Hướng dẫn sử dụng phần mềm mô phỏng CNC: Swansoft CNC simulation

Chia sẻ: trithucnd

Xoay núm Mode selection (núm xoay bên trái trên bảng đk 2) về vị trí REF để điều chỉnh tọa độ chuẩn của máy, sau đó nhấn nút Rapit và các nút X, Y, Z rồi nhấn nút Home start, lúc đó bàn máy và trục dao sẽ tự động chạy về vị trí điểm chuẩn của máy.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hướng dẫn sử dụng phần mềm mô phỏng CNC: Swansoft CNC simulation

Hướng dẫn sử dụng phần mềm mô phỏng CNC: Swansoft CNC simulation
Phần I: Máy phay
I) Máy Phay – VDL 1000 Fanuc 0i MC:




Nút chọn Nút chọn Biểu tượng Bảng điều Bảng điều
Nút
gốc tọa độ điểm không khiển 1. khiển 2.
đóng dao
cửa phôi, vị trí của chi tiết
máy phôi,vòi làm
mát, dạng
đồ gá.




Tuần tự thứ tự thực hiện:
1. Bật nút công tắc mở máy (núm tròn đỏ to phía dưới ở bảng điều khiển 2).
2. Bật nút power on ở bảng đk 2 (phía trên nút mở máy) để mở nguồn điện.
3. Xoay núm Mode selection (núm xoay bên trái trên bảng đk 2) v ề v ị trí REF đ ể đi ều
chỉnh tọa độ chuẩn của máy, sau đó nhấn nút Rapit và các nút X, Y, Z r ồi nh ấn nút
Home start, lúc đó bàn máy và trục dao sẽ tự động chạy về vị trí điểm chuẩn của máy.
4. Chọn dao bằng cách ấn vào nút chọn dao.
5. Chọn đồ gá(nên chọn eto), kích thước phôi, vị trí phôi trên bàn máy, chọn điểm 0 gốc
tọa độ cho chi tiết (nên chọn sao cho hệ tọa độ màu đ ỏ trùng góc trái trên bên ph ải chi
tiết).
6. Sau khi gá chi tiết, chọn dao, gốc tọa độ 0 cho chi tiết, đóng cửa máy lại (bằng cách ấn
nút đóng cửa máy).
7. Xoay núm Mode selection (núm xoay bên trái trên bảng đk 2) v ề v ị trí edit đ ể hi ệu
chỉnh các thông số.
8. Tiếp theo chọn nút offset seting (ở bảng đk 1) để ch ọn ch ế đ ộ bù chi ều dài dao và
đường kính dao.
9. Chọn nút Prog ở bảng đk 1 để chọn chương trình gia công ( có th ể lôi ch ương trình đã
lập trình có sẵn bằng mastercam chẳng hạn).
10. Tiếp theo chọn nút offset seting (ở bảng đk 1) để chọn điểm 0 cho ch ương trình (nên
chọn trùng với điểm 0 của máy).
11. Sau khi đã hiệu chỉnh xong, xoay núm Mode selection trên b ảng đk 2 v ề v ị trí auto
(chạy tự động) rồi ấn nút cycle start, máy sẽ chạy chương trình tự động; Hoặc xoay
núm xoay trên bảng đk 2 về vị trí MDI (điều khiển chạy từng lệnh bằng tay) rồi ấn nút
cycle start, máy sẽ chạy từng dòng lệnh một.
Bảng điều khiển 1:
Nút chấm
phẩy ngắt
dòng lệnh




Nút hiệu
Nút Nút Nút Nút Nút Nút
Nút Nút Nút chèn Nút
tời lại hiệu hiện chỉnh chuyển hiển chọn
tời chọn khi hiệu chèn
bảng chỉnh thị điểm 0 thị chương hiệu chỉnh
qua qua khi
chỉnh chương hiệu
menu kích thông cho menu các trình
menu
trước thước số cài chương tọa chỉnh
sau gia
sau kích trình gia
đặt độ thước
đó dao trình công công kích
thước
dao
dao
Nút
Chế độ Nút điều
Chế độ Nút Nút
đưa
Chế Nút điều dừng Chế hiệu chỉnh lượng
điều điều điều
các
độ chương trình độ chỉnh tiến dao,
chỉnh các chỉnh chỉnh
trục về
Bảng điều khiển ẩn cấp, trục
kh 2:
chạy chạy chương bằng 0 dao
trục về vị trí tốc độ
điểm
từng dao đứng yên tự đứng yên ,
điểm
trình bàn quay
chuẩn
và ngừng quay động
dòng trục vẫn
chuẩn trục
máy của
lệnh quay chính
máy




Nút bảo Nút bật
Nút
Nút Nút Nút Nút Nút Nút Nút Nút
chế độ
chạy dừng vệ ch.tr, bảo điều trục khởi dừng trục
máy và
chạy
chương để hiệu bật chỉnh động trục dừng
ch.tr gia chính chính
chỉnh tắt nguồn
nhanh
trình gia công, %mm quay chính máy quay
trục khi dịch phải điện khẩn
công ch.tr dung trái
phải để dịch chuyển cấp
chính
vẫn núm ở 1 làm bàn
quay mát máy
1. Chúng ta nên nhớ rằng, để hiệu chỉnh các thông s ố, lôi ch ương trình gia công thì ph ải
xoay núm xoay Mode Selection về vị trí Edit.
2. Sau khi chọn điểm 0 của máy trùng góc trái trên bên phải của chi ti ết, h ệ tọa đ ộ có
biểu tượng màu đỏ sẽ trùng với điểm trái trên bên phải của phôi.
3. Khi chúng ta nhập chương trình lập trình vào thì sẽ suất hi ện thêm đi ểm 0 c ủa
chương trình, lúc này chúng ta vào nút Offset seting để hi ệu ch ỉnh đi ểm 0 c ủa ch ương
trình( nên chọn trùng điểm 0 của chi tiết).
4. Các câu lệnh từ G54 – G59 dùng để chuyển hệ trục tọa độ.
5. Trong chương trình, Lệnh F luôn có hiệu cho đến khi m ột l ệnh F ti ếp theeo đc g ọi ra.
Giá trị chạy dao chỉ định sau địa chỉ F sẽ đạt đúng giá trị của nó khi nút OVERRIDE
trên bảng đk ở vị trí 100%
Cách sử dụng các nút:
1. Cách điều chỉnh điểm 0 của chi tiết:
Sau khi gá đặt chi tiết xong, ta chọn núm cài đặt tọa độ phôi(nằm ở thanh d ọc bên trái
của màn hình), chọn stoc size location rồi hiệu chỉnh gốc tọa độ hình màu đ ỏ trên màn
hình về góc trái trên bên phải của chi tiết, lúc này ta có điểm 0 của chi tiết.
2. Cách điều chỉnh điểm 0 của chương trình trùng điểm 0 của chi tiết:
Sau khi chọn xong chương trình gia công, để núm xoay Mode selection trên bảng đk 2 ở
chế độ Edit, sau đó chọn nút offset seting ở bảng ddk1, chọn nút màu trắng n ằm ngay
phía dưới chữ Work rồi ấn các phím mũi tên để di chuyển con trỏ về vị trí X,Y, Z đ ể
điều chình.
3. Cách hiệu chỉnh chiều dài dao:
Thông thường điểm chuẩn của chương trình thưởng tính từ đài gá dao, vì vậy khi gắn
dao vào ta phải nù chiều dài dao, với các dao khác nhau có chiều dài khác nhau ta ph ải
nhập các vị trí bù chiều dài khác nhau. Vào Offet seting ở bảng đk 1, chon nút tr ắng phía
dưới chữ Offset rồi chọn kích thước bù dao ở các vị trí khác nhau. Geo(H) là bù chi ều
dài, Geo(D) là bù bán kính dao, Wear(H) là bù dung sai chi ều dài dao, Wear(D) là bù dung
sai bán kính dao.
Ví dụ :




T1 M06 ;
G90 G00 G54 X150.0 Y120.0;
G43 Z30.0 H1 S440 T2;
M03;
Z-5.0;
G42 X120.0 Y40.0 D1; ............ Bù bán kính bên phải (D1) và bù chiều dài dao (H1), sử
dụng lượng bù đặt ở trí 1 trên màn hình TOOLOFSET. Trong ví dụ này, tổng l ưọng bù
bán kính: 5.000 + 0.015 = 5.015 mm.
G43 Z_ H_;
G49;
G43......................... Gọi chức năng bù chiều dài dao.
G49......................... Hủy chức năng bù chiều dài dao
H.............................aChỉtuyệtố ối
Tọ độ ra s đ Offset sử dụng
Tọa độ tương Tọa độ tuyệt đối
của đài dao khi di
đối của ểu dao các tọa độ hiển thị trên màn hình đài dao so
của :
đài về
4. Tìm hi chuyển so với vị trí
so với điểm 0 với điểm 0 của
điểm chuẩn của
của máy n nút Pos trên bảng đk 1, sẽ hiện ra màn hình như
Khi ta ấ sau :
chi tiết
máy lúc đầu
5. Cách mở chương trình gia công có sẵn:
Sau khi để núm xoay ở chế độ Edit và di chuyển các trục về t ọa đ ộ chu ẩn c ủa máy, ta
chọn
nút Prog trên bảng đk1 sẽ đc màn hình như sau:
Tiếp tục chọn núm trắng phía dưới chữ Oprt sẽ đc màn hình sau:




Nút O.SRH để mở các chương trình có sẵn, nó sẽ mở một cách ngẫu nhiên, ko hiện ra
danh mục cho chúng ta chọn lựa.
Nhấn nút mũi tên bên phải ta có màn hình sau:
Nhấn nút F.SRH sẽ hiện ra bảng danh mục các chương trình cho ta chọn lựa.
Ta cũng có thể mở ch.tr có sẵn bằng cách vào file, rồi open (Nh ớ là sau khi đã đ ưa các
trục về điểm chuẩn của máy và để núm xoay ở chế độ Edit).
6. Cách điều chỉnh vị trí bàn máy:
Sau khi để núm xoay ở chế độ Jog, muốn di chuyển trục X thì ta chon núm có ch ữ X, nó
sẽ sáng lên, lần lượt chọn X- hoặc X+ để di chuyển sang 2 bên. Các nút 25% là di
chuyển 1/4mm, nghĩa là 1 lần ấn chữ X nó sẽ di chuy ển 1/4mm, t ương tự v ới các nút
50%, 100%. Muốn di chuyển nhanh ta chọn nút Rapit ở giữa các chữ X, Y,Z.
7. Cách điều chỉnh các trục về điểm chuẩn của máy:
Xoay núm xoay về cị trí Ref, chọn các nút X,Y và Z đ ể chúng đ ồng th ời sáng lên, sau đó
ấn nút Home Start thì các trục sẽ tự động chạy về điểm chuẩn của máy.
8. Các chức năng của núm xoay Mode selection:
Trên máy công cụ CNC thường cho phép hoạt động ở các chế độ sau :
– Manual: Dùng các phím điều khiển bằng tay để dịch chuyển bàn máy. Chế
độ nầy chủ yếu dùng cho việc gá đặt hiệu chỉnh chi ti ết trên máy. Ví d ụ cho tr ục chính
quay, cho trục chính chuyển động theo phương Z, cho bàn máy chuy ển động theo
phương X, phương Y...
– Manual Data Input (MDI) : nhập các lệnh mã máy (mã G & M) vào hệ điều
khiển qua các phím bảng điều khiển. Mặc dù có th ể nhập toàn bộ ch ương trình gia công
vào hệ điều khiển, chế độ MDI thường dùng để soạn thảo, sữa đổi các ch ương trình đã
có sẵn trong bộ nhớ hoặc gá đặt trước dụng cụ.
– Auto kết hợp với việc bật nút Single Block: khi ta ấn nút Cycle start thì ch ạy chuong
trình theo từng dòng lệnh. Chế độ nầy dùng vào việc ki ểm tra, hoàn ch ỉnh tr ước khi
chuyển chế độ tự động (automatic)
– Automatic :khi ta ấn nút Cycle start ch ế độ chạy tự đ ộng ch ương trình gia công s ẽ đc
thực hiện.
– Các chế độ dừng chương trình:
+ Dừng khẩn cấp (Emergency Stop): Dừng tức khắc các chuyển động của
máy, mọi thông tin của bộ nhớ công tác đều bị xoá. Khi đóng mạch trở lại cho h ệ điều
khiển, phải thực hiện lại chuyển động trở về điểm chuẩn
+ Dừng chạy dao (Feed Hold): Dừng toàn bộ các chuyển động chạy dao,
khi đó các số liệu về vị trí trên các trục chuyển động không b ị m ất. Ch ức năng n ầy
thường dùng để kiểm tra dao, sau đó chương trình có th ể được tiếp tục nh ờ 1 phím
REPOS (Reposition) để dao trở lại vị trí công tác trước khi dừng chạy dao
Phần II: Máy Tiện
I) Máy Tiện – Fanuc 0i-T:




Nút chọn Nút chọn Bảng Bảng Bật Điều Điều
Nút Nút
gốc tọa độ điều điều tắt chỉnh bàn chỉnh
đóng dao khóa
cửa phôi, vị trí khiển khiển tốc độ
máy máy máy
khẩn trục
máy phôi,vòi làm 1. 2. nhanh
mát, dạng cấp chậm chính
đồ gá.
Tuần tự thứ tự thực hiện: tương tự với máy phay
1. Bật nút công tắc mở máy (núm tròn đỏ to phía dưới ở bảng điều khiển 2).
2. Chọn Mode selection về vị trí REF (hàng trên ở bảng đk 2) để điều chỉnh tọa độ chuẩn
của máy, sau đó nhấn nút Rapit (hàng dưới cùng ở bảng đk 2) và các nút X, Y, Z r ồi
nhấn nút có dấu +, - để dịch chuyển bàn máy, lúc đó bàn máy và tr ục dao s ẽ t ự đ ộng
chạy về vị trí điểm chuẩn của máy.
3. Chọn dao bằng cách ấn vào nút chọn dao.
4. Chọn đồ gá(nên chọn eto), kích thước phôi, vị trí phôi trên bàn máy, chọn điểm 0 gốc
tọa độ cho chi tiết (nên chọn sao cho hệ tọa độ màu đ ỏ trùng góc trái trên bên ph ải chi
tiết).
5. Sau khi gá chi tiết, chọn dao, gốc tọa độ 0 cho chi tiết, đóng cửa máy lại (bằng cách ấn
nút đóng cửa máy).
6. Chọn Mode selection về vị trí Edit (hàng trên cùng, th ứ 2 t ừ trái sang, ở b ảng đk 2) đ ể
hiệu chỉnh các thông số.
7. Tiếp theo chọn nút offset seting (ở bảng đk 1) để ch ọn ch ế đ ộ bù chi ều dài dao và
đường kính dao.
8. Chọn nút Prog ở bảng đk 1 để chọn chương trình gia công ( có th ể lôi ch ương trình đã
lập trình có sẵn bằng mastercam chẳng hạn).
9. Tiếp theo chọn nút offset seting (ở bảng đk 1) để chọn điểm 0 cho ch ương trình (nên
chọn trùng với điểm 0 của máy).
10. Sau khi đã hiệu chỉnh xong, chọn Mode selection về vị trí auto (nút ngoài cùng phía trên
bên trái) rồi ấn nút cycle start(nút dưới cùng, thứ 2 từ trái sang, trên b ảng đk 2), máy s ẽ
chạy chương trình tự động; Hoặc về vị trí MDI (điều khiển chạy t ừng l ệnh b ằng tay,
nút nằm thứ 3 từ trái sang ở hàng trên cùng ở bảng đk 2) rồi ấn nút cycle start, máy s ẽ
chạy từng dòng lệnh một.
Nút chấm
phẩy ngắt
dòng lệnh




Bảng điều khiển 1:




Hiển thị
Nút Kích Kích Nút Nút Nút
Nút Nút Nút chèn Nút
tời lại thước thước tất cả chuyển hiển chọn
tời chọn khi hiệu chèn
bảng tuyệt tương thị chương hiệu chỉnh
các kích qua qua khi
đối đối thước chỉnh chương hiệu
menu menu các trình
menu
trước kế tiếp tọa chỉnh
gia
sau kích trình gia
độ thước
đó công công kích
thước
dao
dao
Bảng điều khiển 2:
Bật
Chế độ Chế độ Nút điều Nút điều Thay
Nút điều dừng chế độ
Chế Chế chạy điều chỉnh vị trí chỉnh vị trí dụng
chương trình làm
độ độ từng chỉnh các cụ tự
bàn máy bàn máy
khẩn cấp, trục mát
chạy hiệu trục về (lượng dịch (lượng dịch động
câu
dao đứng yên
tự chỉnh lệnh điểm chuyển lớn) chuyển
và ngừng
động(a ch.tr( chuẩn nhỏ) (INC)
(MDI) (JOG)
quay(Prog
uto) EDI) (REF)
restart)




Nút dừng Nút dừng Điều Điều Nút bảo
Nút Nút
Các nút Nút Nút
chạy chế độ
điều trục trục chỉnh chỉnh vệ ch.tr,
ch.tr gia ch.tr gia
công, trục chương chạy
công, dừng chỉnh tốc độ để hiệu
chính chính %
chính vẫn tất cả mọi lượng trục chỉnh
trình gia nhanh
%mm quay quay
chuyển khi dịch phải tiến
quay (cycle công (Rapit) trái chính ch.tr
động chuyển phải để
stop) (cycle dao F S
núm ở 1
start) (Progrm bàn
stop) máy




 Chúng ta nên nhớ rằng, để hiệu chỉnh các thông s ố, lôi ch ương trình gia công thì ph ải
chọn Mode Selection về vị trí Edit.

 Sau khi chọn điểm 0 của máy trùng góc trái trên bên phải của chi ti ết, h ệ tọa đ ộ có
biểu tượng màu đỏ sẽ trùng với điểm trái trên bên phải của phôi.
 Khi chúng ta nhập chương trình lập trình vào thì sẽ suất hi ện thêm đi ểm 0 c ủa
chương trình, lúc này chúng ta vào nút Offset seting để hi ệu ch ỉnh đi ểm 0 c ủa ch ương
trình( nên chọn trùng điểm 0 của chi tiết).

 Các câu lệnh từ G54 – G59 dùng để chuyển hệ trục tọa độ.
Trong chương trình, Lệnh F luôn có hiệu cho đến khi một lệnh F tiế p theo đc gọi ra.

Giá trị chạy dao chỉ định sau địa chỉ F sẽ đạt đúng giá trị của nó khi nút OVERRIDE
trên bảng đk ở vị trí 100%
Cách sử dụng các nút:
1. Cách điều chỉnh điểm 0 của chi tiết:
Sau khi gá đặt chi tiết xong, ta chọn núm cài đặt tọa độ phôi(nằm ở thanh d ọc bên trái
của màn hình), chọn stoc size location rồi hiệu chỉnh gốc tọa độ hình màu đ ỏ trên màn
hình về điểm giữa ngoài cùng bên phải của chi tiết, lúc này ta có điểm 0 của chi tiết.
2. Cách điều chỉnh điểm 0 của chương trình trùng điểm 0 của chi tiết:
Sau khi chọn xong chương trình gia công, chọn Mode selection trên bảng đk 2 ở ch ế độ
Edit, sau đó chọn nút offset seting ở bảng đk1, chọn nút màu trắng nằm ngay phía dưới
chữ Work rồi ấn các phím mũi tên để di chuyển con trỏ về vị trí X,Y, Z để điều chình.
Ta có màn hình như sau:




3. Cách hiệu chỉnh chiều dài dao:
Thông thường điểm chuẩn của chương trình thưởng tính từ đài gá dao, vì vậy khi gắn
dao vào ta phải nù chiều dài dao, với các dao khác nhau có chiều dài khác nhau ta ph ải
nhập các vị trí bù chiều dài khác nhau. Vào Offet seting ở bảng đk 1, chon nút tr ắng phía
dưới chữ Offset rồi chọn kích thước bù dao ở các vị trí khác nhau. Geo là bù chiều dài,
Wear là bù dung sai dao.




- Nút Wear để hiệu chỉnh dung sai của dao
- Geo để hiệu chỉnh chiều dài dao
- X và Z lần lượt là hiệu chỉnh theo phương trục X, Z. R là bù bán kính dao. T là s ố th ứ
tự của dao nằm trên ở dao.
Ví dụ :




T1 M06 ;
G90 G00 G54 X150.0 Y120.0;
G43 Z30.0 H1 S440 T2;
M03;
Z-5.0;
G42 X120.0 Y40.0 D1; ............ Bù bán kính bên phải (D1) và bù chiều dài dao (H1), sử
dụng lượng bù đặt ở trí 1 trên màn hình TOOLOFSET. Trong ví dụ này, tổng l ưọng bù
bán kính: 5.000 + 0.015 = 5.015 mm.
G43 Z_ H_;
G49;
G43......................... Gọi chức năng bù chiều dài dao.
G49......................... Hủy chức năng bù chiều dài dao
H............................. Chỉ ra số Offset sử dụng
4. Tìm hiểu về các tọa độ hiển thị trên màn hình :
Khi ta ấn nút Pos trên bảng đk 1, sẽ hiện ra màn hình như sau :

Tọa độ tương đối Tọa độ tuyệt đối của đài dao khi di
Tọa độ tuyệt đối
của đài dao so với chuyển so với vị trí điểm chuẩn
của đài dao so
điểm 0 của máy(là của máy lúc đầu(vị trí lúc đầu của
với điểm 0 của
hệ tọa độ biểu tượng chính nó)
chi tiết
màu đỏ)




5. Cách mở chương trình gia công có sẵn:
Sau khi để chế độ Edit và di chuyển các trục về tọa độ chuẩn của máy, ta chọn nút Prog
trên bảng đk1 sẽ đc màn hình như sau:
Tiếp tục chọn núm trắng phía dưới chữ Oprt sẽ đc màn hình sau:




Nút O.SRH để mở các chương trình có sẵn, nó sẽ mở một cách ngẫu nhiên, ko hiện ra
danh mục cho chúng ta chọn lựa.
Nhấn nút mũi tên bên phải ta có màn hình sau:
Nhấn nút F.SRH sẽ hiện ra bảng danh mục các chương trình cho ta chọn lựa.
Ta cũng có thể mở ch.tr có sẵn bằng cách vào file, rồi open (Nh ớ là sau khi đã đ ưa các
trục về điểm chuẩn của máy và để núm xoay ở chế độ Edit).
6. Cách điều chỉnh vị trí bàn máy:
Sau khi để ở chế độ Jog(di chuyển nhanh) hoặc chế độ INC (di chuy ển ch ậm), mu ốn di
chuyển trục X thì ta chon núm có chữ X, nó s ẽ sáng lên, lần l ượt ch ọn núm d ấu - ho ặc +
để di chuyển sang 2 bên. Các nút X1 là di chuyển 1mm, nghĩa là 1 l ần ấn ch ữ X nó s ẽ di
chuyển 1mm, tương tự với các nút X10, X100, X1000. Muốn di chuy ển nhanh ta ch ọn
nút Rapit ở giữa các chữ X, Y,Z, các nút này chỉ có tác d ụng v ới di chuy ển ch ậm là ch ế
độ INC.




7. Cách điều chỉnh các trục về điểm chuẩn của máy:
Chọn về vị trí Ref, sau đó lần lượt chọn các nút X,Y và Z thì các tr ục s ẽ t ự đ ộng ch ạy
về điểm chuẩn của máy.
8. Các chức năng của núm xoay Mode selection:
Trên máy công cụ CNC thường cho phép hoạt động ở các chế độ sau :
– Manual: Dùng các phím điều khiển bằng tay để dịch chuyển bàn máy. Chế
độ nầy chủ yếu dùng cho việc gá đặt hiệu chỉnh chi ti ết trên máy. Ví d ụ cho tr ục chính
quay, cho trục chính chuyển động theo phương Z, cho bàn máy chuy ển động theo
phương X, phương Y...
– Manual Data Input (MDI) : nhập các lệnh mã máy (mã G & M) vào hệ điều
khiển qua các phím bảng điều khiển. Mặc dù có th ể nhập toàn bộ ch ương trình gia công
vào hệ điều khiển, chế độ MDI thường dùng để soạn thảo, sữa đổi các ch ương trình đã
có sẵn trong bộ nhớ hoặc gá đặt trước dụng cụ.
– Auto kết hợp với việc bật nút Single Block: khi ta ấn nút Cycle start thì ch ạy chuong
trình theo từng dòng lệnh. Chế độ nầy dùng vào việc ki ểm tra, hoàn ch ỉnh tr ước khi
chuyển chế độ tự động (automatic)
– Automatic :khi ta ấn nút Cycle start ch ế độ chạy tự đ ộng ch ương trình gia công s ẽ đc
thực hiện.
– Các chế độ dừng chương trình:
+ Dừng khẩn cấp (Emergency Stop): Dừng tức khắc các chuyển động của
máy, mọi thông tin của bộ nhớ công tác đều bị xoá. Khi đóng mạch trở lại cho h ệ điều
khiển, phải thực hiện lại chuyển động trở về điểm chuẩn
+ Dừng chạy dao (Feed Hold): Dừng toàn bộ các chuyển động chạy dao,
khi đó các số liệu về vị trí trên các trục chuyển động không b ị m ất. Ch ức năng n ầy
thường dùng để kiểm tra dao, sau đó chương trình có th ể được tiếp tục nh ờ 1 phím
REPOS (Reposition) để dao trở lại vị trí công tác trước khi dừng chạy dao
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản