Hướng dẫn sử dụng máy monitor-sốc điện-tạo nhịp lifepak 9P

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
625
lượt xem
67
download

Hướng dẫn sử dụng máy monitor-sốc điện-tạo nhịp lifepak 9P

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

CHUẨN BỊ: 1. Máy chính, điện cực, dây đất, dây nguồn 2. Cắm điện nguồn 220V, khởi động máy: nhấn phím ON [1], kiểm tra các chức năng monitor, sốc điện, tạo nhịp

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn sử dụng máy monitor-sốc điện-tạo nhịp lifepak 9P

  1. Hướng dẫn sử dụng máy monitor-sốc điện- tạo nhịp lifepak 9P CHUẨN BỊ 1. Máy chính, điện cực, dây đất, dây nguồn 2. Cắm điện nguồn 220V, khởi động máy: nhấn phím ON [1], kiểm tra các chức năng monitor, sốc điện, tạo nhịp BẢO QUẢN 1. Đối với máy chính: - Lau chùi máy mỗi ngày bằng khăn mềm thấm nước hoặc dung dịch nước xà bông vắt khô. Không dùng cồn - Để máy trong phòng thoáng mát, khô ráo - Tránh vận hành máy nơi dễ cháy - Không để bất kỳ đồ vật gì lên trên máy Lưu ý: Cắm điện thường xuyên khi không sử dụng để máy luôn sẵn sàng hoạt động khi cần 2. Đối với điện cực
  2. Sau khi dùng, cần lau sạch gel hoặc máu, chất tiết dính vào Đặt bản điện cực (paddle) vào vị trí qui định trên máy, bảo quản điện cực 3 dây, điện cực tạo nhịp, dây đất trong hộp sạch sẽ, khô ráo. QUI TRÌNH MONITORING 1. Cắm điện nguồn 220V, gắn dây đất, khởi động máy: nhấn phím ON [1] 2. Monitor qua bản điện cực (paddle): Thoa gel dẫn điện. Đặt bản điên cực ở 2 vị trí bất kỳ trên thành ngực, màn hình hiện sóng tương ứng - Paddle STERNUM ở vai trái, paddle APEX ở ♣ vị trí V1: màn hình hiện sóng tương đương CĐ V1 (MCL1) ♣ vị trí V2: màn hình hiện sóng tương đương CĐ V2 (MCL2), v.v... - Thường dùng MCL1 theo dõi loạn nhịp, MCL4 theo dõi tăng giảm kali máu, MCL5 theo dõi ST chênh trong thiếu máu cơ tim 3. Monitor với bộ 3 dây điện cực: Thoa gel dẫn điện. Dán điện cực: RA (trắng - vai phải), LA (đen - vai trái), LL (đỏ - hố chậu trái), nhấn phím LEAD SELECT, màn hình hiện sóng tương ứng các chuyển đạo I, II, III 4. Có thể thu nhỏ hoặc phóng đại biên độ các sóng trên màn hình bằng cách nhấn phím ECG SIZE 5. Cài đặt vùng báo động: nhấn phím ALARM. 3 vùng: 150/40, 120/60, 160/90
  3. 6. Ghi lại điện tim: nhấn phím RECORD, nhấn lần nữa nếu muốn ngưng ghi 7. Nhấn CODE SUMMARY ghi lại quá trình từ khi khởi động máy gần nhất, nhấn lần nữa nếu muốn ngưng ghi. Chức năng này tự hoạt động mỗi khi tắt máy. 8. Tắt máy: nhấn phím ON [1]. SỐC ĐIỆN A. Sốc điện không đồng bộ: 1. Khời động máy: nhấn phím ON [1]. Thoa gel lên bản điện cực phần sẽ tiếp xúc với BN 2. Chọn năng lượng: năng lượng cài sẵn là 200J, nhấn phím ENERGY SELECT [2] nếu muốn thay đổi. 3. Nhấn phím CHARGE trên máy [3] hoặc nút CHARGE trên bản điện cực 4. Đặt bản điện cực lên ngực bệnh nhân: STERNUM ở vùng hạ đòn phải, APEX ở đường nách giữa ngang với núm vú trái (# V6). Lực đè #10 kg. Khi máy báo đã nạp đủ điện, đảm bảo không ai tiếp xúc với BN hoặc thành giường BN, tiến hành sốc điện bằng cách nhấn cùng lúc 2 nút trên 2 bản điện cực cho đến khi toàn thân BN nảy lên do cú sốc. 5. Quan sát kết quả trên màn hình, sốc điện tiếp nếu cần 6. Sau khi sốc điện: Tắt máy: nhấn phím ON [1]. Lau chùi sạch bản điện cực, đặt vào đúng vị trí trên máy
  4. B. Sốc điện đồng bộ: 1. Khởi động máy: nhấn phím ON [1]. 2. Gắn điện cực monitor 3 dây lên BN. Nhấn phím LEAD SELECT chọn chuyển đạo có sóng R cao nhất và cao hơn hẳn sóng T. Nhấn phím SYN: trên màn hình tam giác sáng hiện lên đính vào sóng R 3. Thoa gel lên bản điện cực phần sẽ tiếp xúc với BN. 4. Chọn năng lượng cần dùng: nhấn phím ENERGY SELECT [2]. 5. Nhấn phím CHARGE trên máy [3] hoặc nút CHARGE trên bản điện cực 6. Đặt bản điện cực lên ngực bệnh nhân: STERNUM ở vùng hạ đòn phải, APEX ở vị trí # V6. Lực đè #10 kg. Khi máy báo đã nạp đủ điện, đảm bảo không ai tiếp xúc với BN hoặc thành giường BN, tiến hành sốc điện bằng cách nhấn cùng lúc 2 nút trên 2 bản điện cực cho đến khi toàn thân BN nảy lên do cú sốc. 7. Quan sát kết quả trên màn hình, sốc điện tiếp nếu cần 8. Sau khi sốc điện: Tắt máy: nhấn phím ON [1]. Lau chùi sạch bản điện cực, đặt vào đúng vị trí trên máy. Gỡ điện cực monitor khỏi BN, lau chùi, bảo quản đúng qui định. TẠO NHỊP NGOÀI QUA THÀNH NGỰC 1. Khởi động máy: nhấn phím ON [1] 2. Gắn điện cực monitor 3 dây, chọn CĐ I, II hoặc III
  5. 3. Gắn dây điện cực tạo nhịp vào máy, thoa gel và dán điện cực tạo nhịp lên ngực BN: điện cực (+) (đỏ) tại vùng hạ đòn phải, điện cực (-) (đen) tại vị trí # V6 4. Nhấn phím PACER. Màn hình hiện”DEMAND PACING”. Nhấn phím NON-DEMAND sau máy nếu muốn đổi mode tạo nhịp 5. Chọn tần số tạo nhịp: nhấn phím RATE 6. Xoay nút CURRENT theo chiều kim đồng hồ cho đến khi tạo được nhịp, mạch BN nảy theo nhịp máy 7. Ngưng tạo nhịp: xoay nút CURRENT ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi hết dẫn nhịp hoặc nhân phím PACER 8. Sau tạo nhịp : Tắt máy : nhấn phím ON [1]. Gỡ các điện cực ra khỏi BN, lau chùi sạch, bảo quản đúng qui định Xử trí đặt Nội khí quản khó Cần lưu ý bệnh nhân không chết vì nội khí quản khó mà sẽ chết vì các biến chứng của nó, vì vậy thái độ xử trí dựa vào: • Bệnh nhân có khả năng thông khí bằng mask không ? • Trang thiết bị của bệnh viện.
  6. • Kinh nghiệm của gây mê • Nguyên nhân đặt NKQK • Thể trạng của bệnh nhân. Những nguyên tắc phải tôn trọng: Không làm một mình Tất cả dụng cụ phải chuẩn bị sẳn sàng trên bàn Oxy liệu pháp 100% trước cho bệnh nhân Để bệnh nhân tỉnh táo và tự thở Gây tê tại chổ thật hoàn hảo Monitoring: SpO2, HA, ECG, mạch.. Nếu cho bệnh nhân ngủ thì phải để tự thở. Có thể dùng giãn cơ ngắn với điều kiện bệnh nhân thông khí bằng mask được Kỹ thuật: Trước khi áp dụng những kỹ thuật đặc biệt trên ta hãy làm thử với một số biện pháp nhỏ và các phương tiện nhỏ như: kê gối dưới vai, dùng mandrin mềm, pince Magille, đèn lưỡi thẳng…. 1.Những kỷ thuật kiểm soát bằng mắt:
  7. Ống soi mềm: hiện nay là kỷ thuật được áp dụng nhiều nhất vì nó giải quyết được hầu hết các nội khí quản khó, tuy nhiên nó đòi hỏi người gây mê phải được huấn luyện thuần thục và phải được trang bị phương tiện. Ưu điểm: ít gây biến chứng, hiệu quả nhất Thất bại: do thiếu kinh nghiệm,u quá to, chảy máu, 2.Những kỷ thuật mò 2.1. Nội khí quản ngược chiều 2.2. Nội khí quản mò qua mũi 2.3.Mask thanh quản 2.4.ML Fastrach 2.5.Combitube 3. Can thiệp ngoại khoa: 3.1.Thông khí qua màng giáp nhẫn. 3.2.Minitrachéotomie 3.3.Khai khí quản

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản