Hướng dẫn thực hành Access

Chia sẻ: lienkhuong

Là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau chứa thông tin về một tổ chức nào đó (như một trường đại học, một ngân hàng, một công ty, một nhà máy, ...), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ thứ cấp (như băng từ, đĩa từ, …) để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hướng dẫn thực hành Access

Giáo trình
Hướng dẫn thực
hành Access
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH ACCESS
I. Cơ sở dữ liệu
Là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau chứa thông tin về một tổ chức nào đó (như
một trường đại học, một ngân hàng, một công ty, một nhà máy, ...), được lưu trữ trên các
thiết bị nhớ thứ cấp (như băng từ, đĩa từ, …) để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của
nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.
Access là gì?
Access là một hệ quản trị CSDL nằm trong bộ Microsoft Office
Access được d ùng đ ể?
Xây dựng chọn gói các phần mềm quản lý quy mô vừa và nhỏ như: Quản lý Học viên, sinh
viên, nhân sự, vật tư…
II. Databae/Table

1 ) Tạo cơ sở dữ liệu mới (CSDL)

 click New.
B1: Tại cửa sổ Access click nút Ribbon
B2: Tại cửa sổ Blank database b ên phải Access  nhập tên CSDL cần tạo vào ô File
name  click vào biểu tượng thư mục để chọn vị trí lưu CSDL  OK
B3: Nhấn nút Create để tạo Database
Access tạo ra một CSDL có phần mở rộng là .accdb
Tuy nhiên bạn cũng có thể lưu access dưới dạng .mdb của những phiên bản access trước
(200-2003 format)




Trang 1
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access


2 ) Tạo Table
Bảng b ao gồm nhiều dòng (Row) chứa các mẫu tin (Record) và nhiều cột (Field).
Bước 1: Tại CSDL hiện hành  Click vào Tab Create  Chọn Table Design
Bước 2: Hộp thoại thiết kế Table hiện ra:




 Lặp lại thứ tự từ 2.1 đ ến 2 .4 như trong hình cho các Field tiếp theo
Bước 3: Xác định khóa chính(Primary key) cho Table
Bước 4: Lưu Table
Bước 5: Thực hiện lại các bước 1 đến b ước 4 để tạo các Table còn lại

3 ) Các kiểu dữ liệu của F ield (Data type)
4.1. K iểu Text: Kiểu ký tự có độ d ài 255 ký tự
Ví dụ: Field Name Data type
MAHV Text
HOLOT Text
DIACHI Text
4.2. K iểu Memo: Kiểu ký tự dạng văn bản có độ dài 65,535 ký tự
Ví dụ: Field Name Data type
GHICHU Memo
DIENGIAI Memo
NOIDUNG Memo




Trang 2
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

4.3. K iểu Number: Kiểu số (dữ liệu dạng số)
Ví dụ: Field Name Data type
SOLUONG Number
DONGIA Number
HOCPHI Number
4.4. K iểu Date/Time
Ví dụ: Field Name Data type
NGAYSINH Date/Time
NGAYNHAP Date/Time
NGAYXUAT Date/Time
4.5. K iểu Yes/No: Kiểu luận lý chỉ nhận 1trong 2 giá trị (true/false, Yes/no, -1/0)
Ví dụ: Field Name Data type
PHAI Yes/No
LOAIVATTU Yes/No
GIADINH Yes/No
4.6. K iểu Currency: Kiểu tiền tệ
Ví dụ: Field Name Data type
THANHTIEN Currency
HOCPHI Currency
DONGIA Currency
4.7. K iểu Autonumber: Giá trị tự động, tự động tăng lên 1 khi thêm mẫu tin mới
4.8. K iểu Ole/Object: Kiểu lưu trữ hình ảnh
4.9. K iểu Hyperlink: Kiểu dạng liên website (vd: www.yahoo.com )




Trang 3
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access


4 ) Các thuộc tính của F ield
4.1. Field size : Độ rộng của Field dạng số(number) hoặc ký tự (text, memo).
Với kiểu Text: Xét Field MAHV  Có Filed size: 6





 Khi nhập liệu , tại cột MAHV chỉ nhận giá trị đổi ký tự thường thành HOA, 10 và Validation Text: “Nhập số lớn hơn
10




 Khi nhập liệu, tại cột SOLUONG nếu ta nhập giá trị trên 10 thì không sao,
nếu nhấp =5 thì đ ậu ngược lại rớt
 Dùng hàm IIF đ ể tính

Ketqua:IIF([DIEM]>=5,”Dau”,”Rot”)




Ví d ụ 7: Hàm IIF lồng nhau
Tương tự ví dụ 6 nhưng thêm Filed Xếp Loại với điều kiện như sau: Diem >=8 Giỏi,
DIEM >=6.5 đến cận 8 Khá, DIEM >=5 đến cận 6 Trung b ình, còn lại Yếu .

XepLoai:IIF([Diem]>=8,”Giỏi”,IIF([Diem]>=6.5,”Khá”,IIF([Diem]>=5,”Tb”,”Yeu”)))




Trang 1 6
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access


Ví d ụ 8: Hàm IIF k ết hợp làm Left hay Right
Cho biết những nhân viên thuộc phòng ban nào gồm Manv, Ho va ten, PhongBan. Biết
Tên phòng như sau: nếu 2 ký tự b ên trái của Manv là HC thì Hành Chánh, KT là Kế
Toán, TH là Tin Học




TenPhong:IIF(Left([Manv],2)="HC","HànhChánh",IIF(Left([Manv],2)="KT","Kế
Toán","Tin Hoc"))
Ví d ụ 9 : Query tham số (Parameter query):
Query nhận một tham số: Liệt kê những học viên theo nơi sinh, người sử dụng nhập vào
nơi sinh nào thì chỉ hiển thị những học viên có nơi sinh vừa nhập, gồm Mahv, Hovaten,
Phai, Ngaysinh, Noisinh.




Ví d ụ 10: Query nhận hai tham số: Liệt kê theo số lượng mua các sản phẩm của từng
khách hàng, chỉ liệt kê số lượng trong một kho ảng do người dùng nhập vào.




Between [Nhap so luong dau] a nd [nhap so luong cuoi]


Trang 1 7
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

Ví d ụ 11 (Total Query): Query nhóm tổng


Mamh Mahv Hocphi
Mamh Hocphi
Access Hv01 450000 Access 900000
Access Hv02 450000
Word 600000
Word Hv01 300000
Word Hv02 300000
Total Query tính tổng học phí cho từng mộn học

Các bước tạo: B1: Như Select Query
B2: Click vào Tab Design  chọn nút Total
- Lúc này trong vùng lưới ta có thêm dòng mới là
Total
- Tại dòng Total chọn Group by cho các Field gộp nhóm và chọn các hàm
tương ứng (Sum, Count, Max, Min … ) cho Field làm giá trị tính toán.

VD: Tính tổng thành tiền cho từng khách hàng đã mua hàng gồm Makh, Tenkh,
Tong Tien




Ví dụ 12: Tính tổng học phí của môn học Access.




Trang 1 8
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access



2.2 Crosstab query:
Đây là loại query dùng tổng hợp một khối lượng lớn dữ liệu theo dạng bảng hai chiều.
Sohd Khách Hàng Sanpham Soluong
HD1 Cty A Tivi 20
HD2 Cty A May Lanh 10
HD3 Cty A May Lanh 15
HD4 Cty A Tivi 20
HD5 Cty B Tivi 20
HD6 Cty C May Lanh 15

Khách Hàng Tivi May Lanh Crosstab
Cty A 40 25
Cty B 20
Cty C 15
B1: như Select query
Cách tạo:
B2: Click Tab Design  chọn nút Crosstab  ta có thêm 2 dòng mới
Tota l và Crosstab
Tại dòng Total làm tương tự Total query
-
Tại dòng Crosstab:
-
o Chọn Column heading cho Filed làm tiêu đề cột
o Chọn Row heading cho Field làm tiêu đ ề dòng.
 Trong Crosstab query chỉ có duy nhất một Filed làm tiêu đề cột, còn tiêu đề dòng có
thể có nhiều.
Vì dụ 13 (Crosstab query): Xem số lượng đặt hàng của từng khách hàng theo từng sản
phẩm, trong đó tên sản phẩm thể hiện theo cột.




Trang 1 9
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access


Ví d ụ 14 (Cosstab Query): Trình b ày b ảng thống kê tổng số lượng mua các mặt hàng
theo từng nhà cung cấp (Tên nhà cung cấp thể hiện theo cột)




2.3 Action Query
B1: Như Select Query
B2: Click Tab Design  Chọn nút Update  ta có thêm dòng mới là dòng Update to,
tại dòng này xác lập các biểu thức tính toán
B3: Click nút Run ! (Quan trọng)  SAU KHI RUN QUA BÊN TABLE ĐỂ KIỂM
TRA KẾT QUẢ

Ví d ụ 15 (Update query):Tăng học phí lên cho tất cả các môn học 15000




Lưu ý: để xem kết quả của câu query  Bạn sang Table MONHOC để kiểm tra.




Trang 2 0
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access


Ví d ụ 16 (Update query): Cộng 1.5 điểm cho tất cả các học viên có nơi sinh ở vũng tàu




 Run !

Ví dụ 17: Tăng đơn giá lên 15% cho mặt hàng vải KATE




 Run !

Ví dụ 18 (Make Table query):

B1: Như Select Query
B2: Click tab Design  Chọn nút Make Table
B3: Hộp thoại Make table hiện ra  Nhập Tên table mới vào ô Table Name
 OK  Run

Ví dụ: Tạo Bảng mới có tên KQĐậu chứa những học viên có kết quả đậu gồm:
Mahv, Hovaten, Ngay sinh, diem, ketqua




Trang 2 1
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

Ví dụ 19: Tương tự ví dụ 18 tạo bảng có tên KETQUAROT chứa những học viên có kết quả rớt
Ví dụ 20 (Append query): Dùng để nối các mẫu tin từ bảng này sang bảng khác.
B1: Click Tab Create  chọn nút Query Design
B2: Lấy bảng nguồn  chọn Field
B3: Click Tab Design  chọn Append Query  Hộp thoại Append hiện ra 
Chọn Table đích cần nối  OK  Run
VD: Nối những mẫu tin từ bảng kết quả rớt (ví dụ 19) vào bảng nết quả đậu (ví dụ 18)




Ví dụ 21: Delete Query
B1: Như Select Query
B2: Click vào Tab Design  chọn nút Delete Query  Ta có thêm dòng mới: Delete
B3: Tại Filed chứa mẫu tin cần xoá  nhập đ iều kiện tại dòng Criteria  Run
 Xóa những học viên có điểm d ưới 7 trong bảng KQDAU




Trang 2 2
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

Ví dụ 22: Cho biết danh sách những khách hàng chưa đ ặt hàng, gồm makh, ten kh, dia chi




Ví dụ 23: Cho biết những mặt hàng nào chưa được cung cấp (không có mặt trong bảng
HOADON)




Ví dụ 24: Cho biết danh sách những học viên có trong bảng học viên nhưng không có trong bảng đăng





Trang 2 3
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access


IV. Form
- Form là công cụ cho phép tạo giao diện chương trình giữa người sử dụng và chương trình
khi tương tác.
- Form là nơi hiển thị, nhập, hiệu chỉnh… dữ liệu.
- Nguồn dữ liệu để tạo Form có thể là Table ho ặc Query

1 ) Các dạng Form
a. Dạng Columnar




b. Dạng Tabular




c. Dạng Datasheet




Trang 2 4
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

d. Dạng Main-sub




2 ) Các bước tạo 1 Form đơn giản bằng chế độ Wizard
Bước 1: Click vào Tab Create Chọn nút More form  chọn Form Wizard 
Hộp thoại Wizard xuất hiện
Bước 2: Chọn Table hay Query làm nguồn dữ liệu cho Form  Lựa chọn các
Field th ể hiện trên Form b ằng cách đưa field từ vùng Available Fields sang vùng
Selected Fields (double click vào tên field)  Click Next sang bước 3




Trang 2 5
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

Hộp thoại Form Wizard thứ 2



Bước 3:
Hộp thoại Form Wizard thứ 3
• Chọn kiểu trình bày cho Form
(Columnar, Tabular, Datasheet, …

• Click nút Next qua buớc 4




Bước 4

• Chọn cách thể hiện hình nền cho Form
(Standard, stone, …

• Click nút Next qua buớc 5




Hộp thoại Form Wizard thứ 4




Bước 5
• Nhập tiêu đ ề cho Form nếu cần tại
vùng What title do you want for your
form?
• Click nút Finish để kết thúc quá trình
tạo Form




Trang 2 6
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access
Hộp thoại Form Wizard thứ 4


3) Tạo Form Main – sub: Nguồn dữ liệu cho Form Main-sub thường có hai bảng (Form Main
b ảng bên 1, Form Sub bảng b ên nhiều)  do đó ta có thể tạo một Query chứa các Fields từ các
Table này sau đó tiến hành tạo Form wizard b ình thường.

Ta cũng có thể tạo Form này bằng Form wizard như sau:

VD: Tạo Form Main sub cho phép xem và cập nhật Khách hàng và Hóa Đơn




Bước 1: Click vào Tab Create  Chọn nút More form  chọn Form Wizard  Hộp thoại Form
Wizard xuất hiện

Bước 2:
• Chọn bảng thứ nhất (bảng bên 1) tại
vùng Table/Queries sau đó chọn
các Fields cho Form từ vùng
Available Fields sang vùng Selected
Fields.
• Chọn bảng thứ hai (bảng b ên n) tại
vùng Table/Queries sau đó chọn
Fields cho Form từ vùng Available
Fields sang vùng Selected Fields.
Trường hợp đã tạo Query để làm nguồn cho
Form Main – Sub thì tại bư ớc này ta ch ỉ
cần chọn Query nguồn đó sau đó lấy Fields
và Click nút Next qua bước kế tiếp
• Click nút Next qua buớc 3

Trang 2 7
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access


Bước 3:
• Để thể hiện đ ược dạng Form Main –
Sub ngay hộp thoại này tại vùng
How do you want view your data? Ta
p hải chọn bảng b ên 1 (VD: By
KHACHHANG)
• Click nút Next qua bu ớc 4




Bước 4
• Chọn kiểu trình bày cho Subform
(Tabular, Datasheet,…) M ặc định ta
nên chọn là Datasheet.
• Click nút Next qua bu ớc 5




Bước 5 Bước 6




• Đặt tên cho form main và sub nếu cần  Click
• Chọn cách thể hiện hình nền cho Form Finish kết thúc quá trình tạo Form
(Standard, stone, …  Next qua bước 6



Trang 2 8
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

Ngoài 2 cách trên ta cũng có cách 3
B1: Tạo Form Khách hàng dạng Columnar bằng wizard
B2: Tạo Form Hóa đ ơn dạng Datasheet bằng Wizard
B3: Design Form Khách hàng  Rê Form Hóa đơn vào vùng chi tiết của form Khách hàng




4) Phát triển Form
a. các thành phần chính của một form




Trang 2 9
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

b. Các control trên thanh công cụ Toolbox ứng dụng thiết kế Form/Report

Muốn có đối tượng nào trên form ta chỉ việc click chọn
-
đối tượng đó và vẽ lên form.

- Đối tượng Label: Tạo một điều khiển để hiển thị chuỗi
dữ liệu làm nhãn hay chú thích
- Đối tượng Textbox: Tạo một điều khiển nhạp dữ liệu hay hiển thị dữ liệu
- Đối tượng Toggle button: Tạo điều khiển có 2 chế độ: bật/tắt
- Đối tượng Option Button: Tạo điều khiển có 2 chế độ: chọn/không chọn
- Đối tượng Check Box: Tạo điều khiển có 2 chế độ: chọn/không chọn
- Đối tượng Command button: Tạo một điều khiển là một nút nhấn
- Đối tượng Combobox: Tạo một điều khiển là m ột hộp liệt kê d ữ liệu
- … Tham khảo thêm sách


c. Thuộc Tính của Form và các điều khiển trên form
Muốn xem hay chỉnh sửa thuộc tính của Form hay một đối tượng trên Form Tại tab Design  chọn
Property Sheet
Một số đối thuộc tính thông dụng:
- Caption: Tiêu đề cho Form hay một Label
- Record Selector: hiển thị hay không hiển thị thanh chọn mẫu tin.
- Navigation buttons: Hiển thị hay không hiển thị thanh di chuyển mẫu tin (Đầu, lui, tới, cuối,
thêm)
- Auto Center: Tự động canh Form chính giữa khi Form đ ược thực thi
Min/Max buttons: hiển thị hay không hiển thị các nút phóng to thu nhỏ của Form (None: ko có
-
nút nào, Min Enabled: chỉ có nút thu nhỏ, …)
Close Buttons: Hiển thị hay không hiển thị nút đóng Form
-
Picture: Lấy hình có trên máy đ ể làm hình nền cho Form
-
Record Source: Tên bảng hay query làm ngu ồn dữ liệu cho Form
-
Name: Tên của đối tượng
-
Control source: Dữ liệu nguồn dùng đ ể hiển thị trên Form hay báo cáo. Thông thường
-
thuộc tính này sẽ nhận tên của một Field
Input mask : Mặt nạ nhập liệu cho điều khiển
-
Format: Định dạng dữ liệu cho điều khiển
-
Decimal Places: định dạng phần thập phân
-
Controltip Text: chuỗi ký tự nhập vào đây sẽ xuất hiện khi ta đưa trỏ chuột tới gần điêu
-
khiển
… (Tham khảo thêm sách)
-




Trang 3 0
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access




d. Tạo một số đối tượng trên Form

 Đối tượng Text box
Đây là đối tượng thường d ùng nhất trong Form
-
Là nơi hiển thị dữ liệu, nhập dữ liệu
-
Là nơi xác lập một công thức tính toán (nhập dấu bằng theo sao là biểu thức)
-

Thành tiền: =[Soluong]*[dongia]




 Đối tượng Combobox

Các bước tạo
Bước 1 : Tại thẻ Design
chọn nút Use Control
Wizard


Bước 2 : Chọn nút Combo
box rê chuột vào Form tại vị
trí cần tạo Combobox




Trang 3 1
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

Bước 3:

 Trường hợp combo box nhận giá
trị từ một vùng của bảng hay query
ta chọn I want the combo box to
look up…

 Trường hợp giá trị của combo box
là dota chỉ định chọn “ I Will type in
the value…”

 Trong trường hợp này ta chọn I
Want the combo box to lookup…

 Nhấn next sang hộp thoại kế tiếp


Bước 4:

 Chọn bảng hay query làm ngu ồn
dữ liệu cho combo box

 Nhấn Next qua bước 5




Bước 5:


 Chọn các Fields làm giá trị thể
hiện cho combo box


 Nhấn Next qua bước 6




Trang 3 2
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

Hộp thoại Combo box Wizard thứ 5
Bước 6:


- Chọn cách sắp xếp giá trị cho combo
box

- Nhấn Next qua b ước 7




Bước 7:

- Bỏ dấu Check tại dòng Hide key
column

- Điều chỉnh độ rộng cột cho combo
box bằng cách rê tại biên của cột cần
điều chỉnh.

- Nhấn Next qua bước 8




Bước 8: Bước 9:




Chọn Field chứa giá trị sẽ lưu vào CSDL
Chọ n Field chức giá trị trong combo box
 Nhấn Next qua b ước 9 Nhấn Next qua b ước 10  Finish kết thúc


Trang 3 3
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access



 Tạo nút nhấn (Command button)




Bước 1: Trong Tab Design chọn nút Use Control wizards, click vào nút Button vẽ vào Form
Bước 2: Hộp thoại Command Button wizard hiện ra:
• Nếu các nút lệnh liên quan đến di
chuyển mẫu tin (Đầu, lui, tới, cuối)
ta chọn Record Navigation trên
d anh mục Categories. Và chọn
hành động tại mục Action.

• Nếu các nút lệnh liên quan đến
việc thêm, xoá,..mẫu tin ta chọn
Record Operations

• Nếu các nút lệnh liên quan đ ến
việc đóng Form, mở Form,.. Ta
chọn Form Operations

• ….


Bước 3:

• Chọn cách thể hiện giao diện trên
nút là Text hay Picture

• Next




Bước 4:

• Đặt tên cho nút

• Nhấn Finish kết thúc




Trang 3 4
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access



e. Thiết lập m ối quan hệ giữa Form Main và Sub.
Ví dụ d ưới đ ây thể hiện thiết lập mối quan hệ giữa Form Main và Sub thông qua Combo box




Trang 3 5
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access


f. Đ ưa gia trị từ combo box sang Text box
 Áp dụng công thức sau:

= Tên Combo box .Column(?)

?: Là số thứ tự cột trong combo box, cột đầu tiên đánh số thứ tự là 0, kế
đến 1, 2,3, …




Trang 3 6
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

a. Đ ưa giá trị từ Form Sub lên Form Main




- Vẽ 1 Text box vào Form Footer của Form sub, đặt tên là: TXTTONGTIEN, nhập công thức =
Sum([SOLUONG]*[DONGIA] )
- Vẽ 1 Text box lên Form Main áp dụng công thức sau
= Tên Form Sub . Form ! Tên đối tượng chứa giá trị trong Form Sub

=[HOADON].[Form]![TXTTONGTIEN]

Ho ặc thay thế việc nhập công thức
ở trên bằng việc.

 Click vô nút 3 chấm thuộc tính
Control source của Text box Tổng
Tiền.

 Thực hiện như hình bên

 Double click vào đối tượng
TXTTONGTIEN đ ể được công
thức

 OK




Trang 3 7
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

V. Report
Là công cụ cho phép tạo ra các báo cáo dùng để tổng hợp dữ liệu từ CSDL ra màn hình mày
tính hay ra máy in.
1 ) Report dạng Columnar




2 ) Report dạng Tabular




Trang 3 8
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

3 ) Report dạng gộp nhóm (Group/Total)




4) Cách tạo Report
Nguồn dữ liệu cho report có thể là query/table, Cách tạo tương tự như tạo Form
5) Cách tạo report gộp nhóm - Group/Total
Các bước tạo tương tự Form Main – Sub


Bước 1: Click vào Tab Create  Chọn nút Report Wizards


• Chọn Table hay Query làm nguồn dữ
liệu cho Report.
Lưu ý: nếu nguồn dữ liệu là Table thì
tại b ước này ta chọn 2 bảng, bảng b ên
một và bảng bên nhiều.
• Chọn Field cho Report.
• Nhấn Next sang b ước 2




Trang 3 9
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

Bước 2:


Chọn Table bên 1 tại vùng “How

do you want your view data?”.
• Nhấn Next sang b ước 3




Bước 3

 Next qua bước 4




Bước 4:
• Chọn cách sắp xếp cho report

• Nhấn Next sang b ước 5




Trang 4 0
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

Bước 5:

• Chọn cách trình bày cho report
 trường hợp tiêu đề nhóm của
Report xuất hiện ở đầu mỗi trang 
chọn Stepped

 trường hợp tiêu đề nhóm của
Report xuất hiện ở đầu mỗi nhóm 
chọn Outline

• Nhấn Next sang b ước 6


Bước 6:

• Chọn nền cho report

• Nhấn Next sang b ước 7




Bước 7:

• Đặt tiêu đề cho report

• Nhấn Finish kết thúc tạo report




Trang 4 1
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

6. Phát triển Report




• Thông thường sau khi tạo report gộp nhóm b ằng chế độ wizard thì trong report chỉ có thành phần
Group Header.
Để có thành phần Group Footer  tại Tab Design  Chọn nút Group & sort  phần Group,

Sort, and Total sẽ xuất hiện phía cuối phần Report




Trang 4 2
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access


Đánh số thứ tự trong Report
B1: Vẽ 1 Text box tại vị trí cần đánh số thứ tự trong vùng Detail
B2: Nhập công thức =1 vào trong text box
B3: Vào thuộc tính của Text box này  thẻ Data  Tại d òng Running Sum xác định cách đánh số thứ
tự cho Report
 Over Group: Đánh số thứ tự theo nhóm. Mỗi nhóm sẽ đánh số lại từ đầu: 1,2,3…, 1,2, 3…,
1,2,3…
 Over All: đánh số thứ tự đồng loạt từ mẫu tin đầu cho đến cuối: 1,2,3…




VI. Macro
Là một tập hợp chuỗi các hành động có sẳn của Access. Các hành đ ộng này sẽ thực thi một tác
vụ nào đó
VD: Mở một Form, xem một báo cáo, Thêm một mẫu tin…
1) Tạo mới một Macro
B1: Click vào Tab Create  chọn nút Macro
B2: Cửa sổ tạo Macro hiện ra
• Chọn hành đ ộng cho Macro tại
cột Action
• Nhập chú thích cho hành đ ộng
nếu cần tại cột Comment
• Chọn tham số cho hành đ ộng
tại vùng Action Arguments
• Lưu Macro




Trang 4 3
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

Macro mở báo cáo khách hàng




Macro mở form khách hàng




2) Macro nhóm
- Là nơi ta có thể tạo một Macro nhưng chứa nhiều Macro con, các Macro này được tạo thành
từng nhóm giúp thuận tiện trong quá trình sử dụng
- Macro con trong nhóm sẽ có một tên phân biệt dùng để gọi. Để gọi Macro con trong Macro
Group ta dùng cú pháp sau:
MacroGroupName.MacroName
B1: Click chọn Tab Create  chọn nút Macro
B2: Cửa sổ tạo Macro hiện ra  Click nút Macro Name

- Nhập tên Macro tại cột
Macro Name
- Chọn hành đ ộng cho
Macro tại cột Action
- Nhập chú thích cho
hành động nếu cần tại
cột Comment
- Chọn tham số cho hành
động tại vùng Action
Arguments
- Lưu Macro




Trang 4 4
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access


3) Macro điều kiện
Để xem xét một điều kiện nào đó trước khi thực hiện mộ số hành động trong Macro, ta tạo
Macro có điều kiện




B1: Click vào Tab Macro
Tại cửa sổ thiết kế Macro  Chọn nút Conditions  cột Conditions sẽ xuất hiện
B2:
• Nhập biểu thức điều kiện tại cột Conditions tương ứng với hành đ ộng mà ta muốn
qui định.
• Chọn hành động tại cột Action
• Nhập chú thích cho hành động tại cột Comment nếu cần
B3: Lưu Macro




Form ứng dụng Macro điều kiện để lọc học viên theo vần



Trang 4 5
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access

4) Gán Macro cho đối tượng
B1: Tạo đối tượng cần gán Macro (Button, Option group, …)
B2: Chọn đối tượng  Tại thuộc tính của đối tượng  chọn thẻ Event
B3: Tại sự kiện cần gán đối tượng  click chu ột chọn Macro cần gán cho đối tượng (Vd: Tại
nút đóng Form, Sự kiện Onclick  ta chọn Macro MCDONGFORM)




Trang 4 6
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access




Trang 4 7
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản