HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ LEICA TC(R) 403/405/407

Chia sẻ: letoi1975

Mở máy ra: Lấy máy TC(R)403/405/407 ra khỏi hộp và kiểm tra lại xem có đầy đủ các bộ phận không. 1 Dây cáp nối với

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ LEICA TC(R) 403/405/407

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ LEICA TC(R) 403/405/407

CHƯƠNG I : CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐO ĐẠC

I/. Mở máy ra:

Lấy máy TC(R)403/405/407 ra khỏi hộp và kiểm tra lại xem có đầy đủ các bộ phận không.
1 Dây cáp nối với máy vi tính
2 Kính mắt thiên đỉnh hoặc kính mắt để
xem các góc nghiêng (Option)
3 Vòng cho kính mắt (2). (Option)
4 Đế máy có thể tháo rời GDF111 hoặc đế máy
có thể dịch chuyển
5 Bộ sạc pin và phụ tùng
6 Tăm hiệu chỉnh
7 Pin dự phòng.
8 Kính lọc mặt trời (Option)
9 Adapter để nối bộ sạc vào nguồn điện
10 Các đoạn nối của sào gương (Option)
11 Máy toàn đạc điện tử (kể cả pin)
12 Gương mini & các đoạn nối (Option)
13 Bảng hướng dẫn tóm tắt/Bảng phản xạ
nhỏ (chỉ có với các máy TCR)
14 Túi che nắng / Ống che nắng
15 Mũi nhọn của gương mini (Option)


II/. Tháo lắp/ Thay Pin




1. Lấy hộp đựng pin ra khỏi máy 2. Gỡ pin ra khỏi hộp đựng & thay




Trang < 1 >
3. Gắn pin vào hộp đựng 4. Gắn hộp đựng pin vào máy

III/. Đặt Chân máy:

1. Nới lỏng các con ốc của chân máy, kéo dài ra đến độ dài cần thiết rồi xiết chặt.
2. Để bảo đảm chân máy đứng chắc chắn, hãy nhấn các chân đế vào đất. Khi nhấn chân
đế vào đất, cần lưu ý rằng lực nhấn phải dọc theo chân đế.
 Khi đặt chân máy, cần lưu ý vị trí nằm ngang của mặt đế trên chân máy.
* Nếu bị nghiêng nhiều, cần vặn các ốc trên chân máy để điều chỉnh.
Cẩn thận khi xử lý chân máy
- Kiểm tra tất cả các ốc vít và bù loong xem có chặt không.
- Trong khi vận chuyển, cần sử dụng hộp bảo vệ.
- Chân máy bị trầy xước hay bị các hư hỏng khác có thể gây ra trường hợp gắn không vừa
ốc nối hay đo không chính xác.
- Chỉ sử dụng chân máy cho công tác đo.




IV/. Định Tâm bằng tia laser, cân bằng sơ bộ:

1. Đặt máy lên mặt đế của chân máy. Xiết nhẹ ốc xiết máy nằm ở tâm của chân
2. Xoay các ốc cân của đế máy đến vị trí trung tâm
3. Bật mở dọi tâm laser bằng phím
Thủy bình điện tử xuất hiện trên màn hình
4. Định vị chân máy sao cho tia laser gần trùng điểm mốc trên mặt đất.
5. Ấn mạnh các mũi nhọn của chân máy xuống đất.
6. Xoay các ốc cân của đế máy để đưa tia laser trùng với điểm mốc trên mặt đất
7. Nâng lên hay hạ xuống chân máy để chỉnh cho thủy bình tròn vào giữa. Bây giờ máy đã
được cân bằng sơ bộ.



Trang < 2 >
V/. Cân Bằng máy chính xác bằng thủy bình điện tử:

1. Bật mở thủy bình điện tử bằng phím
Ở trường hợp máy chưa cân bằng chính xác, thì 1 ký hiệu thước nghiêng xuất hiện




2. Xoay các ốc cân để chỉnh thủy bình điện tử.
Nếu bọt nước của thủy bình điện tử được đưa vào giữa có nghĩa là máy đã cân bằng




3. Kiểm tra quá trình định tâm bằng chiếu điểm laser, nếu cần lại định tâm lần nữa
4. Tắt thủy bình điện tử và chiếu điểm laser bằng phím
Thay đổi cường độ laser
Các ảnh hưởng ngoại vi và các điều kiện về bề mặt có thể đòi hỏi điều chỉnh cường độ
laser. Nếu cần, chiếu điểm laser có thể được điều chỉnh theo nhiều bậc, mỗi bậc tương ứng
25%




5. Dùng phím để chấp nhận lưu cường độ laser vừa chọn và kết thúc chức năng này.
(Chiếu điểm laser và thủy bình điện tử cùng được hoạt hoá bằng phím).



Trang < 3 >
CHƯƠNG II CÁCH SỬ DỤNG

I/. Màn hình đo cơ bản:

Có 4 màn hình chính. Để chuyển đổi giữa các màn hình chỉ cần nhấn phím Page.

 Các ký hiệu viết tắt hay sử dụng:
- hr : Chiều cao gương.
- hi : chiều cao máy.
- Eo : Tọa độ theo hướng Đông (Trục Y) của điểm đặt máy.
- No : Tọa độ theo hướng Bắc (Trục X) của điểm đặt máy.
- Ho : Độ cao của điểm đặt máy.
-E : Tọa độ theo hướng Đông (Trục Y) của điểm đặt gương.
-N : Tọa độ theo hướng Bắc (Trục X) của điểm đặt gương.
-H : Độ cao của điểm đặt gương.
: Khoảng cách nghiêng.
: Khoảng cách ngang.
: Khoảng chênh cao.

 Các phím chức năng.
 INPUT : Nhập liệu.
 DIST : Đo khoảng cách.
 ALL : Vừa đo khoảng cách vừa lưu vào bộ nhớ của máy.
 IR/RL : Chọn chế độ đo có gương hoặc chế độ đo không gương.
 REC : Lưu điểm vào bộ nhớ ( DIST + REC = ALL).
 EDM : Cài đặt EDM (Xem phần sau).
 STATION : Nhập toạ độ điểm đứng máy.
 SET Hz : Đưa góc ngang về 0(00’00” hay nhập vào một góc bất kỳ.
 COMP : Bù trục nghiêng.
 SECBEEP : Báo hiệu góc 1/4 (0(00’00”; 90(00’00”; 180(00’00”; 270(00’00”).

II/. Các phím cơ bản:

 ESC : Thoát; hủy bỏ lệnh; trở về màn hình trước.
 ENTER : Chấp nhận lệnh.
 PAGE : Thay đổi trang màn hình.
 USER : Phím người sử dụng.
 FNC : Những hàm chức năng.
 MENU : Menu chính.
 F1; F2; F3; F4 : Các phím nóng.

III/. Phím FNC:

Khi nhấn phím FNC sẽ có 02 màn hình chính.


Trang < 4 >
1/. Màn hình 1/2.

 F1 : Chọn chế độ đo không gương hoặc có gương.
 IR : Đo khoảng cách bằng gương.
 RL : Đo khoảng cách không cần gương (Chỉ áp dụng đối với loại máy
TC(R) 403/405/407)
 F2 : Chọn điểm Laser (Chỉ áp dụng đối với TC(R) 403/405/407).
 F3 : Xác định chiều cao máy gián tiếp.
 F4 : Cộng thêm.

2/. Màn hình 2/2.

 F1 : Bật tắt đèn chiếu sáng màn hình.
 F2 : Cân bằng điện tử và dọi tâm laser.
Sử dụng để chỉnh tăng giảm lượng chiếu sáng laser.


IV/. Phím Menu.
Khi nhấn phím Menu sẽ xuất hiện 02 màn hình chính.

1/. Màn hình 1/2.

 F1 : Các chương trình ứng dụng.
1.1/. Màn hình 1/2.

1.1.1 F1 : Chương trình đo khảo sát (Vẽ bình đồ).




 F1 : Cài đặt công việc.
• F1 : Tạo Job mới Nhấn phím F1 để nhập tên
(Để chuyển đổi từ số sang chữ ta chỉ cần nhấn phím F4 để lấy chữ hoặc số cần tìm).
• F4 : Khi nhập xong tên công việc, ta nhấn phím
này để chấp nhận việc cài đặt Job.

 F2 : Cài đặt điểm đứng máy.

• F1 : Đặt tên điểm đứng máy.
• F2 : Tìm điểm đã có trong bộ nhớ.
• F3 : Liệt kê danh sách các điểm đã có.
• F4 : Nhập toạ độ của điểm đứng máy.


Trang < 5 >
Khi nhập xong điểm đứng máy nhấn phím F4 để chấp nhận việc cài đặt điểm
đứng máy. Lúc này màn hình xuất hiện cửa sổ để nhập chiều cao máy.

• F1 : Nhập chiều cao máy sau khi đã dùng thước
đo
• F2 : Quay trở lại màn hình trước.
• F3 : Xác định chiều cao máy gián tiếp.
• F4 : Chấp nhận.

 F3 : Cài đặt điểm định hướng.
• F1 : Nhập góc phương vị hay giả
định góc phương vị khởi đầu là 0(00’00”.
 F1 < Hz = 0> : Giả định góc phương vị là 0(00’00”
 F2 : Cài đặt loại gương, nhiệt độ & áp
suất.
 F3 : Lưu.
 F4 : Đo lưu.
• F2 : Nhập toạ độ điểm định hướng.
 F1 : Nhập tên điểm
định hướng.
 F2 : Tìm một điểm đã
có trong bộ nhớ.
 F3 : Danh sách các
điểm trong bộ nhớ.
 F4 : Nhập toạ độ
điểm định hướng.

Khi nhập xong nhấn phím F4 (OK) để chấp nhận điểm định hướng. Khi đó xuất xuất
hiện màn hình chờ để ta quay máy bắt mục tiêu là hướng chuẩn rồi nhấn phím ALL hoặc
kết hợp hai phím Dist + Rec.
 F1 : Đo khoảng cách.
 F2 : Lưu.
 F3 : Đo lưu.
F4 : Bắt đầu đo.
Lúc này bắt đầu tiến hành đo chi tiết (Đo lưu vào trong bộ nhớ của máy).
1.1.2/. F2 : Bố trí điểm ra ngoài thực địa.




Trang < 6 >
 F1 : Cài đặt công việc.
• F1 : Tạo Job mới Nhấn phím F1 để nhập tên
(Để chuyển đổi từ số sang chữ ta chỉ cần nhấn phím F4 để lấy chữ hoặc số cần tìm).
• F4 : Khi nhập xong tên công việc, ta nhấn phím
này để chấp nhận việc cài đặt Job.
 F2 : Cài đặt điểm đứng máy.
• F1 : Đặt tên điểm đứng máy.
• F2 : Tìm điểm đã có trong bộ nhớ.
• F3 : Liệt kê danh sách các điểm đã có.
• F4 : Nhập toạ độ của điểm đứng máy.

Khi nhập xong điểm đứng máy nhấn phím F4 để chấp nhận việc cài đặt điểm
đứng máy. Lúc này màn hình xuất hiện cửa sổ để nhập chiều cao máy.
• F1 : Nhập chiều cao máy sau khi đã dùng thước
đo
• F2 : Quay trở lại màn hình trước.
• F3 : Xác định chiều cao máy gián tiếp.
• F4 : Chấp nhận.
 F3 : Cài đặt điểm định hướng.
• F1 : Nhập góc phương vị hay Giả
định góc phương vị khởi đầu là 0(00’00”.
 F1 < Hz = 0> : Giả định góc phương vị là 0(00’00”
 F2 : Cài đặt loại gương, nhiệt độ & áp
suất.
 F3 : Lưu.
 F4 : Đo lưu.
• F2 : Nhập toạ độ điểm định hướng.
 F1 : Nhập tên điểm
định hướng.
 F2 : Tìm một điểm đã
có trong bộ nhớ.
 F3 : Danh sách các
điểm trong bộ nhớ.
 F4 : Nhập toạ độ
điểm định hướng.
Khi nhập xong nhấn phím F4 (OK) để chấp nhận điểm định hướng. Khi đó xuất xuất
hiện màn hình chờ để ta quay máy bắt mục tiêu là hướng chuẩn rồi nhấn phím ALL hoặc
kết hợp hai phím Dist + Rec.
 F1 : Đo khoảng cách.
 F2 : Lưu.
 F3 : Đo lưu.
 F4 : Bắt đầu đo.
Input : Nhập tên điểm cần bố trí.
Dist : Đo khoảng cách.
Rec : Lưu dữ liệu.


Trang < 7 >
View : Xem dữ liệu.
EDM : Cài đặt EDM.
All : Đo và lưu dữ liệu.
ENH : Nhập tọa độ điểm cần bố trí bằng bàn phím.
B&D : Nhập góc và cạnh cần bố trí.
Manual: Nhập tọa độ điểm bố trí nhưng không có số hiệu điểm.




1.1.3/. F3 : Giao hội ngược.




 F1 : Cài đặt công việc.
 F4 : Bắt đầu.
Lúc này trên màn hình xuất hiện hàng chữ cho phép nhập tên trạm máy, chiều cao
máy. Khi nhập xong ta nhấn phím OK.
Input : Nhập tên điểm.
Find : Tìm một điểm đã có trong bộ nhớ.
OK : Chấp nhận.
List : Danh sách các điểm.
ENH : Nhập tọa độ bằng bằng phím.
Sau khi chọn xong được tên điểm thứ nhất ta quay máy về mốc đó bắt vào gương và
nhấn phím All để đo lưu.
Chọn phím Next để chọn tên điểm thứ 2 và quay máy về mốc thứ 2 đó bắt mục tiêu
vào gương và nhấn phím All để đo lưu. Và thực hiện như vậy cho đến hết.
Chú ý: Để thực hiện đo giao hội ngược này thì ta phải ít nhất là 2 điểm đã tọa độ và tối
đa là 5 điểm.




Trang < 8 >
1.1.4/. F4 : Đường tham chiếu.




1.2/. Màn hình 2/2.

1.2.1/ F1 : Đo khoảng cách gián tiếp.

• F1 : Đo khoảng cách giữa hai điểm A và B;
B và C. Bắt mục tiêu vào điểm A nhấn phím All, bắt mục tiêu vào điểm B nhấn phím All
máy sẽ tính khoảng cách giữa điểm A và điểm B. Nếu ta chọn phím New pt 1 thì máy sẽ đo
khoảng cách giữa hai điểm mới. Để đo tiếp tục ta nhấn phím New pt 2 máy sẽ tính khoảng
cách từ điểm sau (điểm B) tới điểm vừa chọn (New pt 2) (Điểm C).
New pt 1 : Nhập lại điểm mới (Điểm A) để đo khoảng cách A-B.
New pt 2 : Nhập lại điểm mới (Điểm C) để đo khoảng cách B-C.
Radial : Đo khoảng cách theo dạng (A-B; A-C).




a. Polygonal (A-B; B-C) b. Radial (A-B; A-C)

• F2 : Đo khoảng cách giữa hai điểm A và B; A và C.
Bắt mục tiêu vào điểm A nhấn phím All, bắt mục tiêu vào điểm B nhấn Phím All máy sẽ tính
khoảng cách giữa điểm A và điểm B. Nếu ta chọn phím New pt 1 thì máy sẽ đo khoảng
cách giữa hai điểm mới. Để đo tiếp tục ta nhấn phím New pt 2 máy sẽ tính khoảng cách từ
điểm trước (điểm A) tới điểm vừa chọn (New pt 2) (điểm C).


Trang < 9 >
New pt 1 : Nhập lại điểm mới (Điểm A) để đo khoảng cách A-B.
New pt 2 : Nhập lại điểm mới (Điểm C) để đo khoảng cách A-C.
Polygon : Đo khoảng cách theo dạng (A-B; B-C).

1.1.2/. F2 : Đo diện tích.




 F1 : Cài đặt công việc.
• F1 : Tạo Job mới Nhấn phím F1 để nhập tên
(Để chuyển đổi từ số sang chữ ta chỉ cần nhấn phím F4 để lấy chữ hoặc số cần tìm).
• F4 : Khi nhập xong tên công việc, ta nhấn phím
này để chấp nhận việc cài đặt Job.
 F2 : Cài đặt điểm đứng máy.
• F1 : Đặt tên điểm đứng máy.
• F2 : Tìm điểm đã có trong bộ nhớ.
• F3 : Liệt kê danh sách các điểm đã có.
• F4 : Nhập toạ độ của điểm đứng máy.
Khi nhập xong điểm đứng máy nhấn phím F4 để chấp nhận việc cài đặt điểm
đứng máy. Lúc này màn hình xuất hiện cửa sổ để nhập chiều cao máy.
• F1 : Nhập chiều cao máy sau khi đã dùng thước
đo
• F2 : Quay trở lại màn hình trước.
• F3 : Xác định chiều cao máy gián tiếp.
• F4 : Chấp nhận.
 F3 : Cài đặt điểm định hướng.
• F1 : Nhập góc phương vị hay Giả
định góc phương vị khởi đầu là 0(00’00”.
 F1 < Hz = 0> : Giả định góc phương vị là 0(00’00”
 F2 : Cài đặt loại gương, nhiệt độ & áp
suất.
 F3 : Lưu.
 F4 : Đo lưu.
• F2 : Nhập toạ độ điểm định hướng.
 F1 : Nhập tên điểm
định hướng.
 F2 : Tìm một điểm đã
có trong bộ nhớ.
 F3 : Danh sách các
điểm trong bộ nhớ.


Trang < 10 >
 F4 : Nhập toạ độ
điểm định hướng.
Khi nhập xong nhấn phím F4 (OK) để chấp nhận điểm định hướng. Khi đó xuất xuất
hiện màn hình chờ để ta quay máy bắt mục tiêu là hướng chuẩn rồi nhấn phím ALL hoặc
kết hợp hai phím Dist + Rec.
 F1 : Đo khoảng cách.
 F2 : Lưu.
 F3 : Đo lưu.
 F4 : Bắt đầu đo.
Khi vào ứng dụng đo diện tích không nhất thiết phải cài trạm máy như phần Surveying
mà ta có thể nhấn phím F4 để bắt đầu vào ứng dụng đo diện tích.
Để đo diện tích ta có thể đo trực tiếp ngoài thực địa bằng phép đo hoặc có thể nhập
điểm đã có trong bộ nhớ để xác định diện tích.
Các phím nóng
Input : Nhập tên điểm.
Result : Hiện kết quả tính diện tích.
All : Đo lưu.
Dist : Đo khoảng cách.
Rec : Lưu.
List : Danh sách điểm
ENH : Nhập toạ độ.
1.1.3/. F3 : Đo độ cao không với tới.




 F1 : Cài đặt công việc.
• F1 : Tạo Job mới Nhấn phím F1 để nhập tên
(Để chuyển đổi từ số sang chữ ta chỉ cần nhấn phím F4 để lấy chữ hoặc số cần tìm).
• F4 : Khi nhập xong tên công việc, ta nhấn phím
này để chấp nhận việc cài đặt Job.
 F2 : Cài đặt điểm đứng máy.
• F1 : Đặt tên điểm đứng máy.
• F2 : Tìm điểm đã có trong bộ nhớ.
• F3 : Liệt kê danh sách các điểm đã có.
• F4 : Nhập toạ độ của điểm đứng máy.


Khi nhập xong điểm đứng máy nhấn phím F4 để chấp nhận việc cài đặt điểm
đứng máy. Lúc này màn hình xuất hiện cửa sổ để nhập chiều cao máy.




Trang < 11 >
• F1 : Nhập chiều cao máy sau khi đã dùng thước
đo
• F2 : Quay trở lại màn hình trước.
• F3 : Xác định chiều cao máy gián tiếp.
• F4 : Chấp nhận.
 F3 : Cài đặt điểm định hướng.
• F1 : Nhập góc phương vị hay Giả
định góc phương vị khởi đầu là 0(00’00”.
 F1 < Hz = 0> : Giả định góc phương vị là 0(00’00”
 F2 : Cài đặt loại gương, nhiệt độ & áp
suất.
 F3 : Lưu.
 F4 : Đo lưu.
• F2 : Nhập toạ độ điểm định hướng.
 F1 : Nhập tên điểm
định hướng.
 F2 : Tìm một điểm đã
có trong bộ nhớ.
 F3 : Danh sách các
điểm trong bộ nhớ.
 F4 : Nhập toạ độ
điểm định hướng.
Khi nhập xong nhấn phím F4 (OK) để chấp nhận điểm định hướng. Khi đó xuất xuất
hiện màn hình chờ để ta quay máy bắt mục tiêu là hướng chuẩn rồi nhấn phím ALL hoặc
kết hợp hai phím Dist + Rec.
 F1 : Đo khoảng cách.
 F2 : Lưu.
 F3 : Đo lưu.
 F4 : Bắt đầu đo.
Khi vào ứng dụng đo cao không với tới không nhất thiết phải cài trạm máy như phần
Surveying mà ta có thể nhấn phím F4 để bắt đầu vào ứng dụng đo cao không với
tới.
Nhập tên điểm và chiều cao gương. Đặt gương ở phía dưới vật muốn đo, bắt mục tiêu
vào gương nhấn phím All để đo lưu. Đưa ống kính ngắm vào vật cần đo lúc đó trên màn
hình sẽ xuất hiện độ cao từ mặt đất đến vị trí vật cần đo.
Input : Nhập tên điểm.
Dist : Đo khoảng cách.
All : Đo lưu.
hr? : Nhập chiều cao gương.
EDM : Cài đặt EDM.
Rec : Lưu điểm.

 F2 : Cài Đặt.

1.1/. Màn hình 1/4.



Trang < 12 >
 Contrast : Độ tương phản của màn hình (Độ sáng tối).
Dùng 02 phím để giảm hoặc tăng độ tương phản cho phù hợp.
 Trigger key : Phím đo bên hông. Chọn 1 trong 3 chức năng.
All : Đo và lưu dữ liệu.
Dist : Đo khoảng cách.
Off : Tắt phím Trigger key.
 User key : Phím chọn lựa nhanh. Chọn 1 trong 6 chức năng.
H –Trans : Đo chiều cao máy gián tiếp.
Off set : Đo offset.
IR RL : Chuyển đổi chế độ đo có gương và đo không gương.
Light : Đèn chiếu sáng màn hình.
Level : Cân bằng điện tử.
Laserpnt : Điểm Laser.
 V – setting : Chọn chế độ đo góc đứng.
Zenith : Góc thiên đỉnh.
Horiz : Góc ngang.
Slope % : Phần trăm.
 Tilt Correction : Độ bù trục nghiêng.
2 – Axis : Bù trục nghiêng theo 2 trục.
1 – Axis : Bù trục nghiêng theo 1 trục.
Off : Tắt chế độ bù trục nghiêng.

1.2/. Màn hình 2/4
 Sector beep : Báo hiệu góc ¼. Khi góc ngang ở các vị trí sau
(0(00’00”; 90(00’00”; 180(00’00”; 270(00’00”) máy sẽ có tiếng bíp để báo hiệu.
On : Bật chế độ.
Off : Tắt chế độ.
 Beep : Tiếng Bíp (âm thanh phát ra khi gõ 1 phím bất kỳ)
Loud : Gia tăng âm lượng.
Normal : Bình thường.
Off : Tắt chế độ.
 Hz Incrementation : Chọn góc ngang cho máy.
Right : Góc bên phải.
Left : Góc bên trái.
 Reticle Illumin : Chiếu sáng dây chữ thập.
High : Cao.
Low : Thấp.
Medium : Bình thường.

 Display Heater: Sửi ấm màn hình.
On : Tự động hoạt động khi bật chế độ chiếu sáng dây chữ thập và nhiệt độ máy
( 5(C.
Off : Tắt chế độ.

1.3/. Màn hình 3/4.

 Data out put : Đưa dữ liệu ra ngoài.


Trang < 13 >
Int men : Ghi dữ liệu vào bộ nhớ trong của máy (10.000 điểm).
RS232 : Ghi dữ liệu ra bộ nhớ ngoài qua dây cáp RS232.

 GIS 8/16 : Dữ liệu GIS
GSI 8 : Chọn dạng dữ liệu 8 ký tự VD: 81.00+12345678
GSI 16 : Chọn dạng dữ liệu 16 ký tự VD : 81.00+1234567890123456

 Mask 1/2 : Chọn dạng lưu dữ liệu
Mask 1 : Khi lưu một điểm vào bộ nhớ điểm đó sẽ được lưu theo dạng sau:
Pt ID, Hz, V, SD, Ppm + mm, hr, hi (Số hiệu điểm Pt ID, góc bằng Hz,
góc đứng V, khoảng cách nằm nghiêng SD, thông số nhiệt độ áp suất PPm +mm ,
chiều cao gương hr, chiều cao máy hi).
Mask 2 : Khi lưu một điểm vào bộ nhớ điểm đó sẽ được lưu theo dạng sau:
Pt ID, Hz, V, SD, E, N, H, hr (Số hiệu điểm Pt ID, góc bằng Hz, góc
đứng V, khoảng cách nằm nghiêng SD, toạ độ E, toạ độ N, cao độ H, chiều cao
gương hr ).

 Hz Collimation : Hiệu chỉnh góc ngang.
On : Bật chế độ hiệu chỉnh góc ngang.
OFF : Tắt chế độ hiệu chỉnh góc ngang.

 Auto – off : Tự động tắt nguồn.
Enable : Máy sẽ tự động tắt nguồn sau 20 phút nếu không tác động vào bàn
phím.
Disable : Máy sẽ hoạt động liên tục chó đến khi nào hết pin.
Sleep : Máy sẽ tạm nghỉ, sẽ khởi động lại khi tác đồng vào phím Enter.

1.4/. Màn hình 4/4

 Min.reading : góc nhảy trên màn hình 0(00’01” , 0(00’05”,
0(00’10”.
 Angle unit : Đơn vị đo góc.
0(0’0” : Độ phút giây (0( tới 359(59’59”).
Gon : Độ grad (0 gon tới 399.999 gon).
Dec.deg : Độ thập phân (0( tới 359.999().
Mil : Độ mil (0 tới 6399.99 mil).
 Distance unit : Đơn vị chiều dài.
Meter : met.
Ft – in 1/8 : Fit của My 1/8 inch.
US – ft : Fit của Mỹ.
Int – ft : Fit quốc tế.
 Temperature : Nhiệt độ.
(C : Độ Celsius.
(F : Độ Fabrenheit.
 Pressure : Aùp suất.
mbar : milli bar.
hpa : Hecto pascal.


Trang < 14 >
mmHg : millimet Thủy Ngân.
in Hg : Inch Thủy Ngân.

 F3 : Cài đặt EDM.

 EDM mode : Chế độ EDM

RL_SHORT Tầm ngắn. Dùng cho IR_FINE Chế độ đo chính xác, để
đo khoảng cách không đo chính xác với các gương
có gương, điểm đo xa
đơn (2mm + 2 ppm)
tối đa đến 80m
(3mm+ 2ppm)
IR_FAST Chế độ đo nhanh với tốc độ
RL_TRACK Đo khoảng cách liên
đo nhanh hơn và độ chính
tục không có gương
(5mm + 2ppm) xác giảm đi (5mm + 2ppm)
IR_TRACK Đo khoảng cách liên tục
RL_Prism Tầm xa. Dùng cho đo
(5mm + 2ppm)
khoảng cách có gương
(10mm+ 2ppm) IR_TAPE Đo khoảng cách, sử dụng
các miếng nhựa phản xạ
(5mm+ 2 ppm)

 Prism type : Loại gương.




Các gương Leica Các hằng số Ghi chú
Gương tiêu chuẩøn 0.0


Trang < 15 >
GPH1 + GPR1

Gương 360 ( +23.1
GRZ4

Gương nhỏ (mini) +17.5
GMP101/102
Miếng nhựa phản xạ +34.4
Được cài đặt ở “Prismconst”
USER -- (-mm + 34.4; e.g.: mm = 14 ->
nhập = -14 +34.4 = 20.4)
RL +34.4 Không có gương phản xạ
 Prism constant : Hằng số gương.
 Laser pointer : Điểm Laser.
On : Bật chế độ.
OFF : Tắt chế độ.
 Guide light : Đèn dẫn đường.
On : Bật chế độ.
OFF : Tắt chế độ.

Các phím nóng :
Input : Nhập liệu.
Atmos : Nhiệt độ , áp suất.
Height (MSL) : Nhập cao độ tương đối so với mực nước biển trung bình.
Temperature : Nhiệt độ.
Pressure : Aùp suất.
Atmos ppm : số cải chính.
OK : Chấp nhận.
PPM : Nhập hằng số cải chính nhiệt độ áp suất
Signal : Kiểm tra tín hiệu bắt gương.

 F4 : Quản lý dữ liệu.




1.1/. Màn hình 1/2

 F1 : Công việc
F1: Delete : Xoá Job. Khi chọn được Job để xoá ta nhấn phím F1 máy sẽ hiện lên
dòng chữ để xác nhận có chắc xoá hay không. Nếu Xoá nhấn phím F4 ngược lại nhấn phím
F1.
F3 : OK : Chấp nhận.


Trang < 16 >
F4 : New : Tạo mới Job. Khi ta chọn New sẽ xuất hiện màn hình cho phép ta
nhập tên Công việc (Job), người mở (Operator). Nhập xong ta nhím phím ta nhấn
phím OK để chấp nhận.
 F2 : Điểm nhập từ bàn phím.
F1 : Fine : Truy tìm điểm. Trước khi nhấn F1 để truy tìm điểm ta cần phải xác
định rõ điểm cần tìm đang nằm trong Job nào. Nhấn F1 màn hình xuất hiện dấu nhắc cho
phép ta nhập tên điểm cần tìm. Nếu điểm đó có trong bộ nhớ thì sẽ xuất hiện trên màn
hình. Nếu điểm đó không có trong bộ nhớ thì ở hàng PtID sẽ không có tên điểm mà ta vừa
nhập và các hàng tiếp theo sẽ trắng.
F2 : Delete : Xoá điểm.
F3 : New : Tạo điểm mới.
F4 : Edit : Chỉnh sửa điểm.

 F3 : Điểm đo trực tiếp tới gương.
F1 : Point : Truy tìm điểm trong bộ nhớ. Trước khi nhấn F1ta phải chọn Job cần
tìm. Nhấn F1 sẽ xuất hiện dấu nhắc cho phép nhập tên điểm cần tìm. Nếu không muốn
nhập nhập ta có thể nhấn F4 (Prev) để quay lại màn hình đầu.
F4 : View : Ta có thể xem tất cả từng điểm đã có trong bộ nhớ. Nhấn Page để
xem tất cả các điểm có trong Job đã chọn.
 F4 : Cài đặt mã địa vật.
F1 : New : Tạo code mới . Dùng Input để nhập code VD nhập số 1 nhấn enter vệt
đen sẽ nhảy xuất hàng Desc (Mô tả) VD ta mô tả là Nhà. Dùng phím Page để chuyển
sang trang khác là các hàng thông tin từ 1 đến 8. Nhấn phím F4 (OK) để chấp nhận
việc cài đặt.
F4 : Delete : Xoá code.

1.2/. Màn hình 2/2
 F1 : Kích hoạt bộ nhớ.Xoá hoàn toàn bộ nhớ,
từng job và toàn bộ các vùng dữ liệu (Vd các điểm cố định, các kết quả đo).
F1 : ALL : Xoá toàn bộ bộ nhớ.
F4 : Selectn : Xoá từng Job chọn lựa.
 F2 < Memory statistic> : Thống kê bộ nhớ.
Người sử dụng có thể gọi ra để xem thông tin quan trọng về trạng thái của bộ nhớ trong,
cũng như thông tin về thành phần của dữ liệu trong những job riêng lẻ.
2/. Màn hình 2/2
 F1 : Kiểm nghiệm 2C,MO
 F1 : Hz-Collimation : Kiểm tra góc ngang 2C
1. Cân bằng máy chính xác bằng cách sử dụng thủy bình điện tử
2. Ngắm đến 1 điểm cách xa khoảng 100 mét đối với máy, tia ngắm không lệch quá
( 5( so với mặt phẳng nằm ngang.




Trang < 17 >
Góc ngang và góc đứng được hiển thị để kiểm tra việc chỉnh tia ngắm nằm ngang.




3. Tiến hành đo
4. Thay đổi vị trí ống kính và lại ngắm đến điểm đo lần nữa.
5. Dùng phím đo tiến hành đo lại




6. Thông báo về sai số góc ngang trước đây và sai số góc ngang mới được tính toán lại




Có thể chấp nhận trị số mới bằng phím hoặc loại bỏ bằng phím

 F2 : Kiểm tra góc đứng MO.
1. Cân bằng máy chính xác bằng cách sử dụng thủy bình điện tử
2. Ngắm đến 1 điểm cách xa khoảng 100 mét đối với máy, tia ngắm không lệch quá ( 5( so
với mặt phẳng nằm ngang
Góc ngang và góc đứng được hiển thị để kiểm tra việc chỉnh tia ngắm nằm ngang.

VERTICAL INDEX (1)
°
Hz : 123 43’ 07”
°
V : 272 11’ 31”
Sight target



3. Tiến hành đo bằng cách nhấn phím ALL.
4. Thay đổi vị trí ống kính và lại ngắm đến điểm đo lần nữa.
5. Dùng phím đo tiến hành đo lại.


Trang < 18 >
VERTICAL INDEX (2)
°
Hz : 303 43’ 17”
°
V : 87 48’ 19”
°
∆Hz : -0 00’ 10”
°
∆V : 0 00’ 28”



6. Thông báo về sai số góc ngang trước đây và sai số góc ngang mới được tính toán lại.

V-INDEX (i)
°
i (old) : -0 00’ 27”
°
i (new): -0 00’ 27”


Có thể chấp nhận trị số mới bằng phím hoặc loại bỏ bằng phím .

 F3 : Xem lại dữ liệu kiểm nghiệm.

 F2 : Thông số truyền qua máy vi
tính.


COMM- PARAMETERS
Baudrate : 19200 Ba
Databits : 8 D a
Parity : None Pa
Endmark : CRLF En
Stopbits : 1 St



Để truyền dữ liệu giữa máy vi tính và máy đo, cần cài đặt các thông số truyền của cổng nối
RS232.

Cài đặt chuẩn của máy Leica (Leica Standard setting)
19200 Baud, 7 Databit, Parity Even, 1 Stopbit, CRLF.
Baudrate
Tốc độ truyền dữ liệu 2400, 4800, 9600, 19200 bits/giây.

Databits
7 Việc truyền dữ liệu được thực hiện ở 7 databits. Được tự động cài đặt nếu parity là “Even”
hoặc “Odd”


Trang < 19 >
8 Việc truyền truyền dữ liệu được thực hiện ở 8 databits. Được tự động cài đặt nếu parity là
“None”
Tính chẵn lẻ (Parity)
Even Chẵn
Odd Lẻ
None Không parity (nếu databits được cài về 8)
Endmark
CRLF
CR
Stopbits
Tùy thuộc các chế độ cài đặt cho databits và parity mà chế độ cài đặt có thể là 0 hoặc 1, 2

 F3 : Truyền dữ liệu.
Các bộ số liệu đã chọn được truyền đến cổng nối (ra bộ nhớ ngoài) không qua các trình tự
thủ tục, kiểm tra.
 F4 : Thông tin về hệ thống.


CHƯƠNG III CÁC HƯỚNG DẪN VỀ AN TOÀN


Các hướng dẫn dưới đây sẽ giúp người có trách nhiệm với máy TC(R)403/405/407, và
người sử dụng máy dự phòng, tránh được những nguy hiểm khi vận hành.

Người có trách nhiệm với máy phải bảo đảm rằng tất cả những người sử dụng hiểu được và
theo đúng những hướng dẫn này

I./ Các hướng dẫn về an toàn.

1. Cách sử dụng máy theo thiết kế

Những cách sử dụng được cho phép (Permitted uses)
Toàn đạc điện tử được thiết kế cho những ứng dụng sau đây:
• Đo các góc ngang và góc đứng
• Đo các khoảng cách.
• Ghi lại những lần đo
• Tíênh toán bằng những phần mềm ứng dụng
• Xem trục đứng (bằng dọi tâm laser).

Những cách sử dụng có hại: (Adverse uses)
• Sử dụng máy toàn đạc mà không được hướng dẫn.
• Vận hành máy vượt khỏi các giới hạn cho phép.
• Làm hỏng các hệ thống an toàn và tháo đi những cảnh báo về nguy cơ.
• Dùng dụng cụ (tuốc vít, ...) để mở máy, trừ khi được phép đối với một số chức năng.
• Sửa đổi máy.
• Sử dụng máy bị đánh cắp.



Trang < 20 >
• Sử dụng kèm những phụ tùng của các nhà sản xuất khác mà không được sự đồng ý của
hãng Leica.
• Ngắm máy trực tiếp về mặt trời.
• Không che chắn thích đáng tại địa điểm đo (ví dụ khi đo trên đường lộ, ...).
• Kiểm tra máy hoặc kiểm tra các bộ phận di động hay những vật tương tự, bằng bộ phận
đo khoảng cách (tia laser thấy được).
• Làm loá mắt người qua lại.

 CẢNH BÁO : (WARNING)
Các cách sử dụng có hại như trên có thể dẫn đến gây thương tật, trục trặc và hư hại máy.
Công việc của người có trách nhiệm là thông báo cho người sử dụng về các nguy cơ và
cách xử trí. Người chưa được hướng dẫn thích đáng về cách sử dụng máy không được
dùng đến máy.

Những hạn chế khi sử dụng (Limits of use)
Môi trường (Environment)
Môi trường thích hợp cho sử dụng máy là môi trường không khí thích hợp cho người
cư ngụ, không nên dùng máy ở nơi có chất nổ. Hạn chế sử dụng máy ngoài trời mưa.
Xin tham khảo phần “Các thông số kỹ thuật”.
Các giới hạn về nhiệt độ: - 20(C ( 50(C

Trách nhiệm (Responsibility)
Phạm vi trách nhiệm của nhà sản xuất máy nguyên thủy Leica Geosystem AG, CH-
9435 Heerbrugg (dưới đây được gọi tắt là Leica)
Leica chịu trách nhiệm cung cấp sản phẩm kể cả Sách Hướng Dẫn Sử Dụng Máy, phụ
tùng nguyên thủy kèm theo máy, ở tình trạng hoàn hảo

Trách nhiệm của các nhà sản xuất phụ tùng không phải của Leica:
(Các nhà sản xuất phụ tùng không phải của Leica đối với máy toàn đạc điện tử
TC(R)303/305/307 chịu trách nhiệm phát triển, thực hiện và thông báo các quan điểm
về an toàn đối với sản phẩm của mình, cũng như hiệu quả của các quan điểm an toàn
này khi kết hợp với sản phẩm Leica.

2. Những nguy cơ trong sử dụng (Hazard of use).

Trách nhiệm của người quản lý máy

 Cảnh Báo : (WARNING)
Người quản lý máy phải bảo đảm là máy được sử dụng đúng theo qui định. Người này phải
lo đào tạo và bố trí nhân sự sử dụng máy và chịu trách nhiệm về an toàn của máy khi sử
dụng.
Người quản lý máy có các trách nhiệm như sau:
• Hiểu các qui định về an toàn đối với sản phẩm và những hướng dẫn trong Sách Hướng
Dẫn Sử Dụng Máy
• Thông hiểu các qui định về an toàn lao động tại địa phương
• Thông báo ngay Cho Nhà cung cấp nếu như máy trở nên không an toàn



Trang < 21 >
 Cảnh Báo : (WARNING)
Việc thiếu hướng dẫn hoặc truyền đạt các hướng dẫn không đến nơi đến chốn có thể dẫn
đến việc sử dụng không đúng, sử dụng có hại sẽ phát sinh những thiệt hại đến con người,
nguyên vật liệu, tài chính và môi trường.
Đề phòng : (Precautions)
Tất cả các người sử dụng phải chấp hành những qui định an toàn của nhà sản xuất máy và
những hướng dẫn của người chịu trách nhiệm về máy.
 Cảnh Báo : (WARNING)
Bộ phận sạc pin được thiết kế để sử dụng ở nơi khô ráo. Nếu máy ướt, có thể gây choáng
do giật điện.
Đề phòng: (Precautions)
Chỉ dùng bộ sạc trong phòng khô ráo và ngăn khỏi bị ẩm ướt.
 CẢNH BÁO : (WARNING)
Nếu bạn mở bộ phận sạc pin ra, hai tác nhân sau đây có thể làm bạn choáng do điện giật:
• Chạm vào các chi tiết có điện
• Sử dụng bộ sạc sau khi sửa chữa không đúng cách

Đề phòng: (Precautions)
Không được mở bộ sạc pin. Chỉ có chuyên viên kỹ thuật được phép của Leica mới được
sửa nó.
 Nguy hiểm : (DANGER)
Việc sử dụng các sào gương và các đoạn nối dài ở khu vực lân cận các hệ thống điện như
dây cáp điện, đường ray tàu điện có nguy cơ gây giật điện.
Đề phòng: (Precautions)
Giữ khoảng cách an toàn với các hệ thống điện; nếu buộc phải làm việc ở những môi
trường ấy, trước tiên phải tiếp xúc các cơ quan phụ trách an toàn điện và chấp hành những
qui định của họ.

 CẢNH BÁO : (WARNING)
Nếu tiến hành đo trong thời tiết mưa bão, bạn có nguy cơ bị sét đánh.
Đề phòng: (Precautions)
Không tiến hành đo trong thời tiết mưa bão.

 LƯU ÝÙ: (CAUTION)
Phải cẩn thận, không được ngắm trực tiếp ống kính về phía mặt trời, vì kính tác dụng
như một thấu kính khuếch đại, có thể gây thương tật cho mắt hoặc làm hỏng bộ phận
đo khoảng cách cũng như đèn hướng dẫn EGL.
 LƯU Y Ù: (CAUTION)
Nếu sử dụng một đèn ngắm kèm theo máy, nhiệt độ bề mặt đèn có thể lên rất cao
sau khi làm việc thời gian dài, và gây cảm giác đau cho người sử dụng khi lỡ chạm
vào; Do đó, nếu thay bóng halogen trước khi bóng kịp nguội, có thể bị phỏng da hoặc
các ngón tay.
Đề phòng: (Precautions)
Sử dụng bộ phận bảo vệ thích hợp như bao tay hoặc bọc bằng vải len trước khi chạm
đến đèn, hoặc để đèn nguội.



Trang < 22 >
 CẢNH BÁO : (WARNING)
Nếu đưa ra hiện trường để sử dụng những máy vi tính, vốn chỉ thiết kế để sử dụng trong
văn phòng, bạn sẽ có nguy cơ gây chạm điện.
Đề phòng: (Precautions)
Theo đúng những qui định của nhà sản xuất máy vi tính khi đưa máy vi tính ra hiện
trường sử dụng kết hợp với các máy đo Leica

LƯU Ý:
Trong quá trình vận chuyển hoặc loại bỏ các pin đã sạc, do ảnh hưởng cơ học mà pin
có thể có nguy cơ gây cháy.
Đề phòng:
Trước khi vận chuyển hoặc loại bỏ pin, cần xả hết điện cho pin [ví dụ cho máy hoạt động ở
chế độ tracking mode (đo liên tục) cho đến khi hết điện].

CẢNH BÁO:
Nếu bố trí việc sử dụng / loại bỏ pin không đúng cách, các nguy cơ sau đây có thể xuất
hiện:
• Nếu những phần vỏ bằng nhựa polymer bị đốt, sẽ sản sinh khí độc hại cho con người.
• Nếu các pin bị phá hủy hoặc đốt nóng, sẽ phát nổ và gây độc, gây phỏng cho người, ăn
mòn hoặc ô nhiễm môi trường.
• Nếu bố trí việc sử dụng máy một cách vô trách nhiệm, người không được phép có thể
dùng máy, và làm cho chính họ hoặc người khác có nguy cơ bị thương tật nghiêm trọng và
làm cho môi trường bị ô nhiễm.
Sự rò rỉ dầu silicone từ bộ phận bù trừ có thể làm hỏng các cụm quang học và điện tử
trong máy.

Đề phòng:
Sử dụng máy một cách thích hợp, theo đúng các qui định hiện hành tại địa phương.
Nghiêm cấm những người không có trách nhiệm mở máy.
LƯU Ý:
Nếu như các phụ tùng được dùng kèm với máy không được bảo đảm khi lắp ghép và
máy bị tác động bởi các tác nhân cơ học (ví dụ bị va đập, bị rơi, ..) máy có thể bị hư
hỏng, các bộ phận an toàn có thể mất tác dụng, hoặc người sử dụng có thể bị thương
tật.
Đề phòng:
Khi cài đặt máy, phải bảo đảm rằng các phụ tùng (ví dụ chân máy, đế máy, ...) được lắp
ghép, ăn khớp chặt chẽ và chính xác.
Tránh cho máy không bị những chấn động cơ học.
Không bao giờ đặt máy trên mặt đế của chân ba mà không xiết các ốc hãm ở trung
tâm. Nếu ốc bị lỏng, phải tức thì lấy máy khỏi chân ba.
LƯU Ý:
Theo dõi phát hiện những số liệu đo sai, nếu như máy bị khuyết tật, bị sửa đổi, hoặc bị rơi,
hoặc bị vận hành không đúng cách.
Đề phòng:


Trang < 23 >
Định kỳ thực hiện những lần đo kiểm tra, và tiến hành những hiệu chỉnh tại hiện
trường, được chỉ dẫn trong Sách Hướng Dẫn Sử Dụng Máy, đặc biệt là sau khi máy bị
sử dụng không đúng hướng dẫn, cũng như trước và sau những lần đo quan trọng.
LƯU Ý:
Chỉ những cơ sở bảo hành có thẩm quyền của Leica mới được thực hiện bảo dưỡng
máy.

3. Bộ phận đo khoảng cách được lắp trong máy đo (tia laser hồng ngoại).

Bộ phận đo xa bằng ánh sáng nằm bên trong máy toàn đạc tạo ra một tia laser hồng ngoại
không thấy được, thoát ra từ kính vật của ống kính đo.

Đây là một sản phẩm laser Hạng 2, theo đúng các tiêu chuẩn:
• IEC 825-1: “An toàn phóng xạ của các sản phẩm laser” năm 1993
• EN 60285-1: “An toàn phóng xạ của các sản phẩm laser” năm 1994

Đây là một sản phẩm laser Hạng 2, theo đúng các tiêu chuẩn:
• FDA 21CFR Ch. 1 Section 1040: Năm 1988 (Các Quy Định của Liên Bang, Bộ Y Tế Mỹ)
Các sản phẩm laser Hạng 2/II thì an toàn trong điều kiện vận hành một cách hợp lýï,
không gây hại đối với mắt nếu như được sử dụng và bảo quản theo đúng các qui định
hướng dẫn.
CẢNH BÁO:
Việc nhìn tia laser này bằng thiết bị quang học (ví dụ ống nhòm, kính đo) thì rất nguy
hiểøm.
Đề phòng:
Không được dùng thiết bị quang học để nhìn trực tiếp tia laser.

Độ phân kỳ của tia laser 1,8 mrad
Độ dài của xung lực: 800 ps
Công suất ra tối đa: 4,12 mW
Độ ngờ của số liệu đo: ( 5%


Nơi phát ra của tia laser hồng ngoại




Trang < 24 >
Bộ phận đo khoảng cách được lắp trong máy đo (tia laser hồng ngoại)

Là một lựa chọn khác đối với tia laser hồng ngoại, bộ phận đo xa bằng ánh sáng nằm bên
trong máy toàn đạc tạo ra một tia laser màu đỏ, thấy được, thoát ra từ kính vật của ống kính
đo.
Đây là một sản phẩm laser Hạng 2, theo đúng các tiêu chuẩn:
• IEC 825-1: “An toàn phóng xạ của các sản phẩm laser” năm 1993
• EN 60285-1: “An toàn phóng xạ của các sản phẩm laser” năm 1994
Đây là một sản phẩm laser Hạng 2, theo đúng các tiêu chuẩn:
• FDA 21CFR Ch. 1 Section 1040: Năm 1988 (Các Quy Định của Liên Bang, Bộ Y Tế Mỹ)
Đối với các sản phẩm laser Hạng 2/II:
Cấm nhìn vào tia laser hoặc hướng trực tiếp tia laser vào người khác. Có thể tự bảo vệ mắt bằng
cách tránh nhìn tia laser, kể cả phản xạ nháy mắt.
CẢNH BÁO:
Việc nhìn tia laser này bằng thiết bị quang học (ví dụ ống nhòm, kính đo) thì rất nguy
hiểøm.
Đề phòng:
Không được dùng thiết bị quang học để nhìn trực tiếp tia laser




Công suất phát tối đa: 0,95 W c.w.
Độ dài sóng của tia laser: 620-690 mm
Các tiêu chuẩn áp dụng:
EN60825-1: 1994-07
IEC 825-1: 1993-11
Nhãn hiệu




Độ phân kỳ của tia laser 1,8 mrad
Độ dài của xung lực: 800 ps
Công suất ra tối đa: 4,12 mW
Độ ngờ của số liệu đo: ( 5%
Nơi phát ra của tia laser (nhìn thấy được)




Trang < 25 >
Đèn hướng dẫn EGL
Đèn hướng dẫn được cài trong máy toàn đạc tạo ra một tia sáng đèn diod, từ phía trên của
mặt trước ống kính.
Đây là một sản phẩm đèn diod pháït tia sáng Hạng 1 (*), theo các tiêu chuẩn:
• IEC 825-1: “An toàn phóng xạ của các sản phẩm laser” năm 1993
• EN 60285-1: “An toàn phóng xạ của các sản phẩm laser” năm 1994
(*) Nằm trong phạm vi hoạt động là > 5 mét (tức là > 16 bộ)
Các sản phẩm đèn diod này an toàn trong điều kiện vận hành một cách hợp lý, không gây
hại đối với mắt nếu như được sử dụng và bảo quản theo đúng các qui định hướng dẫn
LƯU Ý:
Chỉ dùng Đèn hướng dẫn trong phạm vi hoạt động > 5 mét, tính từ ống kính.




Đèn diod phát tia sáng Vàng Đỏ
Độ phân kỳ của tia 2,4( 2,4(
Độ dài của xung lực 2x35 ms 35 ms 1 Lối ra của tia sáng diod đỏ
Công suất ra tối đa 0,55 mW 0,55 mW 2 Lối ra của tia sáng diod vàng
Độ ngờ của kết quả đo ( 5% ( 5%

Dọi tâm bằng laser
Dọi tâm laser cài bên trong máy toàn đạc tạo ra một tia laser nhìn thấy được, thoát ra từ
phần đáy của máy đo.

Đây là một sản phẩm laser Hạng 2, theo đúng các tiêu chuẩn:
• IEC 825-1: “An toàn phóng xạ của các sản phẩm laser” năm 1993
• EN 60285-1: “An toàn phóng xạ của các sản phẩm laser” năm 1994

Đây là một sản phẩm laser Hạng 2, theo đúng các tiêu chuẩn:
• FDA 21CFR Ch. 1 Section 1040: Năm 1988 (Các Quy Định của Liên Bang, Bộ Y Tế Mỹ)

Đối với các sản phẩm laser Hạng 2/II:
Cấm nhìn vào tia laser hoặc hướng trực tiếp tia laser vào người khác. Có thể tự bảo vệ mắt
bằng cách tránh nhìn tia laser, kể cả phản xạ nháy mắt.

Nhãn hiệu



Trang < 26 >
Độ phân kỳ của tia laser 0,16 x 0,6 mrad
Độ dài của xung lực c.w
Công suất ra tối đa 0,95 mW
Độ ngờ của kết quả đo ( 5%

Nơi phát ra của tia laser (nhìn thấy được)


Khả năng chấp nhận điện từ
Từ ngữ ” Khả năng chấp nhận điện từ” (“Electromagnetic acceptability”) nói về khả năng
của máy đo hoạt động chính xác tại một môi trường có phóng xạ điện từ và những hoạt
động phóng tĩnh điện mà không tạo ra những rối loạn điện từ đối với máy móc khác.

CẢNH BÁO:

Phóng xạ điện từ có thể tạo ra những rối loạn đối với máy móc khác.
Mặc dù các máy toàn đạc điện tử đáp ứng được những qui định và tiêu chuẩn nghiêm ngặt
trong lãnh vực này, nhưng Leica không thể hoàn toàn ngăn ngừa việc những máy khác có
thể bị rối loạn do ảnh hưởng của phóng xạ này.

LƯU Ý:

Máy móc thiết bị khác có thể bị rối loạn vì điện từ nếu như máy toàn đạc được dùng có kết
nối với mhững phụ tùng được cung cấp từ các nhà sản xuất khác, ví dụ máy điện toán
dùng tại hiện trường, máy vi tính, máy bộ đàm, những dây cáp phi tiêu chuẩn, những ắc
qui / pin được sử dụng bên ngoài máy đo.
Đề phòng:
Bạn chỉ nên sử dụng những thiết bị, phụ tùng được Leica giới thiệu, vì khi kết nối với máy
toàn đạc, chúng đáp ứng những yêu cầu nghiêm ngặt theo các hướng dẫn và tiêu chuẩn.
Khi sử dụng các máy vi tính và bộ đàm, cần lưu ý những thông tin về khả năng chấp nhận
điện từ của nhà sản xuất máy.


Trang < 27 >
LƯU Ý:
Những rối loạn gây ra do phóng xạ điện từ có thể tạo ra những sai số về số liệu đo, vượt
quá giới hạn.
Mặc dù các máy toàn đạc điện tử đáp ứng những qui định và tiêu chuẩn nghiêm ngặt trong
quá trình kết nối này, nhưng Leica không thể hoàn toàn ngăn ngừa việc máy toàn đạc bị rối
loạn do ảnh hưởng của phóng xạ với cường độ rất cao, ví dụ gần những trạm phát thanh,
máy bộ đàm, máy phát điện, dây cáp dẫn điện. Bạn phải kiểm tra lại mức độ tin cậy của số
liệu đo khi tiến hành công tác trong những điều kiện như trên.

CẢNH BÁO:

Nếu như máy toàn đạc hoạt động trong tình trạng là các dây cáp đấu nối (ví dụ, dây
cáp cấp điện, dây cáp vào cổng nối) với chỉ một trong hai đầu mút của máy đo, thì
phóng xạ điện từ có thể có thể vượt quá mức cho phép, các bộ phận máy sẽ chịu ảnh
hưởng và hoạt động không chính xác.
Đề phòng:
Khi máy toàn đạc đang hoạt động, thì những dây cáp nối (ví dụ từ máy qua pin/ắc qui bên
ngoài, từ máy đo đến máy vi tíênh) phải được đấu cả hai đầu mút vào các thiết bị.

Công bố của FCC (áp dụng tại Mỹ)
CẢNH BÁO:

Máy toàn đạc này đã được kiểm tra và chấp nhận là đáp ứng những giới hạn về kỹ thuật số
hạng B, theo phần 15 của luật FCC.
Các giới hạn này được thiết kế nhằm tạo ra sự bảo vệ hợp lý chống lại sự nhiễu sóng có
hại đối với khu vực dân cư.
Máy đo này sản sinh, sử dụng và có thể phát đi năng lượng tần số, do đó, nếu không được
lắp đặt và vận hành theo đúng hướng dẫn, có thể tạo nhiễu sóng có hại đến các chương
trình truyền thanh.
Tuy nhiên không bảo đảm rằng sự nhiễu sóng sẽ không
xảy ra ở một hệ thống đặc biệt nào đó.
Nếu máy đo tạo nhiễu đối với việc tiếp nhận sóng truyền thanh/truyền hình, điều này có thể
xác định được bằng cách bật máy đo tắt và mở; người sử dụng máy nên cố gắng hiệu chỉnh
vấn đề nói trên bằng một trong các biện pháp sau đây:
• Lấy hướng lại hoặc dời ăng ten tiếp nhận
• Tăng khoảng cách cách ly giữa máy đo và máy thu sóng truyền thanh, truyền hình.
• Đấu nối máy đo vào một ổ cắm điện khác với ổ cắm mà máy thu nói trên đang nối vào.
Hỏi ý kiến giúp đỡ từ nhà cung cấp máy đo, hoặc chuyên viên kinh nghiệm về truyền thanh,
truyền hình.

CẢNH BÁO:

Những thay đổi, sửa đổi không được sự chấp thuận rõ ràng của Leica về mức độ phù hợp,
có thể làm cho máy không sử dụng được.
Máy đo này đáp ứng qui định ở phần 15, Luật FCC.

Nhãn hiệu của sản phẩm:


Trang < 28 >
Việc vận hành máy phải theo 2 điều kiện sau đây:
(1) Máy không gây nhiễu sóng có hại.
(2) Máy phải chấp nhận việc tiếp nhận nhiễu, kể cả khi nhiễu có thể làm máy vận hành
không theo mong muốn.




II./ Chăm sóc và bảo quản.
Vận chuyển.
Khi vận chuyển máy đo, bạn phải luôn luôn sử dụng hộp đựng nguyên thủy của Leica
(hộp đựng máy và thùng carton).
( Sau một quá trình dài vận chuyển hoặc lưu kho, bạn phải luôn luôn kiểm tra các thông
số hiệu chỉnh tại hiện trường được trình bày trong cuốn sách này trước khi dùng máy.

Tại hiện trường
Khi vận chuyển máy đo tại hiện trường, bạn phải luôn luôn bảo đảm rằng:
Mang máy đo trong hộp đựng nguyên thủy.

Mang chân ba ở tư thế đứng, các chân xoải ra qua vai bạn, để luôn giữ máy đo ở tư thế
đứng




Bên trong ô tô
Khi vận chuyển máy đo bằng ô tô, không được để máy ở tư thế lỏng lẻo, vì máy có thể bị
hư hỏng do va đập và rung động.
Bạn phải luôn luôn đặt máy vào trong hộp của nó, và cố định hộp vững vàng trong quá trình
vận chuyển.


Trang < 29 >
Vận chuyển khi giao hàng
( Khi vận chuyển máy đo bằng xe lửa, đường hàng không hoặc đường thủy, bạn phải sử
dụng hộp đựng nguyên thủy của Leica hoặc phương tiện bao bì thích hợp nào khác, bảo
đảm máy không bị va đập và rung động.




Bảo quản
Khi lưu trữ máy đo, đặc biệt trong mùa hè và bên trong ô tô, cần lưu ý các giới hạn về nhiệt
độ của máy đo.

Khi lưu trữ máy bên trong nhà, bạn cũng dùng hộp đựng của nó (và nếu có thể, thì đặt máy
vào nơi an toàn)


Làm vệ sinh máy
( Nếu máy bị ẩm ướt, bạn hãy để máy bên ngoài hộp, không bị bao bọc
Dùng giẻ lau sạch và khô máy (ở nhiệt độ dưới 40 o C), hộp đựng máy, những tấm xốp chèn
và các phụ tùng. Chỉ đóng gói máy lại sau khi máy đã hoàn toàn khô.
Khi sử dụng máy tại hiện trường, luôn luôn đóng kín hộp đựng máy..




 Đối với kính vật, kính mắt, các gương:
• Thổi bụi khỏi các thấu kính và gương.
• Không bao giờ chạm ngón tay đến phần thủy tinh của gương.
• Dùng vải sạch, mềm, không có xơ để lau các vật trên. Nếu cần, có thể thấm một chút
alcool lên mặt vải.
Không được dùng bất kỳ loại dung dịch nào khác, vì chúng có thể ảnh hưởng các cấu kiện
bằng polymer.




Trang < 30 >
 Sự phủ mờ hơi nước trên các gương
Các gương phản chiếu có nhiệt độ thấp hơn môi trường nên thường bị phủ mờ hơi nước;
tuy nhiên, không được lau gương, trái lại, để gương một lát trong áo của bạn hoặc bên trong
ô tô để gương cĩ nhiệt độ bằng với môi trường.
 Đối với cáp nối và phích cắm:
Giữ phích cắm sạch, khô. Bạn phải làm sạch tạp
chất bám trong các phích cắm của các dây cáp nối.




Kiểm tra và hiệu chỉnh Chân ba
Các phần kết nối giữa các cấu kiện bằng kim loại và gỗ phải luôn chắc chắn, chặt chẽ.
• Xiết các ốc Allen (2) một cách vừa phải
• Xiết các khớp bản lề trên phần đầu chân ba (1) vừa đủ để giữ cho các chân mở ra khi
bạn nâng nó lên khỏi mặt đất.




Thủy bình tròn
Cân bằng máy, trước tiên với thủy bình điện tử. Bọt nước của thủy bình tròn phải nằm ngay
giữa vòng, nếu bọt chạy khỏi vòng, bạn hãy dùng khoá Allen để vặn các ốc hiệu chỉnh để
đưa bọt nước về giữa.
Sau khi cân chỉnh, tất cả các ốc đều phải chặt.




Trang < 31 >
Thủy bình tròn trên đế máy
Cân bằng máy rồi lấy máy khỏi chân đế. Nếu bọt nước của thủy bình tròn không nằm ngay
giữa vòng, bạn hãy dùng tăm hiệu chỉnh để điều chỉnh bọt nước.
Xoay các ốc hiệu chỉnh:
• Về trái: bọt nước sẽ đến gần con ốc
• Về phải: bọt nước sẽ đi khỏi con ốc.
Sau khi cân chỉnh tất cả các ốc đều phải chặt




Dọi tâm laser
Dọi tâm laser được đặt trùng trục đứng của máy đo. Trong điều kiện bình thường thì việc
cài đặt dọi tâm laser là không cần thiết. Nếu do điều kiện ngoại cảnh mà việc hiệu chỉnh là
cần thiết thì máy đo phải được đưa về trạm dịch vụ bảo hành của Leica.

Kiểm tra bằng cách xoay máy đo một góc 360o:
1. Lắp máy đo trên chân ba cách khoảng 1,5 mét từ mặt đất và cân bằng máy.
2. Bật mở dọi tâm laser và đánh dấu tâm điểm của điểm đỏ.
3. Xoay máy đo chầm chậm một góc 360(, và quan sát điểm màu đỏ.

Việc kiểm tra dọi tâm laser phải được tiến hành trên một bề mặt nằm ngang, nhẵn và có
màu sáng (ví dụ trên một tờ giấy).
Nếu như tâm điểm của điểm laser thực hiện một chuyển động theo vòng tròn một cách
rõ ràng, hoặc nếu tâm điểm dịch chuyển xa hơn 1 mm kể từ điểm được đánh dấu lần đầu,
có thể bạn phải hiệu chỉnh máy. Hãy liên lạc trạm dịch vụ Leica gần nhất.
Kích cỡ của điểm laser có thể thay đổi tùy thuộc độ sáng và bề mặt đất. Ở khoảng cách
mặt đất là 1,5 mét, có thể ước tính đường kính điểm laser là 2,5 mm.
Đường kính tối đa của chuyển động theo vòng tròn của tâm điểm laser không được vượt
quá (0,8 mm ở khoảng cách đến mặt đất là 1,5 mét).




Bộ phận đo khoảng cách bằng laser
Tia laser màu đỏ được dùng để đo không gương được gắn đồng trục với trục ngắm của ống
kính, và thoát ra từ mặt kính vật. Nếu máy được hiệu chỉnh tốt, tia laser đỏ sẽ trùng với trục
ngắm. Các ảnh hưởng bên ngoài như chấn động hoặc các dao động về nhiệt độ có thể
dịch chuyển tia laser đỏ tương quan với trục ngắm.


Trang < 32 >
 Phải kiểm tra hướng của tia laser trước khi cố gắng thực hiện những lần đo
chính xác về khoảng cách, vì một độ lệch quá mức của tia laser khỏi trục ngắm có thể
tạo ra những kết quả đo khoảng cách không chính xác.


Kiểm tra

Sử dụng một tấm phản xạ. Đặt đứng tấm này cách xa từ 5 đến 20 mét, với mặt phản
chiếu màu xám quay về phía máy. Di chuyển ống kính về vị trí đảo kính. Bật mở tia
laser đỏ bằng cách hoạt hoá chức năng điểm laser (laser-point). Dùng tâm chữ thập
trong ống kính để ngắm thẳng hàng máy đo với tâm điểm của tấm phản xạ, rồi kiểm
tra vị trí của tia laser trên tấm phản xạ. Nói chung, không thể thấy được điểm đỏ qua
ống kính, do đó hãy nhìn lên tấm phản xạ từ phía trên hoặc bên hông ống kính.

Nếu điểm laser chiếu sáng chữ thập, thì bạn đã đạt độ chính xác về hiệu chỉnh; nếu
điểm laser nằm ngoài các phần giới hạn của chữ thập thì bạn cần điều chỉnh hướng
của tia laser.
Nếu như điểm laser trên bề mặt của tấm phản xạ quá sáng (làm loá mắt), bạn hãy dùng bề
màu trắng để thay thế, rồi tiến hành việc kiểm tra.




Điều chỉnh hướng của tia laser
Bạn hãy kéo 2 phích cắm ra khỏi các cửa điều chỉnh nằm ở mặt trên ống kính.
Để điều chỉnh chiều cao của tia laser, bạn hãy gắn chìa vặn vít vào cửa điều chỉnh nằm
phía sau và xoay theo chiều kim đồng hồ (điểm laser trên tấm phản xạ sẽ di chuyển chéo
lên phía trên), hoặc xoay ngược chiều kim đồng hồ (điểm laser sẽ di chuyển chéo xuống
phía dưới).

Để điều chỉnh tia laser theo chiều ngang, bạn hãy gắn chìa vặn vít vào cửa điều chỉnh nằm
phía trước và xoay theo chiều kim đồng hồ (điểm laser sẽ di chuyển về bên phải) hoặc
xoay ngược chiều kim đồng hồ (điểm laser sẽ di chuyển về bên trái).
 Suốt quá trình điều chỉnh, bạn hãy giữ ống kính ngắm về phía tấm phản xạ.
 Sau mỗi lần điều chỉnh tại hiện trường, bạn hãy thay thế các phích cắm vào các
cửa điều chỉnh, để tránh khỏi bị ẩm ướt và tạp chất.


Trang < 33 >
Sạc pin
CẢNH BÁO:
Chỉ sử dụng bộ phận sạc pin ở trong phòng khô ráo, không được dùng ngoài trời. Chỉ
sạc pin trong điều kiện nhiệt độ môi trường từ +10 oC đến +30oC (tức là 50oF đến 86oF). Bạn
nên bảo quản pin ở nhiệt độ từ 0oC đến +20oC (tức là 32oF đến 68oF).
 Bạn chỉ nên sử dụng những loại pin, bộ phận sạc pin và phụ tùng do Leica giới
thiệu.
 Để mở rộng dung lượng của pin – điều này hết sức cần thiết – đối với pin GEB111
mới, bạn cần tiến hành từ 3 đến 5 lần sạc pin trọn vẹn đối với những chu kỳ sạc pin.
Máy đo Leica của bạn hoạt động bằng những loại pin cắm vào máy và có thể sạc trở lại.
Đối với các máy TC(R) 403/405/407, bạn hãy dùng pin NiMH GEB111.
1. Bộ phận sạc pin GKL 111
2. Cáp nối vào nguồn điện chính
3. Cáp nối vào ô tô

Khi dùng bộ phận sạc pin Basic GKL111, thì có thể sạc pin Basic/Pro. Tiến hành sạc pin
thông qua ổ cắm chính vào nguồn điện, hoặc thông qua cáp nối vào ô tô (điện thế 12 vôn
hoặc 24 vôn)




Bạn hãy nối bộ phận sạc pin GKL111 vào nguồn điện chính hoặc vào ô tô. Gài pin GEB111
vào bộ phận sạc sao cho phần kim loại của pin tiếp xúc bộ phận sạc, pin được đấu nối và
pin được chốt vào vị trí.

Đèn màu xanh lá cây sáng liên tục cho biết quá trình sạc đang tiến hành




Trang < 34 >
Ngay khi đèn màu xanh lá cây phát sáng thì pin được sạc (trong thời gian 1 đến 2 giờ), và
pin có thể lấy khỏi bộ phận sạc.
Gắn pin đã được sạc vào hộp đựng pin bên trong máy đo. Lưu ý đặt pin theo đúng các cực
(theo chỉ dẫn ngoài vỏ pin)




Đưa hộp đựng pin đã sạc vào trong máy đo. Bây giờ máy đã sẵn sàng để đo và được bật
mở.
Bạn hãy xem thêm thông tin ở chương “Tháo lắp / Sạc pin” hoặc trong sách này về bộ phận
sạc pin GKL111.

III/. Hiệu chỉnh về khí quyển (D1

Khoảng cách được hiển thị chỉ đúng khi mà thang tỉ lệ hiệu chỉnh tính bằng phần triệu
(ppm = mm/km) đã được nhập vào máy phù hợp với những điều kiện về khí quyển hiện hữu
vào thời điểm đo.
Hiệu chỉnh khí quyển bao gồm những điều chỉnh về áp suất, nhiệt độ không khí và ẩm
độ tương đối.
Để có những số liệu đo khoảng cách có độ chính xác cao nhất, khi độ hiệu chỉnh khí
quyển phải được xác định với độ chính xác 1 ppm, bạn phải xác định lại những thông số
sau đây: nhiệt độ không khí đến 1(C; áp suất không khí đến 3 mi li bar; ẩm độ tương đối
đến 20%.
Thường thì ta có thể lấy độ hiệu chỉnh từ biểu đồ và nhập giá trị này bằng bàn phím.

Ẩm độ không khí sẽ ảnh hưởng kết quả đo khoảng cách nếu như khí hậu tại chỗ
quá nóng và ẩm.

Để có những số liệu đo khoảng cách có độ chính xác cao, bạn phải đo ẩm độ tương đối và
nhập vào máy cùng với áp suất và nhiệt độ không khí

Hiệu chỉnh ẩm độ không khí tính bằng mm/km (ppm), nhiệt độ không khí tính bằng (C, ẩm
độ tương đối tính bằng %.
Chỉ số n đối với chế độ đo xa bằng hồng ngoại
(độ dài sóng của vật tải là 780 nm) là 1,0002830
và đối với chế độ đo bằng tia laser màu đỏ thấy
được (độ dài sóng của vật tải là 670 nm) là 1,0002859.
Chỉ số n được tính bằng công thức của Barrel và Sears,
và hiệu lực đối với áp suất không khí (p) bằng
1013,25 mbar, đối với nhiệt độ không khí (t) bằng 12(C


Trang < 35 >
và ẩm độ tương đối của không khí (h) bằng 60%.

Công thức đo xa bằng hồng ngoại




Công thức đo xa bằng tia laser đỏ, thấy được




D1 = Sự hiệu chỉnh khí quyển
(phần triệu : ppm)
p = áp suất không khí (mbar)
t = nhiệt độ không khí ((C)
h = ẩm độ tương đối (%)
α = 1 / 273,16

x = 7,5 t + 0,7857
237,3 + t

Nếu bạn giữ lại giá trị cơ sở của ẩm độ tương đối 60%, là giá trị được chế độ EDM sử
dụng, thì sai số tối đa có thể có trong hiệu chỉnh về khí quyển được tính sẽ là 2 ppm
(2 mm / km).

Các giá trị về (D2 luôn luôn âm tính và phát sinh từ công thức sau:




(D2 = Sự sụt giảm xuống mực nước biển trung bình (ppm)
H = Chiều cao của bộ phận đo
xa ánh sáng trên mực nước
biển (m)
R = 6378 km.

Hiệu chỉnh khí quyển tính theo phần triệu với đơn vị là (C, mb, H (tính bằng mét), ẩm độ
tương đối 60%.




Trang < 36 >
Hiệu chỉnh khí quyển tính theo phần triệu với đơn vị là (F, mb, H (tính bằng bộ Mỹ), ẩm độ
tương đối 60%




Các công thức hiệu chỉnh

Máy đo tự tính ra khoảng cách nghiêng, khoảng cách nằm ngang và sự chênh lệch độ cao
theo công thức dưới đây. Mỗi độ cong và hệ số khúc xạ trung bình đều được tự động tính
đến. Khoảng cách nằm ngang được tính liên quan tới độ cao của trạm máy chứ không liên
quan độ cao của gương phản xạ.



= khoảng cách nghiêng được
hiển thị (tính bằng mét)
Do = khoảng cách chưa được
hiệu chỉnh (tính bằng mét)
ppm = hiệu chỉnh theo thang chia
độ (mm/km)
mm = hằng số của gương
tròn (mm)




Trang < 37 >
= khoảng cách nằm ngang
(tính bằng mét)
= sự chênh lệch độ cao
(tính bằng mét)




Y = . lsin l

X = . cos
= giá trị góc đứng

A = 1 - k / 2 = 1,47 . 10-7 [m-1]
R

B = 1- k = 6,83 . 10-8 [m-1]
2R

k = 0,13
R = 6,37 . 10-6 m.


Các phụ tùng
Bộ phận sạc pin
(của Cộng Đồng Châu Âu, Mỹ, Anh, Úc, Nhật)
6 Volt, 1800 mA; -20°C - 50°C
Pin GEB111
6 Volt, 1800 mA; -20°C - 50°C
Mã số 667318
Gương tiêu chuẩn của Leica
Gương mini của Leica
Đế máy tháo rời được GDF111
Mã số 667305
Chụp che nắng dành cho kính vật
Bộ dụng cụ
Túi che
Bàn phím thứ 2 (tùy chọn)
Có thể gắn cho máy TC(R)403/405/407
Sách hướng dẫn sử dụng máy




Trang < 38 >
Trang < 39 >
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản