản đồ và t ỷ lệ bản đồ trên cửa sổ
trình bày.
a. Tỷ lệ bản đồ trên cửa sổ bản đồ
Khi mở các lớp bản đồ, ta có thể nhìn thấy thông tin về tỷ lệ bản đồ trên thanh trạng thái
ở dưới cùng. Khi một cửa sổ bản đồ được kích hoạt, góc trái của thanh trạng thái có một ô
hiển thị chữ Zoom và một số đo khoảng cách (Ví dụ: Zoom: 1,000 km). Con số này cho ta biết
kích thước chiều ngang của cửa sổ bản đồ. Khi phóng to hay thu nhỏ bản đồ thì số đo trong ô
Zoom này cũng thay đổi theo tương ứng. Di chuyển con trỏ chuột vào giữa ô này, con trỏ
chuột biến thành hình bàn tay có ngón trỏ chỉ lên, nhắp chuột trên ô Zoom sẽ mở ra một menu
nhỏ cho phép ta chọn chế độ hiển thị trong ô này với 3 tuỳ chọn:
- Zoom (Window Width): Hiển thị chiều rộng của cửa sổ bản đồ hiện hành (tuỳ chọn
mặc định).
- Map Scale: Hiển thị tỷ lệ của bản đồ.
- Cursor Location: Hiện toạ độ vị trí con chuột khi di chuyển trên cửa sổ bản đồ. Toạ độ
hiển thị có thể là kinh độ/vĩ độ hay đơn vị khác tuỳ theo hệ quy chiếu của bản đồ đang được
mở trên cửa sổ.
Để điều chỉnh tỷ lệ bản đồ trên cửa sổ bản đồ ta dùng lệnh Change View. Cách làm như
sau:
- Kích hoạt cửa sổ bản đồ muốn thay đổi tỷ lệ bằng cách nhắp chuột lên thanh tiêu đề
của cửa sổ.
- Từ menu chính chọn Map> Change View hay chọn nhanh bằng nút trên thanh
công cụ Main. Hộp thoại Change View mở ra, bao gồm các nội dung sau:
+ Zoom (Window Width): Cho biết kích thước ngang của cửa sổ bản đồ.
+ Map Scale: Cho biết tỷ lệ của bản đồ trên cửa sổ hiện hành.
+ Center of Window: Cho biết toạ độ điểm giữa của cửa sổ bản đồ.
Để thay thay tỷ lệ bản đồ ta gõ giá trị vào ô Map Scale. Ví dụ 1cm = 100 km.




________________________________________________________________________ 25
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Tỷ lệ bản đồ trên cửa sổ bản đồ dùng để phục vụ cho quá trình biên chỉnh bản đồ, xem
xét bố cục, kiểm tra vị trí nhãn, Font chữ, kích cỡ chữ v.v… và chỉ nhằm mục đích nhìn thấy rõ
các nội dung để sắp xếp các lớp bản đồ và trình bày cho đẹp và hợp lý mà thôi.
b. Tỷ lệ bản đồ trên cửa sổ trình bày
Tỷ lệ bản đồ trên cửa sổ trình bày chính là t ỷ lệ bản đồ lúc in thành phẩm. Khi kích hoạt
một cửa sổ bản đồ rồi dùng lệnh Window > New Layout Window để đưa nó vào cửa sổ trình
bày thì MapInfo sẽ đưa cửa sổ đó vào một khung và tự động điều chỉnh khung đó sao cho nó
chiếm hết trang giấy mặc định. Do vậy khi chuyển cửa sổ bản đồ có một tỷ lệ đã biết sang
một khung trong cửa sổ trình bày thì t ỷ lệ bản đồ trong khung bị thay đổi sao cho chiếm hết
trang giấy và tỷ lệ này sẽ khác với tỷ lệ trên cửa sổ bản đồ.
Muốn biết tỷ lệ bản đồ trên cửa sổ trình bày, nhắp chuột đúp vào khung chứa bản đồ.
Hộp thoại Frame Object mở ra, có các thông tin:




- Window: Ô này cho biết cửa sổ bản đồ nào đang được đặt trong khung được chọn.
- Các ô Bound X1, Y1; X2, Y2 cho biết vị trị các góc của khung đó trên trang giấy.
- Các ô Width và Height cho ta biết kích thước khung.
- Fill Frame with Contents: Mặc định được đánh dấu, nếu tắt tuỳ chọn này thì khung
được chọn chỉ là khung rỗng, không chứa cửa sổ nào cả.
- Scale on Paper: Ô này cho biết tỷ lệ bản đồ trên giấy. Đây chính là t ỷ lệ lúc in ra.
Muốn thay đổi tỷ lệ bản đồ khi in ra, gõ tỷ lệ vào ô Scale on Paper. Ví dụ nếu muốn
bản đồ in ra có tỷ lệ là 1:50.000 ta sẽ gõ 1 cm = 0.5 km. Lưu ý rằng nếu in bản đồ thì tỷ lệ trên
trang Trình bày mới là t ỷ lệ bản đồ lúc in ra.
1.4. CHUẨN BỊ BẢN ĐỒ TRONG CỬA SỔ LAYOUT
Sau khi chuẩn bị các lớp bản đồ và trình bày một cách tương đối đầy đủ, tiếp theo ta sẽ
đưa các thành phần của bản đồ lên cửa sổ Trình bày (Layout) để có kết quả cuối cùng. Cách
làm như sau:
- Kích hoạt lại cửa sổ bản đồ đã trình bày để đưa ra trang in.
- Chọn Windows > New Layout Window, hộp thoại New Layout Window mở ra. Giữ
nguyên mặc định One Frame for Window và chọn cửa sổ bản đồ muốn đưa ra trang Layout.


________________________________________________________________________ 26
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
- Chọn OK. Cửa sổ Layout mở ra với cửa sổ bản đồ được trình bày trong một trang in.
Lúc đó cửa sổ bản đồ được chọn sẽ được phóng lớn ra cho hết trang giấy mặc định trên cửa sổ
trình bày.
- Điều chỉnh khổ giấy của trang bản đồ bằng lệnh File > Page Setup cho phù hợp với
khổ giấy ta muốn in sau này.
Ta cũng có thể điều chỉnh phần nội dung bản đồ hiển thị bằng cách thu nhỏ cửa sổ
Layout lại (không đóng) rồi quay lại cửa sổ bản đồ và điều chỉnh trên cửa sổ bản đồ (lưu ý khi
điều chỉnh ta nên để đúng tỷ lệ muốn in. Làm xong chọn Window > Layout (ở phần dưới
cùng của menu thả xuống này) để hiển thị lại cửa sổ Layout và xem kết quả. Sự điều chỉnh
phần hiển thị trên cửa sổ bản đồ sẽ làm cho phần nội dung bản đồ hiển thị trong cửa sổ
Layout thay đổi theo.
- Muốn điều chỉnh tỷ lệ bản đồ trên cửa sổ trình bày, nhắp chuột đúp vào khung chứa
bản đồ và hộp thoại Frame Object mở ra, chỉnh tỷ lệ cần in ở mục Scale on Paper.
- Nhắp chuột lên giữa khung bản đồ mới điều chỉnh tỷ lệ xong và giữ chuột trái rồi rê
chuột để kéo khung bản đồ đó vào giữa trang trình bày, nhớ chừa khoảng trống trên đầu trang
trình bày để gõ tên bản đồ sau này.
- Để thêm 1 cửa sổ bản đồ (bản đồ phụ) ta nhắp chuột chọn công cụ vẽ khung trên
thanh công cụ Drawing. Lưu ý rằng nút công cụ này chỉ sử dụng được khi cửa sổ Layout được
kích hoạt. Di chuyển con trỏ chuột trở lại cửa sổ Layout, con trỏ chuột biến thành hình dấu
cộng. Giữ phím chuột trái và rê chuột để tạo thành một hình chữ nhật trên trang trình bày ở vị
trí nào cũng được. Khi thả chuột ra, hộp thoại Frame Object sẽ mở ra. Ô Window trên cùng
nhắp chuột vào mũi tên thả xuống và chọn cửa sổ bản đồ thứ hai muốn đưa vào. Xong chọn
OK, khung mới được vẽ sẽ có thêm 1 cửa sổ bản đồ mới. Nhắp chuột đúp lên khung này để
điều chỉnh tỷ lệ lại sao cho nó chỉ chiếm khoảng 1/4 góc trên phải của khung bản đồ kia. Giữ
chuột trái ở giữa khung này và kéo nó về sát góc trên phải của khung bản đồ kia.
- Sử dụng lệnh thêm khung tương tự như trên để chèn chú giải của cửa sổ đến các vị
trí thích hợp.
- Đặt tên cho bản đồ, ta di chuyển các thành phần trong trang Layout để chừa chỗ cho
tên bản đồ ở trên đầu trang giấy.
+ Chọn Query > Select All, tất cả các thành phần của bản đồ (gồm khung bản đồ và
khung chú giải) được chọn.
+ Giữ phím chuột trái trên phần nội dung được chọn và rê chuột để di chuyển tất cả sao
cho phù hợp với trang giấy và chừa chỗ cho tên bản đồ.
+ Chọn nút định dạng kiểu chữ trên thanh công cụ Drawing, định dạng kiểu chữ cho tên
bản đồ trong hộp thoại Text Style.
+ Chọn nút gõ ký tự, nhắp chuột vào phần đầu trang bản đồ và bắt đầu gõ tên bản đồ.
Gõ xong chọn công cụ chọn trên thanh công cụ Main để kết thúc.



________________________________________________________________________ 27
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
+ Kiểm tra lại tên bản đồ có phù hợp với kích thước bản đồ hay không, nhắp chuột đúp
lên phần tên bản đồ để vào hộp thoại định dạng kiểu chữ, chỉnh lại cỡ chữ nếu cần; giữ chuột
trái trên phần tên bản đồ để di chuyển nó đến vị trí phù hợp.
- Lưu lại những trình bày này bằng lệnh File > Save Workspace. Hộp thoại Save
Workspace mở ra. Đặt tên cho bản đồ trong ô File name, chọn thư mục để lưu tập tin này
trong ô Save in; lưu ý rằng định dạng của kiểu tập tin trong ô Save as type là Workspace
(*.wor).
- Xong chọn Save.
Như vậy những trình bày của bản đồ trên sẽ được lưu lại. Nếu muốn mở bản đồ ra để in
sau này, ta làm như sau:
- Chọn File > Open workspace, hộp thoại Open Workspace mở ra.
- Vào thư mục đã lưu tập tin Workspace và chọn nó.
- Chọn Open thì toàn bộ trang trình bày bản đồ sẽ được mở ra lại.
Trong giảng dạy, khi trường hợp không có phương tiện in ấn ta có thể chuyển sang
Power point bằng cách:
Từ cửa sổ Layout: File>Save Window as và lưu lại với đuôi file .bmp hoặc .jpg. Muốn
trình chiếu bản đồ thành lập được ta chỉ mở Powerpoint và Insert ta sẽ được kết quả như ý
muốn.
Bài tập ứng dụng
Bài tập 12. Biên tập và trình bày trang in bản đồ
Biên tập và trình bày bản đồ dân cư tỉnh Thừa Thiên Huế
- Sắp xếp các lớp thông tin bản đồ, biên tập lại các đối tượng cho phù hợp.
- Đưa ra trang in các n ội dung: lãnh thổ nghiên cứu, chú giải, biểu đồ, bảng số liệu, tr ình bày ở cỡ giấy
A3.
- In bản đồ




________________________________________________________________________ 28
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




________________________________________________________________________ 29
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC CỦA MAPINFO



2.1. CHỌN VÀ TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN BẢN ĐỒ
2.1.1. Lệnh chọn thông tin (Select)
Khi chọn Query > Select, hộp thoại Select (Chọn) sẽ mở ra, bao gồm các nội dung như
sau:
- Select Records from Table: Tên bảng cần chọn dữ liệu.
- that Satisfy: Đưa ra tiêu chuẩn để thực hiện phép chọn. Tiêu chuẩn thực hiện phép
chọn được thể hiện bằng biểu thức (Assist).
- Store Results in Table: Tên bảng chứa kết quả tìm được, tên do ta đặt trong ô này.
- Sort Results by Column: Sắp thứ tự kết quả chọn theo một cột nào đó trong bảng.
- Load Template/Save Template: Biểu thức chọn sau khi được gõ vào hộp thoại này có
thể được lưu lại bằng lệnh Save Template và lần sau khi muốn thực hiện lại phép chọn này ta
không phải gõ lại mà có thể dùng lệnh Load Template để gọi phép chọn đó ra.




Lưu ý rằng trong phép chọn khi gõ con số, không được gõ vào dấu phân cách hàng nghìn.
Ví dụ nếu gõ 20000 là đúng nhưng nếu gõ 20,000 là sai.
Trên bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế, thực hiện các phép chọn thông tin sau:
Ví dụ 1: Phép chọn đơn giản:
Giả sử ta muốn chọn tất các các huyện có diện tích nhỏ hơn 500 km 2 . Cách làm như sau:
+ Chọn Query > Select; hộp thoại Select mở ra.
+ Trong Select Records from Table ta chọn bảng Hanh_chinh_huyen
+ Nhắp chuột vào hộp that Satisfy rồi chọn nút Assist; Hộp thoại Expression mở ra
+ Bấm chuột trái vào nút mũi tên thả xuống trong ô Column chọn trường Dien_tich.
+ Bấm chuột trái vào ô Operators chọn dấu nhỏ hơn ( SQL Select, hộp
thoại SQL Select hiện ra. Hộp thoại này thoạt nhìn có vẻ phức tạp. Tuy nhiên việc nạp các
tiêu chuẩn chọn vào các ô không phức tạp lắm bởi vì hầu hết các mục đều là tuỳ chọn. Ví dụ
nếu ta không muốn tạo ra tổng phụ (sub-totals) thì hãy bỏ trống ô Group By Columns. Hộp
thoại này bao gồm các nội dung sau:
- Select Columns (Chọn các cột): cho MapInfo biết những cột nào sẽ được đưa vào
bảng kết quả. Theo mặc định trường này có một dấu sao (*). Dấu sao này cho MapInfo biết

________________________________________________________________________ 31
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
rằng cần đưa tất cả các cột trong bảng cần chọn vào bảng kết quả. Nếu ta muốn bảng kết quả
chỉ có một số cột nào đó trong bảng cần chọn, hãy thay thế dấu sao bằng danh sách tên các
trường ta muốn đưa vào bảng kết quả, tên các trường cách nhau bởi dấu phẩy.
- From Tables (t ừ các bảng nào): Trường này cho MapInfo biết phải t ìm dữ liệu từ
(các) bảng nào. Ta phải nạp tên của ít nhất một bảng vào ô này. Nếu ta muốn MapInfo tìm
kiếm dữ liệu trên hai hay nhiều bảng, liệt kê các bảng đó trong ô này, tên các bảng cách nhau
bởi dấu phẩy. Nếu ta đưa tên hay hai nhiều bảng vào ô này thì trong ô Where Condition ta
phải cho MapInfo biết cách kết hợp các bảng này với nhau như thế nào. Nếu ta nạp tên hai
bảng vào ô From Tables, MapInfo sẽ tự động tính toán để lập biểu thức trong ô Where
Condition. Tuy nhiên nếu ta sử dụng ba bảng hay nhiều hơn, ta phải tự điều chỉnh lại biểu
thức trong ô Where Condition. Khi thực hiện phép phối hợp nhiều bảng, tất cả các bảng đều
phải là bảng nguyên thuỷ của MapInfo. Ta không thể sử dụng một bảng kết quả từ một phép
chọn trước đó (ví dụ ta không thể sử dụng Query1 để làm bảng phân tích).
- Where Condition (điều kiện): Ô này được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau,
tuỳ thuộc vào bản chất phép chọn ta thực hiện. Khi ta thực hiện phép chọn trên một bảng duy
nhất, ô này là ô tuỳ chọn. Nếu ta thực hiện phép chọn trên hai bảng hay nhiều hơn, ta phải đưa
biểu thức vào ô này, và biểu thức đó phải cho MapInfo biết cách kết hợp hai bảng với nhau
như thế nào. Nếu muốn, ta có thể đưa tiêu chuẩn lọc dữ liệu trong ô Where Condition. Để làm
điều này cần đưa vào môt biểu thức luân lý (logical expression) mà kết quả là đúng hay sai
(true/false). Khi gõ các con số trong Where Condition, không được gõ dấu phẩy (dấu phân
cách hàng nghìn mặc định trong hệ Anh - Mỹ).
- Group By Columns (Gộp nhóm theo cột): Ô này cho phép ta tính tổng phụ trong
bảng kết quả. Nếu ta đưa vào ô này tên của một trường (hoặc danh sách tên các trường cách
nhau bởi dấu phẩy), MapInfo sẽ tính tổng phụ của bảng kết quả và chỉ hiển thị các tổng phụ
chứ không hiển thị từng hàng được chọn. Tính tổng phụ là một giai đoạn gồm hai bước:
1. Nạp tên (các) cột trong ô Group By Column.
2. Nạp lại tên (các) cột đó và các toán tử tổng hợp số liệu (ví dụ như Sum (tổng) hay
Count (đếm)) trong ô Select Columns.
Ô Group By Column là tuỳ chọn. Nếu ta bỏ trống ô này (mặc định) thì MapInfo sẽ
không tính tổng phụ.
- Order By Columns (Sắp thứ tự): Ô này cho phép ta sắp thứ tự bảng kết quả. Nếu ta
nạp vào tên một cột (hoặc nhiều cột, tên cột cách nhau bởi dấu phẩy) vào ô Order By Column,
MapInfo sẽ xếp thứ tự các hàng trong bảng kết quả. Theo mặc định, MapInfo xếp thứ tự các
hàng theo chiều xuôi (có nghĩa là A đứng trên B và số nhỏ đứng trên số lớn). Nếu muốn xếp
thứ tự theo chiều ngược lại, ta gõ chữ “Desc” (viết tắt của chữ descending - sắp thứ thự
ngược) sau tên cột. Ô Order By Column là ô tuỳ chọn. Nếu ta bỏ trống ô này, bảng kết quả sẽ
không được sắp thứ tự.
- Into Table Named (Vào bảng có tên là): Ô này cho phép ta đặt tên cho bảng kết quả.
Theo mặc định bảng kết quả có tên là Selection. Nếu ta muốn đặt cho bảng kết quả một tên
khác, hãy gõ tên đó vào ô Into Table Named. Tên nạp vào ô này không được trùng tên với các
________________________________________________________________________ 32
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
bảng đang mở. Nếu ta sử dụng lệnh SQL thường xuyên trong một phiên làm việc và nếu để
Selection là tên của bảng kết quả thì sau cùng ta sẽ có rất nhiều bảng kết quả được mở ra (ví
dụ Query1, Query2, Query3,...). Những bảng có dạng Queryn này không có hại gì cả tuy
nhiên một số người chỉ đơn giản là không thích nhiều bảng được mở ra. Nếu muốn tránh
không cho một số lượng lớn những bảng Queryn được mở ra, hãy nạp một tên khác vào ô Into
Table Named. Ví dụ nếu ta đặt tên trong ô này là Ket_qua_chon: Into Table Named:
Ket_qua_chon thì mỗi phép chọn SQL Select tiếp theo sẽ sử dụng tên trên làm bảng kết quả.
Bằng cách này ta chỉ phải làm việc với một bảng kết quả duy nhất (tên là Ket_qua_chon), bất
kể ta thực hiện bao nhiêu lần lệnh SQL Select.
- Browse Results: (Hiển thị kết quả): Nếu ô Browse Results được đánh dấu chọn,
MapInfo sẽ hiển thị kết quả trong cửa sổ Browser. Sử dụng các danh sách thả xuống: Bên
phải hộp thoại SQL Select có 5 danh sách thả xuống: Tables, Columns, Operators, Aggregates
và Functions. Các danh sách thả xuống này (mở các danh sách ra bằng nút thả xuống ) cho
phép ta điền thông tin vào hộp thoại SQL Select bằng cách nhắp chuột và chọn thay vì phải gõ
lệnh. Nói cách khác các danh sách thả xuống này là cách làm tắt giúp ta hạn chế việc phải gõ
lệnh.
- Save Template: Lưu những gì ta đã nạp trong hộp thoại SQL Select thành phép chọn
mẫu (Query Templates)
- Load Template: Mở một phép chọn mẫu đã được lưu trước đó. Để lập được biểu
thức đúng đắn, ta cần nắm vững các toán tử, các từ khoá cũng như các hàm số trong MapInfo.
2.1.3. Lệnh Find (Tìm kiếm)
Lệnh này tìm kiếm một vật thể trên cửa sổ bản đồ dựa theo dữ liệu trong một trường
nào đó của bảng MapInfo. Lệnh t ìm kiếm chỉ có thể thực hiện đối với những trường nào được
đánh dấu là Indexed trong cấu trúc của trường. Khi tìm ra được vật thể trên cửa sổ bản đồ,
MapInfo sẽ đánh dấu vật thể đó bằng một biểu tượng do ta chỉ định. Khi chỉ định t ìm kiếm,
nếu MapInfo tìm ra nhiều vật thể có cùng dữ liệu do ta chỉ định thì nó sẽ liệt kê danh sách tất
cả những vật thể có cùng tiêu chuẩn tìm kiếm đó cho ta chọn.
Cách thực hiện lệnh này như sau:
- Mở cửa sổ bản đồ có bảng chứa vật thể cần tìm kiếm.
- Từ menu chính chọn Query > Find. Hộp thoại Find mở ra.




- Trong ô Search Table ta chọn từ danh sách những bảng đang mở bảng nào ta cần t ìm
kiếm; trong ô for Objects in Column ta chỉ định tìm kiếm trong cột (trường) nào.
________________________________________________________________________ 33
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
- Phần Optional cho phép ta tinh chỉnh phép chọn bằng một bảng kiểu ranh giới (ví dụ
như bảng các tỉnh) nào đó, được khai báo trong ô Refine Search with Table và một trường nào
đó của bảng trên, khai báo trong ô using Boundary Name Column. Đây là phần tuỳ chọn, ta
có thể không cần khai báo gì nếu không muốn.
- Mark with Symbol: chỉ định cho MapInfo đánh dấu vật thể tìm được bằng một biểu
tượng. Chọn kiểu biểu tượng bằng nút định dạng biểu tượng.
- Nút Option cho phép ta thiết lập một số tuỳ chọn trong lệnh tìm kiếm, tuy nhiên phần
lớn những tuỳ chọn này liên quan đến những bảng MapInfo có địa chỉ (Address), là kiểu bảng
ta ít khi có điều kiện sử dụng.
- Thiết lập các tiêu chuẩn t ìm kiếm xong chọn OK. Hộp thoại Find chuyển sang một
dạng khác.




- Trong ô trống phía trên cùng hộp thoại này hiện ra tên trường mà ta chọn t ìm kiếm.
Ta phải gõ giá trị cần tìm kiếm vào trong ô này.
- Nạp giá trị cần tìm kiếm xong chọn OK. Nếu MapInfo tìm ra một vật thể phù hợp thì
cửa sổ này sẽ đóng lại đồng thời cửa sổ bản đồ sẽ di chuyển về vùng có vật thể được tìm thấy
và vật thể đó được đánh dấu bằng một biểu tượng do ta chỉ định trong phần Mark with
Symbol. Biểu tượng đánh dấu được vẽ trong lớp Cosmetic của cửa sổ bản đồ, vì vậy nó không
ảnh hướng gì đến bảng của ta.
Nếu tìm không thấy giá trị nào trong trường được chỉ định giống với giá trị do ta nạp
vào thì hộp thoại này không đóng lại mà nó hiện dòng thông báo “Exact match not found”
(không tìm thấy giá trị nào khớp) đồng thời ô trống phía dưới liệt kê danh sách các giá trị dữ
liệu mà MapInfo cho rằng gần giống với giá trị ta nạp vào để cho ta chọn. Nếu ta tìm được giá
trị đúng trong danh sách liệt kê thì nhắp chuột chọn nó rồi chọn OK. MapInfo sẽ đánh dấu vật
thể ta chọn bằng thủ công đó.
Nếu tìm thấy nhiều vật thể có cùng giá trị với giá trị ta nạp vào hộp thoại này hiện ra
dòng thông báo “Multiple Found” (tìm thấy nhiều vật thể) đồng thời liệt kê trong ô dưới tất cả
những vật thể có cùng giá trị đó cho ta chọn. Sau khi chọn xong ta chọn OK thì vật thể được
chọn sẽ được đánh dấu.


________________________________________________________________________ 34
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Khi đã thực hiện t ìm kiếm một lần bằng lệnh này nếu lần sau ta thực hiện lệnh Find
một lần nữa thì MapInfo sẽ chuyển ngay vào hộp thoại trên hình số 2 vì MapInfo coi như các
thiết lập tìm kiếm lúc đầu là mặc định. Muốn chỉ định lại bảng hay trường khác để tìm kiếm ta
nhắp chuột vào nút Respecify để quay lại hộp thoại đầu tiên và thiết lập lại tiêu chuẩn t ìm
kiếm.
Về ứng dụng, lệnh này chỉ có ích khi ta tìm kiếm một thông tin nào đó đặc thù trong
một cơ sở dữ liệu lớn, ví dụ như tìm tên người, tên đường, tên quận, tên địa danh,... Lệnh này
không nên được sử dụng để tìm những vật thể theo thuộc tính trong trường dữ liệu liệu vì đa
phần các trường hợp sẽ trả về nhiều giá trị (thông báo “Multiple Found”) và ta không thể biết
được nên chọn được vật thể nào. Trong trường hợp tìm kiếm theo thuộc tính mà nhiều vật thể
có, ta phải sử dụng lệnh Select hay SQL Select.
Lưu ý rằng tiếng Việt theo bộ mã VNI cũng không hiển thị đúng trong các ô giá trị
trong hộp thoại này vì vậy phải gõ tiếng Việt rất cẩn thận nếu ta tìm theo tên bằng tiếng Việt.
Ngoài ra khi tìm kiếm không được, danh sách đề nghị do MapInfo đưa ra cũng không hiển thị
tiếng Việt đúng vì thế rất khó nhìn.
2.1.4. Lệnh tìm kiếm thông tin (Find Selection)
Đây là lệnh tìm kiếm đối tượng/bản ghi đang được chọn. Lệnh này được thực hiện bằng
cách từ menu chính chọn Query > Find Selection. Lệnh Find Selection chỉ sử dụng được khi
có ít nhất một đối tượng trên cửa sổ bản đồ, một bản ghi trên cửa sổ Browser, hoặc một đối
tượng trên cửa sổ biểu đồ đang được chọn. Đối với cửa sổ Biểu đồ, lệnh này chỉ có tác dụng
nếu ta chọn bằng nút lệnh Graph Select.
Ta có thể chọn một hay nhiều đối tượng trên cửa sổ Browser nhưng có thể không thấy
(các) đối tượng được chọn trên cửa sổ bản đồ. Nếu sau khi chọn xong trên cửa sổ Browser ta
thực hiện lệnh Query > Find Selection thì cửa sổ bản đồ có chứa bảng có đối tượng đang
được chọn sẽ lập tức thay đổi để hiển thị các đối tượng đang được chọn.
Tương tự như vậy nếu ta chọn một hay nhiều đối tượng trên cửa sổ bản đồ hay cửa sổ
biểu đồ rồi chọn Query > Find Selection thì cửa sổ Browser sẽ nhảy về vị trí có các bản ghi
đang được chọn. Trường hợp tìm trong cửa sổ Browser nếu các bản ghi được chọn cách xa
nhau thi cửa sổ chỉ di chuyển về đối tượng đầu tiên mà thôi.
Để thấy hết các đối tượng đang được chọn trong cửa sổ Browser ta thực hiện lệnh
Window > New Browser Window và trong ô Browse Tables của hộp thoại Browse Table ta
chọn Selection thì một cửa sổ Browser mới sẽ mở ra liệt kê những đối tượng đang được chọn.
Ta cũng có thể mở một cửa sổ bản đồ chỉ chức các đối tượng được chọn bằng lệnh Window >
New Map Window.
Bài tập ứng dụng
Bài tập 13. Chọn và tìm kiếm thông tin trên bản đồ
Từ dữ liệu bản đồ Việt Nam, thực hiện các lệnh sau:
- Chọn thông tin trên bản đồ bằng cách sử dụng các lệnh Query và SQL.
Chọn tất cả các tỉnh có diện tích nhỏ hơn 5000 km2
Query:
Chọn tất cả các tỉnh có diện tích nhỏ h ơn 5000 km2 và dân số > 800 nghìn người.

________________________________________________________________________ 35
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Chọn tất cả các tỉnh có mật độ dân số New Redistrict Window; hộp thoại New Redistrict Window mở ra
- Trong ô Source Table, ta ch ọn bảng HTSDD_07; trong District Field ta chọn tr ường thuoc_tinh.
Trong ô Available Fields ta có nhiều trường với các tính to án thống kê cho các trư ờng như
Sum(Code), Pct(Code),...
- Giả sử ta cần tính toán thống kê trong trường diện tích n ên ta sẽ chọn Sum(dien_tich_ha) rồi nhấn
nút Add >>, chọn Pct(dien_tich_ha) rồi nhấn Add>>. Hai trường này sẽ được thêm vào trong ô
Fields to Browse ở bên phải. Trong ô này mặc định ta đã có thuoc_tinh, Count, Fill.
- Làm xong chọn OK.



________________________________________________________________________ 37
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Ta thấy rằng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2007 huyện Phú Vang đã được tô màu theo từng mục
đích sử dụng đất đồng thời một cửa sổ nữa được mở ra có tên là District Browser.




Cửa sổ mới này bao gồm các cột:
- Cột thuoc_tinh: cho ta danh sách các loại h ình sử dụng đất.
- cột Sum(dien_tich_ha): cột n ày cho biết diện tích tổng của từng loại h ình sử dụng đất.
- cột Pct(dien_tich_ha): cột n ày cho biết tỷ lệ phần tr ăm của từng loại h ình sử dụng đất (Pct là viết tắt
của chữ percentage - phần trăm).
- cột Fill: hiển thị m àu của từng loại khu vực. Ta có thể nhắp chuột l ên từng ô màu để đổi màu n ếu
muốn.
- cột Count: cho biết mỗi loại h ình sử dụng đất bao gồm bao nhi êu vật thể, hay bao nhiêu vùng.
b. Chia vùng quản lý cho các trạm Kiểm lâm tại Vườn quốc gia Cát tiên, khu vực Cát Lộc.
Giả sử rằng Vườn Quốc gia Cát Tiên có 5 trạm kiểm lâm tại khu vực Cát Lộc. Ông Hạt tr ưởng muốn
thực hiện việc phân chia khu vực Cát Lộc ra thành 5 vùng cho 5 trạm Kiểm lâm n ày quản lý. Như vậy,
trung bình mỗi trạm kiểm lâm sẽ quản lý khoảng 1/5 (tức 20%) diện tích khu vực. Tỷ lệ diện tích n ày
dĩ nhiên sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của địa bàn quản lý của từng trạm.
Trong ví dụ này chúng ta sẽ sử dụng các bảng sau: CL_tieu_khu.tab (các tiểu khu trong khu vực Cát
Lộc, bảng kiểu vùng), CL_tram_KL.tab (các trạm kiểm lâm trong khu vực Cát Lộc, kiểu điểm). L ưu ý
rằng toạ độ cũng như các thông tin khác của khu vực Cát Lộc đã được thay đổi khác với thực tế.
Trong bảng CL_tieu_khu, ta có tất cả 28 tiểu khu đ ược đánh số từ 1 đến 28 trong trường Ten_TK.
Trong bảng CL_tram_KL ta có 5 trạm kiểm lâm đ ược đánh số từ TRẠM I đến TRẠM V trong trường
ten.
Để thấy được sự phân vùng quản lý liên quan như thế nào đến diện tích và chia diện tích cho đều ta
cần tạo th êm trường diện tích cho bảng n ày. Tiến hành tính toán và diện tích các tiểu khu trong trường
DT_ha (diện tích tính được thành hai số lẻ ta sẽ bằng biểu thức trong ô Value nh ư sau:
Format$(Area(obj,”hectare”),”#.##”)
Để thực hiện được việc chia vùng quản lý, ta cần chuẩn bị một số việc như sau:
Phân tích: tiểu khu nào thuộc trạm n ào quản lý là một thuộc tính mới, vì th ế trước tiên ta phải tạo
thêm một trường mới để chứa t ên trạm kiểm lâm trong bả ng CL_tieu_khu: Tram_QL (trạm quản lý),
định dạng trường là Character, Width bằng 10
Mở hai bảng CL_tieu_khu và CL_tram_KL, đưa nhãn của các trạm Kiểm lâm và tiểu khu lên bản đồ
để phân biệt. Lable ten_TK cho bảng CL_tieu_khu và label ten cho bảng CL_tram_KL.
Ta bắt đầu thực hiện việc phân chia vùng như sau:
1 - Kích hoạt lại cửa sổ bản đồ, nếu cần.


________________________________________________________________________ 38
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
2 - Từ menu chính chọn Window > New Redistrict Window. Hộp thoại New Redistrict Window mở
ra.
3 - Trong ô Source Table ta ch ọn bảng CL_tieu_khu; trong ô District Field ch ọn Tram_QL; nhắp
chuột vào Sum(DT_ha) (tính tổng diện tích) và nhấn nút Add>> để thêm nó vào ô Fields to Browse,
tương tự thêm Pct(DT_ha) (tính phần trăm diện tích) vào ô Fields to Browse. Làm xong ch ọn OK. Ta
thấy cửa sổ Districts Browser mở ra. Bảng này chỉ có một h àng duy nhất. Cột Tram_QL có 5 dấu sao.
Đó chính là unassigned district, nhóm “không tên” hay nhóm chưa được gán giá trị. Cột Count có giá
trị là 28 tương ứng với 28 tiểu khu. Giá trị trong cột Sum(DT_ha) là tổng diện tích của các ti ểu khu và
Pct(DT_ha) là tỷ lệ phần trăm. Lúc này chưa có ti ểu khu nào được gán cho trạm Kiểm lâm n ào quản
lý cả n ên tất cả các tiểu khu đều thuộc nhóm “không tên” và chiếm 100%.
Ta tiến hành phân chia các tiểu khu cho các trạm kiểm lâm, giả sử bắt đầu từ T rạm I. Nhắp chuột vào
cửa sổ Districts Browser để kích hoạt lại nó, nếu cần.
5 - Từ menu chính chọn Redistrict > Add District. Một hàng nữa được thêm vào cửa sổ Districts
Browser và được đặt tên là Distric2 (tức District 2 - nhóm 2, nhóm 1 là nhóm không tên).
6 - Nhắp chuột vào nút ch ỉnh kiểu chữ tr ên thanh công cụ Main và ch ỉnh kiểu chữ trong cửa sổ
Districts Browser về tiếng Việt. Nhắp chuột vào ô Distric2 và sửa tên nó lại thành “Trạm I”.
7 - Trong cột Fill, Trạm I được tô màu, ta có th ể nhắp chuột lên ô màu đó để vào h ộp thoại Fill Style
và đổi màu, n ếu muốn.
8 - Nhắp chuột vào ô vuông bên trái của Trạm I, ô vuông n ày được tô đen. Như vậy Trạm I được biến
thành nhóm mục tiêu.
Ta bắt đầu thực hiện phân chia tiểu khu cho Trạm I. Cách làm như sau:
9 - Nhắp chuột chọn lại nút công cụ chọn tr ên thanh công cụ Main.
10 - Di chuyển chuột trở lại cửa sổ bản đồ. Nhắp chuột l ên một tiểu khu, ví dụ tiểu khu 1 chẳng hạn,
lập tức ta thấy trong cửa sổ Districts Browser, ở h àng của Trạm I, cột Count chuyển th ành số 1, cột
Sum(DT_ha) hiện lên diện tích của tiểu khu mới được chọn, cột Pct(DT_ha) hiện lên tỷ lệ phần trăm
của tiểu khu đó so với tổng diện tích.
11 - Giữ phím và nh ắp chuột lên một tiểu khu nữa, ta thấy tiểu khu n ày cũng được thêm vào
hàng Trạm I, diện tích và tỷ lệ phần trăm tương ứng tăng lên. Nếu để ý ta thấy tr ên cột unassigned
district ở trên, diện tích tổng và tỷ lệ phần trăm giảm đi tương ứng.
12 - Tiếp tục giữ phím v à nhắp chuột lên các tiểu khu khác dự kiến giao cho Trạm I quản lý
cho đến khi nào ưng ý thì thôi. Giả sử ta đã ch ọn các tiểu khu 1, 3, 8, 9, 14 và 15 để giao cho trạm I
quản lý. Kết quả là ta th ấy tr ên cửa sổ Districts Browser hiện ra thống kê số liệu của Trạm 1 như sau:
tổng số tiểu khu quản lý (cột Count) l à 6, tổng diện tích (Cột Sum(DT_ha)) là 7,321.03 ha và chiếm
22.2016% diện tích toàn khu vực (cột Pct(DT_ha)). Và khu vực do Trạm I quản lý sẽ được đánh dấu
là sọc chéo.
13 - Nếu ưng ý với kết quả đó, ta kích hoạt lại cửa sổ Districts Browser bằng cách nhắp chuột l ên
thanh tiêu đề của cửa sổ và từ menu chính chọn Redistrict > Assign Selected Objects (gán các v ật thể
được chọn trên bản đồ vào nhóm mục tiêu). Lập tức 6 tiểu khu được chọn sẽ được tô màu và trong
trường Tram_QL của bảng CL_tieu_khu, các tiểu khu đó sẽ có tên Trạm I.
Ta lại bắt đầu tiến h ành chọn các tiểu khu cho Trạm II, III, IV và V.
Để thấy được kết quả, từ menu chính chọn Window > New Browser Window > chọn bảng
CL_tieu_khu. Cửa sổ dữ liệu mở ra và trong từng tiểu khu ta sẽ thấy tên các trạm quản lý tương ứng
trong cột Tram_QL. Ta có thể tắt cửa sổ Districts Browser và kết thúc lệnh phân nhóm.
Giả sử vì một lý do n ào đó, sau này ta mu ốn thay đổi lại sự sắp xếp các tiểu khu cho các trạm. Ta có
thể sử dụng lệnh Redistrict này tr ở lại như sau:
- Thực hiện tương tự từ bước 1 đến bước 4 ở trên.

________________________________________________________________________ 39
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
- Cửa sổ Districts Browser mở ra nhưng lúc này nó đã được tô màu thành 5 vùng, đồng thời cửa sổ
Districts Browser sẽ có 5 hàng tương ứng với khu vực quản lý của 5 trạm Kiểm lâm (luôn luôn sẽ có
thêm một hàng nữa có 5 dấu hoa thị , đó là nhóm không tên, hàng này luôn hi ện diện và không thể xoá
được).
Giả sử ta muốn chuyển tiểu khu 9 từ trách nhiệm quản lý của Trạm I sang trách nhiệm quản lý của
Trạm III. Cách làm như sau:
- Trong cửa sổ Districts Browser, nhắp chuột vào ô vuông bên trái chọn Trạm III, nó trở thành nhóm
mục tiêu.
- Chọn nút chọn trên thanh công cụ Main. Di chuyển chuột trở lại cửa sổ bản đồ.
- Nhắp chuột lên tiểu khu 9, lập tức ta thấy tiểu khu n ày được cộng vào khu vực quản lý của Trạm III,
cột Count tăng th êm 1, diện tích và tỷ lệ phần trăm tăng l ên tương ứng, đồng thời là cột Count ở Trạm
I giảm đi 1, diện tích và tỷ lệ phần trăm giảm đi tương ứng.
- Tương tự như vậy, nếu ta muốn đưa một tiểu khu nào khác thêm vào khu vực quản lý của Trạm III,
giữ phím và nhắp chuột chọn tiểu khu đó. Trạm n ào hiện tích và số tiểu khu trạm III quản lý
sẽ tăng lên.
- Nếu ưng ý với kết quả chia lại đó, ta kích hoạt cửa sổ Districts Browser và ch ọn Redistrict > Assign
Selected Objects. Lập tức các tiểu khu đ ược chọn sẽ được đổi màu thành khu vực quản lý của Trạm
III.
- Tương tự như vậy ta có thể thay đổi khu vực quản lý của các trạm nếu muốn, v à khi ưng ý ta ch ọn
Redistrict > Assign Selected Objects.
- Để lưu lại kết quả n ày ta vào menu File và ch ọn Save Table, lúc đó trong bảng CL_tieu_khu, dữ liệu
các trạm sẽ được thay đổi theo ý muốn của ta.
Dĩ nhiên trong ví dụ này ta chỉ thực hiện việc phân chia nhóm sao cho tương đối cân bằng về diện tích
quản lý. Trong thực tế vấn đề không đơn giản như vậy vì còn nhiều yếu tố khác tác động lên việc phân
chia khu vực quản lý, ví dụ như hệ thống đường tuần tra, tính phức tạp của khu vực quản lý, số l ượng
người của các trạm kiểm lâm,... Trong quá tr ình thực hiện lệnh này ta có th ể mở thêm các lớp thông
tin khác để thực hiện việc chọn nhóm cho phù hợp.




________________________________________________________________________ 40
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




2.3. MÃ ĐỊA HOÁ (Geocode)
Mã địa hoá là quá trình thêm thông tin địa lý vào một tập tin hay một cơ sở dữ liệu sao
cho các bản ghi của nó có thể hiển thị được trên một bản đồ. Tập tin hay cơ sở dữ liệu đó phải
có chứa các dữ liệu dạng chữ có bản chất địa lý (ví dụ như tên tỉnh, thành phố, quận - huyện,
tên đường). Trong quá trình mã địa hoá MapInfo lấy các thông tin ở dạng chữ này và liên kết
với các thông tin địa lý tương ứng mà sau đó các dữ liệu trong tập tin đó có thể hiển thị được
trên bản đồ. Như vậy mã địa hoá là quá trình giúp ta thấy được dữ liệu phân bố như thế nào về
mặt địa lý và nhờ đó giúp ta hình dung được dữ liệu tốt hơn để có được quyết định đúng đắn
hơn cho công việc của ta.
Để hiển thị được dữ liệu lên một bản đồ, trước tiên ta phải gán các tọa độ X (kinh độ
hay hoành độ) và Y (vĩ độ hay tung độ) cho mỗi bản ghi. MapInfo gán các tọa độ này bằng
cách ráp thông tin địa lý trong bảng dữ liệu của ta với thông tin địa lý trong một bảng khác
(được gọi là bảng t ìm - search table) đã có các toạ độ X và Y rồi. Điểm được mã địa hoá trở
thành một phần bảng dữ liệu của ta. Sau đó ta có thể nhìn thấy được những điểm được mã địa
hoá trong cửa sổ bản đồ. Lưu ý rằng khi MapInfo gán các toạ độ X và Y cho mỗi bản ghi
trong cơ sở dữ liệu, ta không thể nhìn thấy được những tọa độ này trong cửa sổ Browser. Các
tọa độ được lưu giữ ẩn trong cơ sở dữ liệu.
2.3.1. Cách thực hiện lệnh mã địa hoá
Để gán được các toạ độ X và Y vào cơ sở dữ liệu của ta, trước tiên cần mở bảng dữ
liệu cần mã địa hoá và bảng tìm.




________________________________________________________________________ 41
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




Sau đó thực hiện lệnh Table > Geocode. MapInfo hiển thị hộp thoại Geocode, trong đó
ta cần nạp những thông tin sau:




- Ô Geocode Table: Tên của bảng dữ liệu mà ta muốn gán các toạ độ X và Y.
- Ô using Column: Cột nào trong bảng dữ liệu của ta có chứa thông tin địa lý sẽ được
sử dụng để chạy mã địa hoá.
- Ô Search Table: Tên của bảng tìm có chứa thông tin địa lý sẽ được sử dụng để mã địa hoá.


________________________________________________________________________ 42
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
- Ô for Objects in Column: Cột nào trong bảng tìm chứa thông tin địa lý cần để mã địa
hoá.
Trong hộp thoại Geocode cũng có phần Optional (tuỳ chọn) cho phép ta tinh chỉnh
lệnh mã địa hoá theo một bảng khác (thường là bảng kiểu vùng). Hộp thoại này cũng có nút
Symbol để chỉnh kiểu biểu tượng cho các điểm sẽ được mã địa hoá.
Trong hộp thoại Geocode có hai cách thực hiện lệnh mã địa hoá, chế độ tự động
(automatic) hay tương tác (interactive), được chọn trong phần Mode. Khi mã địa hoá tự động,
MapInfo sẽ mã địa hoá những bản ghi nào giống nhau hoàn toàn và bỏ qua những bản ghi
khác. Đây là phương pháp nhanh hơn vì không cần sự can thiệp của người dùng khi quá trình
mã địa hoá bắt đầu. Nếu chọn mã địa hoá tương tác, quá trình sẽ dừng lại đợi khi nào nó
không thể ráp một dữ liệu nào đó và chờ ta chọn trong danh sách do MapInfo đề nghị. Thông
thường người ta chạy mã địa hoá tự động trước rồi sau đó chạy mã địa hoá theo kiểu tương
tác để ráp những bản ghi không ráp được trong quá trình mã địa hoá tự động. MapInfo chạy
mã hoá tự động và hiện hộp thoại thông báo kết quả.




Điều này có nghĩa là 6 đơn vị hành chính của tỉnh Thừa Thiên Huế được mã địa hoá
và 3 đơn vị hành chính không mã địa hoá được. Chọn OK để đóng hộp thông báo này.
Để hiển thị được kết quả mã địa hoá, ta thực hiện:
- Đảm bảo cửa sổ bản đồ có bảng cần kiểm tra phải được kích hoạt bằng cách nhắp
chuột vào vào thanh tiêu đề của nó.
- Add bảng mà ta mã địa hoá vào các lớp bản đồ hiển thị. Chọn Map > Layer Control.
Bấm nút Add để thêm nó vào.




________________________________________________________________________ 43
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
- Trong hộp thoại Layer Control di chuyển bảng đã mã địa hoá lên trên cùng để đảm
bảo tất cả các điểm không bị những lớp khác che khuất.
- Kiểm tra thiết lập nhìn thấy được (Visible) để chắc chắn bảng đã mã địa hoá được
đánh dấu chọn vào cột hiển thị.
- Nhắp chuột chọn OK để đóng hộp thoại Layer Control lại. Nếu vẫn không nhìn thấy
tất cả các điểm của bảng mã địa hoá, thực hiện bước tiếp theo.
- Chọn Map > View Entire Layer. Chọn bảng ta cần rồi chọn OK. Lệnh này sẽ thu bản
đồ lại để tất cả các điểm trong bảng đã được mã địa hoá sẽ hiển thị trong cửa sổ bản đồ hiện
hành. Ta có thể nhìn thấy các điểm nằm trên bản đồ nhưng có thể không ở vị trí mà ta mong
muốn. Nếu chúng nằm sai vị trí, hãy xem phần khử mã địa hoá ở trên.
- Nếu các điểm mã địa hoá vẫn không hiển thị lên, hãy chọn Map > Layer Control.
Chọn lớp đã mã địa hoá và nhắp chuột chọn Display.
- Đánh dấu chọn hộp Style Override và chọn một kiểu điểm sao cho chúng nổi bật lên
bản đồ của ta. Nhắp chuột chọn OK hai lần để thoát khỏi hộp thoại Layer Control.




Ta thấy các điểm đã mã địa hoá được hiển thị trên cửa sổ bản đồ. Vì bảng t ìm là một
bảng kiểu vùng nên các điểm mã địa hoá được đặt trong tâm các đơn vị hành chính. Có 3 bản
ghi không được mã địa hoá, ta sẽ kiểm tra xem đơn vị hành chính nào không được mã địa
hoá.
- Mở bảng cần kiểm tra, nếu chưa mở.
- Từ menu chính chọn Query > Select.
- Trong ô that Satisfy gõ biểu thức: NOT OBJ. Biểu thức này sẽ bảo MapInfo chọn tất
cả những bản ghi nào không có vật thể đồ hoạ liên kết với dữ liệu, tức là chưa mã địa hoá.
- Thực hiện xong chọn OK.




________________________________________________________________________ 44
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




Ta thấy một cửa sổ Browser có tên là Query1 Browser mở ra. Cửa sổ này có 3 hàng là
TP Huế, Hương Thuỷ, A Luoi. Như vậy đây là bản ghi không được mã địa hoá. ể mã địa hoá
bản ghi còn sót này, thực hiện mã địa hoá theo kiểu tương tác.
Cách làm:
- Chọn Table > Geocode. Hộp thoại Geocode mở ra.
- Thiết lập các ô giống như trong phần trên, chỉ khác là thay vì chọn trong phần Mode
là Automatic thì ta chọn Interactive.
- Xong chọn OK.
Một hộp thoại Geocode khác lập tức hiện ra thông báo cho ta biết bản ghi nào không ráp được




Ở ô TEN_HUYEN trên cùng ta thấy bản ghi không ráp được là TPHuế. Ở dưới hiển
thị danh sách các bản ghi trong bảng huyen mà MapInfo đề nghị ta ráp. Ta chọn TP. Huế rồi
chọn OK để ráp chúng lại với nhau. (Lưu ý rằng hai chữ trên chỉ khác nhau một chỗ duy nhất
là chữ trên không có khoảng trắng sau dấu chấm sau chữ P, còn chữ dưới có khoảng trắng sau
dấu chấm sau chữ P). Làm xong chọn OK. Tiếp tục với 2 đơn vị hành chính còn lại. Sau khi
ráp xong quá trình mã địa hoá tương tác kết thúc và bảng kết quả được hiển thị.




________________________________________________________________________ 45
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




Bảng thông báo này cho ta biết rằng có 3 bản ghi được mã địa hoá, không còn bản ghi
nào không được mã địa hoá.
2.3.2. Khử mã địa hoá một bảng hay một số bản ghi của một bảng
Khử mã địa hoá (Ungeocode) là quá trình loại các vật thể điểm đã được gắn vào các
bản ghi dữ liệu. Cũng có những trường hợp cần khử mã địa hoá toàn bộ một bảng hay một số
bản ghi của một bảng. Ví dụ như khi đã mã địa hoá dữ liệu về phân bố của một loài động vật
nào đó theo thảm thực vật nhưng sau đó ta lại muốn mã địa hoá lại nhưng sử dụng thông tin
về thổ nhưỡng chẳng hạn. Trong trường hợp như vậy, MapInfo cho phép xoá tất cả các vật thể
đồ hoạ liên quan đến bảng đó do lệnh mã địa hoá tạo ra. Nhờ vậy ta có thể chạy mã địa hoá
lại, sử dụng một loại thông tin khác. Khử mã địa hoá một số bản ghi có ích khi thông tin về
địa lý chỉ thay đổi một phần đối với một số bản ghi dữ liệu nào đó.
Để thực hiện khử mã địa hoá toàn bộ một bảng, thực hiện các bước sau:
- Mở bảng cần khử mã địa hóa ra.
- Chọn Table >Maintenance >Table Structure.
- Tắt dấu chọn trong ô Table Is Mappable đi rồi chọn OK.
Lưu ý rằng lệnh này sẽ loại bỏ tất cả các vật thể đồ hoạ trong bảng và không thể quay
ngược lại được. Vì vậy nếu không chắc chắn về việc loại bỏ các điểm mã địa hoá đó, cần lưu
lại một bản sao trước khi thực hiện.
- Một hộp thoại cảnh báo xuất hiện. Nếu chắc chắn muốn loại bỏ tất cả các vật thể thì
chọn OK. Lúc đó tất cả các vật thể đồ hoạ sẽ bị loại bỏ khỏi bảng. Chú ý là đừng khử mã địa
hoá bảng MapInfo gốc. Nếu không ta không còn cách nào để hiển thị bảng đó như một bản đồ
nữa hoặc không thể sử dụng nó để chạy lệnh mã địa hoá sau này.
Để khử mã địa hoá một số bản ghi trong một bảng, ta làm như sau:
- Mở bảng đã mã địa hoá ra ở dạng bản đồ, chọn các bản ghi cần khử mã địa hoá.
- Chọn Map > Layer Control và đánh dấu vào cột chỉnh sửa cho lớp có các bản ghi cần
khử mã địa hoá.
- Chọn Edit > Clear Map Objects Only. Lệnh này xoá các vật thể đồ hoạ khỏi cửa sổ
bản đồ nhưng vẫn giữ lại các bản ghi trong cửa sổ Browser.
- Để huỷ bỏ lệnh này chọn Edit > Undo Deletion.
Bài tập ứng dụng
Bài tập 15. Mã địa hoá thông tin
Hãy mã địa hoá bảng Số liệu cấp nước cho lớp thông tin bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế




________________________________________________________________________ 46
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
2.4. TẠO ĐỐI TƯỢNG ĐIỂM TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NGOÀI MAPINFO (Create point)
Để tạo điểm từ một bảng dữ liệu Excel hay Acess (hoặc các định dạng khác được
MapInfo hỗ trợ), trước tiên ta phải mở bảng đó trong MapInfo để đăng ký nó. Sau đó cần
kiểm tra xem định dạng hai cột chứa toạ độ X và Y có phải là kiểu số hay không bằng lệnh
Table> Maintenace> Table Structure.
Nếu định dạng hai cột toạ độ đó là số thì ta thực hiện lệnh Create Points, nếu không ta
phải điều chỉnh lại cho phù hợp. Trong trường hợp như vậy, ta thực hiện lệnh File> Save
Copy As để lưu bảng mới mở thành một bảng MapInfo. Sau đó mở bảng mới lưu ra và dùng
lệnh Table>Maintenance>Table Structure để đối thuộc tính hai cột toạ độ thành dạng Float
rồi mới dùng lệnh Create Points.
Cách thực hiện lệnh Create Points:
- Mở bảng có chứa hai cột toạ độ X và Y càn tạo điểm.
- Chọn Table> Create Points. Hộp thoại Create Points mở ra.
- Trong ô Create Points for Table, chọn bảng cần tạo điểm.
- Trong hai ô Get X coordinates from Column và Get Y coordinate from Column, chọn
hai cột chứa toạ độ X và Y tương ứng trong bảng để MapInfo tạo điểm từ hai cột đó.
- Trong hai ô Multiple the X coordinates by và Multiple the Y coordinates by ta phải
khai báo hệ số chuyển đổi từ đơn vị tính toạ độ trong hai cột khai báo trên về toạ độ dự định
để hiển thị bản đồ trong MapInfo (mặc định là 1).
- Vào Projection để khai báo phép chiếu phù hợp với số liệu về toạ độ.
- Click vào khung using Symbol để chọn dạng, màu, kích cở của các đối tượng điểm sẽ
được tạo ra này.
- Sau khi hoàn tất các cài đặt, click OK để thực hiện. MapInfo đã tạo thêm các đối tượng
mới trong cửa sổ bản đồ của lớp dữ liệu.
2.5. TẠO LIÊN KẾT NÓNG (HotLink)
Lệnh HotLink có tác dụng trong cửa sổ bản đồ khi cửa sổ bản đồ đó có chứa ít nhất một
lớp chủ động (active layer). Một lớp được gọi là chủ động khi lớp đó được đánh dấu có thể
chọn hay có thể chỉnh sửa trong Layer Control và các tuỳ chọn HotLink đã được thiết lập trong
hộp thoại HotLink Options (đặc biệt là mục Filename Expression trong hộp thoại đó).
Để thực hiện được lệnh Hotlink, ta phải tạo đường dẫn đến tập tin hay địa chỉ trên mạng.
- Mở lớp bản đồ cần tạo liên kết nóng ra.
- Chọn Table> Maintenance> Table Structure> chọn lớp bản đồ cần thực hiện trong
hộp thoại View/Modify Table Structure. (ví dụ: Lớp Diem mau)
- Trong hộp thoại Modify Table Structure, chọn nút Add Field.
- Sửa tên trường mới trong ô Name của phần Field Information thành Anh_khao_ sat,
chọn kiểu trường trong ô Type là Character (kiểu ký tự) và định kích thước trường trong ô
Width là 50. Cần nhớ rằng chiều rộng của trường phải đủ dài để chứa tên đường dẫn đến thư
mục chứa hình ảnh mà ta sẽ nạp vào sau này.

________________________________________________________________________ 47
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
- Chọn OK để hoàn tất bước tạo trường mới.
- Chọn Window> New Browser Window> chọn lớp Diem mau vừa hiệu chỉnh trong hộp thoại
Browse Table.
- Nạp đường dẫn đến các tập tin hình ảnh: Ví dụ: D:\CAN BO\Ly thuyet\Anh khao
sat\245.jpg. Tương tự như vậy ta nạp đường dẫn đến hình ảnh của đối tượng khác.
Thực hiện lệnh HotLink như sau:
- Mở cửa sổ bản đồ của lớp Diem mau ra bằng lệnh Map > New Map Window.
- Kích hoạt cửa sổ bản đồ có lớp Diem mau rồi chọn Map > Layer Control.
- Trên hộp thoại Layer Control, chọn lớp Diem mau rồi chọn nút HotLink.
- Trên hộp thoại Diem mau HotLink Options, trong ô Filename Expression chọn trường
Anh_khao_ sat, trong phần Activate HotLink on, chọn Labels & Objects. Nếu ta chọn một trong
hai tuỳ chọn kia là Labels hay Objects thì lệnh này chỉ có tác dụng khi nhắp chuột tương ứng
trên nhãn (Labels) hay trên đối tượng (Objects). Làm xong chọn OK.
- Đánh dấu chọn vào cột dán nhãn tự động ở hàng Diem mau, nhắp chuột chọn nút Label.
- Trong hộp thoại Label Options, trong ô Label with, chọn trường ten. Chỉnh các thiết
lập khác như kiểu chữ, vị trí nhãn, đường chỉ nhãn,... theo ý muốn (xem phần nút lệnh Label ở
trên).
- Làm xong chọn OK để đóng hộp thoại Label Options lại rồi chọn OK lần nữa để đóng
hộp thoại Layer Control lại.
Lúc này ta thấy trên thanh công cụ Main, nút lệnh HotLink có hình tia chớp màu vàng
đã hiện rõ.
- Nhắp chuột chọn nút HotLink, di chuyển chuột trở lại cửa sổ bản đồ, con trỏ chuột
biến thành hình bàn tay. Khi di chuyển đến điểm mẫu nào đã có nạp đường dẫn đến tập tin
hình ảnh thì hình bàn tay sẽ biến thành hình bàn tay cầm tia chớp. Nếu nhắp chuột thì hình
ảnh của tỉnh đó sẽ mở ra.
Lưu ý rằng khi tạo đường dẫn đến một tập tin nào đó cần đảm bảo rằng trên máy tính phải
có ứng dụng mở được tập tin đó, nếu không thì tập tin đó không mở được.
Bài tập ứng dụng
Bài tập 16. Tạo đối tượng điểm từ cơ sở dữ liệu Excel và tạo liên kết nóng
Từ cơ sở dữ liệu các điểm mẫu phẩu diện đo được từ GPS, lưu ở Excel, tạo các đối tượng điểm và
chồng xếp lên bản đồ hành chính Đà Nẵng.
Tạo liên kết nóng các ảnh đo tại các điểm mẫu phẩu diện.


2.6. KẾT XUẤT DỮ LIỆU ĐO ĐẠC BẰNG GPS THÔNG QUA MAPSOURCE 6.13.17
VÀ ĐĂNG NHẬP VÀO MAPINFO
2.6.1. Kết xuất dữ liệu đo đạc từ máy định vị GPS
Dữ liệu từ máy định vị GPS đã được chuyển vào máy tính thông qua phần mềm chuyên
dụng, ở đây sử dụng MapSourse 5.0. Lưu file tốt nhất dưới dạng *.dxf.

________________________________________________________________________ 48
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Sau đó chúng ta tìm kiếm để chọn tên tập tin cần chuyển đổi. Chú ý là trong mục Save
As Type phải chọn ở chế độ DXF (*.dxf). Và chọn Save để lưu tập tin đã chọn thành tập tin
mới. Khi đó, MapSource cho ra cửa sổ DXF Export Customization sau:




Thông thường chúng ta giữ nguyên các giá trị khai báo mặc định của chúng mà không
cần khai báo thêm và click OK. Kết quả sẽ cho kết quả là một tập tin có dạng *.dxf. Tiến trình
kết xuất dữ liệu đã thành công.
2.6.2. Đăng nhập dữ liệu vào MapInfo
Từ MapInfo ta chọn menu Table > Import… chúng ta được cửa sổ như sau:




Trong cửa sổ Import File này, chúng ta chọn tập tin cần chỉnh sửa dạng *.dxf. Ví dụ
là Phau dien dat.dxf. Sau đó click Open chúng ta sẽ được cửa sổ sau:
Trong cửa sổ DFX Import Information này, trước tiên chúng ta phải click vào khung
Projection… để khai báo phép chiếu cho lớp dữ liệu bản đồ này theo các cách khai báo đã
thể hiện. Nếu chúng ta muốn dữ lại tất cả các dữ liệu gốc từ tập tin *.dxf thì click vào mục

________________________________________________________________________ 49
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Preserve Attribute Data. Sau đó click vào khung Set Transformation… để xem tọa độ địa
lý của dữ liệu cần đăng nhập. Chúng ta có cửa sổ sau:




Trong cửa sổ DFX Import Information này, trước tiên chúng ta phải click vào khung
Projection… để khai báo phép chiếu cho lớp dữ liệu bản đồ này theo các cách khai báo đã
thể hiện. Nếu chúng ta muốn dữ lại tất cả các dữ liệu gốc từ tập tin *.dxf thì click vào mục
Preserve Attribute Data. Sau đó click vào khung Set Transformation… để xem tọa độ địa
lý của dữ liệu cần đăng nhập. Chúng ta có cửa sổ sau:




Trong cửa sổ Set Coordinate Transformation chúng ta nhận thấy có hai cột toạ độ.
Cột bên trái là toạ độ XMax, XMin và YMax, YMin của dữ liệu ở dạng tập tin *.dxf. Và
tương tư, cột bên phải là toạ độ của tập tin sẽ được chuyển sang dạng *.TAB mà MapInfo sẽ
quản lý. Cuối cùng, click OK thì dữ liệu sẽ được chuyển sang dạng *.TAB mà MapInfo quản
lý.
2.7. CHỈNH SỮA DỮ LIỆU CỦA BẢN ĐỒ SỐ HOÁ
Bản đồ số hoá không tránh khỏi những sai số hệ thống: thứ nhất là do sai số cục bộ
của một vùng nhỏ (so với hệ thống toàn cầu, hoặc so với hệ thống phân vùng – Đông Nam Á,
Châu Á, Đông bán cầu,…); thứ hai là do sai số trong khi số hoá bản đồ, có hai trường hợp xảy
ra: (1) do độ chính xác khi nhập dữ liệu đầu vào từ ảnh - ảnh vệ tinh, ảnh máy bay hay scaner,
(2) do dữ liệu ghi nhận từ GPS.


________________________________________________________________________ 50
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Trong tài liệu này, chúng ta chỉ xem xét sai số do dữ liệu đầu vào từ GPS. Sai số này
thông thường (phổ biến nhất): do người sử dụng xác định mức độ sai số cho phép của GPS -
phụ thuộc vào từng chủng loại máy GPS; do địa hình thực địa không bằng phẳng, có nhiều
đồi và khe trũng hoặc dưới tán rừng rậm…; do các thời điểm đo khác nhau trong năm. Do
vậy, việc khắc phục những nhược điểm này là hết sức cần thiết để tăng độ chính xác cho dữ
liệu trên quy mô một vùng như một lâm trường, một huyện hay một xã nào đó. Sau khi chúng
ta đã chuyển dữ liệu hoàn tất từ MapSource sang MapInfo (theo quy trình đã trình bày) mà
phát hiện có sự sai lệch chúng ta thực hiện việc chỉnh sửa như sau:
Từ của sổ Set Coordinate Transformation này, chúng ta muốn dịch chuyển toạ độ
X, Y của tập tin sẽ được thực hiện (*.TAB) sang một tọa độ XiYi thì chúng ta phải cộng/trừ
một giá trị tương ứng cho cả giá trị XMax, XMin và YMax, YMin. Sau đó click OK và chúng
ta có được một tập tin *.TAB với tọa độ như mong muốn.
Ví dụ: Trên một bản đồ về giao thông, chúng ta muốn dịch chuyển chúng từ một toạ
độ ban đầu đến một toạ độ cách đó với giá trị XMax = XMin = -450 m và YMax = YMin =
+350. Ta có cửa sổ sau khi khai báo như sau:




Chú ý: Cột X,Y bên trái giữ nguyên giá trị ban đầu và cột X, Y bên phải đã thay đổi
giá trị. Cuối cùng, chúng ta click OK sẽ cho kết quả là lớp dữ liệu như hình sau đây.




Lớp dữ liệu đã được chuyển đổi theo một đường chéo của hình chữ nhật có cạnh là
450 x350 (m) về phía trên bên trái.
________________________________________________________________________ 51
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
CHƯƠNG 3. SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM VERTICAL MAPER
TRONG MÔI TRƯỜNG MAPINFO

Phân mềm Vertical Maper được viết ra để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thành
lập các mô hình số địa hình và các nhiệm vụ khác có liên quan.
Để thực hiện việc thành lập một mô hình số địa hình trong môi trường Vertical Maper,
ta lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
1- Bước I: Chuẩn bị một bản đồ địa hình, thể hiện bằng phương pháp đường đẳng cao:
+ Số hoá các đường đẳng cao địa hình vùng nghiên cứu.
+ Biên tập hoàn thiện bản đồ đường đẳng cao
+ Vào (Nạp) dữ liệu độ cao địa hình cho các đường đẳng cao.
+ Sao lưu kết qủa.
Yêu cầu đối với kết quả thực hiện bước I là tạo ra được một bản đồ địa hình hoàn
thiện, trong đó yếu tố địa hình được thể hiện bằng phương pháp đường đẳng cao đã được số
hoá dưới dạng các đố i tượng Vector (Hình 1). Những đường đẳng cao này được kết nố i với
dữ liệu độ cao.
(I.1)




Hình 1: Trích bản đồ topo 1/10.000. - Đường đẳng cao địa hình

2- Bước II: Chuyển các đường đẳng cao thành các chuỗi điểm độ cao.
+ Mở file "DangCao"
+ Từ thanh menu, chọn "Vertical Maper"
+ Trong bảng menu buông xuống, chọn dòng lệnh "Creade Grid" -
+ Trong bản menu mới buông xuống, chọn dòng lệnh: "Poly2Point". Máy tính sẽ thực
hiện phép chuyển đổi từ đường (Polylines) thành chuỗi các điểm (points). Trong quá trình
máy tính thực hiện phép chuyển đổi, trên màn hình xuất hiện một đồ thị thể hiện tiến trình
thực hiện phép tính chuyển đổi theo % công việc đã thực hiện được. Thời gian thực hiện dài
hay ngắn phụ thuộc vào độ lớn của file "DangCao" (Hình 2).
+ Sao lưu file *.PTP.
(II.1)




________________________________________________________________________ 52
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




(II.2)




(II.3)




(II.4)




Hình II.4: Bản đồ đường đẳng cao sau khi VM nội suy, tạo thành chuỗ i điểm.

________________________________________________________________________ 53
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
Kết quả của bước II là máy tính tạo ra một file mới có phần mở rộng là *.PTP.
3- Bước III: Thực hiện phép nội suy để tạo ra mô hình số độ cao địa hình.
+ Mở file "Dangcao.PTP"

(III.1)




+ Chọn menu "Vertical Maper". Trong bảng menu buông xuống, chọn "Create Grid"
> Trong bảng menu mới buông xuống, chọn dòng lệnh "Interpolation" > xuất hiện cửa sổ
"Select Interpolation Method" (III.2). Trong cửa sổ này chứa 4 phương pháp (Hình III.2 -
III.3):
- Phương pháp "Triangulation with Smoothing" ,
- Phương pháp "Inverse Distance Weighting",
- Phương pháp "Natural Neighbour",
- Phương pháp "Rectangular (Bilinear) Interpolation". Tuỳ theo mục đích thành lập và yêu
cầu về số liệu và độ chính xác mà chọn sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao .

(III.2)




(III.3)




________________________________________________________________________ 54
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




Trong trường hợp thí dụ này, ta chọn phương pháp thứ 1(Nội suy tam giác - III.3):
"Triangulation with Smoothing" Interpolation". > Chọn "Next" > Xuất hiện cửa sổ mới:
"Select Table and Column..." (Hình III. 4). Trong cửa sổ STC có các hộp thoại:
- Select Table to Grid. Trong hộp thoại STG , ta chuyển vạch sáng xuống file
"DangCao.PTP." (III.4)

(III.4)




- Select Column. Trong hộp thoại SC, chọn file có tên mặc định là: Elev hoặc ID.
- Enter Data Description: Trong hộp thoại EDD ta điền "DoCao", Elevation, hoặc một tên
nao phù hợp với thuộc tính của đối tượng.
-Unit Type: Clict con trỏ chuột vào mũi tên ở bên phải để chọn đơn vị đo. Trong trường hợp
ví dụ này, ta chọn "Meter" (III.4).
Chọn "Next" > Một cửa sổ "Vertical Maper" xuất hiện với đồ thị "Read Points"- thể
hiện quá trình Vertical Maper đọc gía trị các điểm.
> Xuất hiện cửa sổ: "Triangulation with SmoothingInterpolation", trong đó có các hộp thoại
để ta khai báo giá trị:
*Cell Size: Trong hộp thoại CS, Vertical Maper đã ghi sẵn giá trị Cell Size. Song ta có
thể thay đổi sao cho phù hợp với yêu cầu của DEM.
________________________________________________________________________ 55
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________
*Grid Dimentions: Trong hộp thoại GD cũng đã có ghi kích thước khung bản đồ
DangCao .
*Search Radius: Trong hộp thoại SR ta phải chọn giá trị khoảng cách lớn nhất giữa
các đường đẳng cao trên đỉnh chia nước của địa hình.
Máy tính sẽ thực hiện phép nội suy.
Các thao tác tiếp theo được thực hiện theo thứ tự các ảnh:




(III.5) Vertical Mapper đọc giá trị các điểm trong quá trình nội suy.




(III.6) VM nội suy TIN > Chọn "Next"




________________________________________________________________________ 56
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




(III.7) VM nội suy TIN để tạo mô hình số - đồ thhị tiến trình thực hiện TRI




(III.8) Cửa sổ đr khai báo các giá trinh: Cell size, Weight Factor, Exponent, và thông báo các
giá trị: Diménion, File Size, Khai báo tên tập tin (File) > Chọn "Finish"




________________________________________________________________________ 57
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




(III.9) Đồ thị tiến trình nội suy TIN để tạo mô hình số độ cao địa hình




(III.10) Kết quả nội suy - Mô hình số độ cao địa hình.




________________________________________________________________________ 58
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




(III.11) Tr ên thanh công cụ của VM, chọn biểu tượng "Show GridManager", cửa sổ sau sẽ
hiển thị:




(III.12) Tr ên cửa sổ Grid Manager chọn công cụ "Colour Grid ", cửa sổ "Grid Colour Tool"
dưới đây được mở ra, gồm: + Đồ thị " Data Histogram" cho phép ta điều chỉnh màu và thang
tầng màu độ cao địa hình bằng các con chạy nằm phía dưới đồ thị.
+ Bên phải đồ thị này là một bảng thống kê giá trị của mỗi tầng mầu và t ỷ lệ % của chúng.
+ Phía dưới cửa sổ là những công cụ: * Tạo bóng địa hình *Công cụ điều chỉnh góc chiếu
sáng tạo bóng địa hình, đảo màu các tần địa hình, *Công cụ tạo bảng chú dẫn, * Công cụ tạo
mặt cắt, * Trợ giúp, * sao lưu các file mới tạo...




________________________________________________________________________ 59
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________




(III.13) S au khi đánh dấu vào ô "Add Relief Shading" và khai báo những tham số trong hộp
thoại "Relief Shading Properties", chọn OK để hoàn tất việc tạo bóng cho địa hình.




(III.14) Kết quả tạo bóng địa hình. Từ đây, ta mở tiếp các tập tin về địa giới, sông ngòi, đường
sá, điểm dân cư, ghi chú, địa danh v.v




________________________________________________________________________ 60
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Sưu tâm và thiết kế bởi Đỗ Thị Việt Hương
___________________________________________________________________________

(III.15) Sau khi t ạo được DEM, ta có thể biên tập (Edit) t ập tin này như những tập tin thông
thương: Thu, phóng, cắt, chia, ghép...
+ Trường hợp cần cắt hay cần biên tập, ta sử dụng thanh công cụ của VM.: "Tools).
Click vào biểu tượng "Tools" ,VM sẽ mở ra cửa sổ:




________________________________________________________________________ 61
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản