HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN VẬT LÍ LỚP 10 THPT

Chia sẻ: taolao_1301

Phần “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng” của tài liệu này được trình bày theo từng lớp và theo các chương. Mỗi chương đều gồm hai phần là : a) Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình : Phần này nêu lại nguyên văn các chuẩn kiến thức, kĩ năng đã được quy định trong chương trình hiện hành tương ứng đối với mỗi chương. b) Hướng dẫn thực hiện : Phần này chi tiết hoá các chuẩn kiến thức, kĩ năng đã nêu ở phần trên dưới dạng một bảng gồm có 4 cột và được sắp xếp theo...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN VẬT LÍ LỚP 10 THPT

PHẦN THỨ HAI
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN VẬT LÍ LỚP 10 THPT
MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Phần “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng” của tài liệu này được trình bày theo từng lớp và theo các chương. Mỗi
chương đều gồm hai phần là :
a) Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình : Phần này nêu lại nguyên văn các chuẩn kiến thức, kĩ năng đã được quy định trong
chương trình hiện hành tương ứng đối với mỗi chương.
b) Hướng dẫn thực hiện : Phần này chi tiết hoá các chuẩn kiến thức, kĩ năng đã nêu ở phần trên dưới dạng một bảng gồm có 4 cột
và được sắp xếp theo các chủ đề của môn học. Các cột của bảng này gồm :
- Cột thứ nhất (STT) ghi thứ tự các đơn vị kiến thức, kĩ năng trong mỗi chủ đề.
- Cột thứ hai (Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình) nêu lại các chuẩn kiến thức, kĩ năng tương ứng với mỗi chủ đề đã
được quy định trong chương trình hiện hành.
- Cột thứ ba (Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN) trình bày nội dung chi tiết tương ứng với các chuẩn kiến thức, kĩ năng
nêu trong cột thứ hai. Đây là phần trọng tâm, trình bày những kiến thức, kĩ năng tối thiểu mà HS cần phải đạt được trong quá trình học
tập. Các kiến thức, kĩ năng được trình bày trong cột này ở các cấp độ khác nhau và được để trong dấu ngoặc vuông [ ].
Các chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết hóa trong cột này là những căn cứ cơ bản nhất để kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của học sinh trong quá trình học tập cấp THPT.
- Cột thứ tư (Ghi chú) trình bày những nội dung liên quan đến những chuẩn kiến thức, kĩ năng được nêu ở cột thứ ba. Đó là những
kiến thức, kĩ năng cần tham khảo vì chúng được sử dụng trong SGK hiện hành khi tiếp cận những chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định
trong chương trình, hoặc đó là những ví dụ minh hoạ, những điểm cần chú ý khi thực hiện.
2. Đối với các vùng sâu, vùng xa và những vùng nông thôn còn có những khó khăn, GV cần bám sát vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của
chương trình chuẩn, không yêu cầu HS biết những nội dung về chuẩn kiến thức, kĩ năng khác liên quan có trong các tài liệu tham khảo.
Ngược lại, đối với các vùng phát triển như thị xã, thành phố, những vùng có điều kiện về kinh tế, văn hoá xã hội, GV cần linh
hoạt đưa vào những kiến thức, kĩ năng liên quan để tạo điều kiện cho HS phát triển năng lực.
Trong quá trình vận dụng, GV cần phân hoá trình độ HS để có những giải pháp tốt nhất trong việc tổ chức các hoạt động nhận
thức cho HS.
Trên đây là những điểm cần lưu ý khi thực hiện chuẩ n kiến thức, kĩ năng. Sở Giáo dụ c và Đào tạ o chỉ đạ o các trườ ng THPT tổ
chức cho tổ chuyên môn rà soát chương trình, khung phân phối chương trình của Bộ, xây dựng một khung giáo án chung cho tổ
chuyên môn để từ đó các GV có cơ sở soạn bài và nâng cao chất lượng dạy học.


13
CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

Chương I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình


CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ

a) Phương pháp Kiến thức − Vận tốc là một
nghiên cứu chuyển đại lượng vectơ.
− Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.
động
− Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.
− Nêu được vận tốc tức thời là gì.
b) Vận tốc, phương
trình và đồ thị toạ độ − Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần
của chuyển động đều).
r
thẳng đều r ∆v
− Viết được công thức tính gia tốc a = của một chuyển động biến đổi.
∆t




14
c) Chuyển động thẳng − Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, − Nếu quy ước chọn
r
biến đổi đều. Sự rơi trong chuyển động thẳng chậm dần đều. chiều của v0 là
tự do
chiều dương của
− Viết được công thức tính vận tốc vt = v0 + at, phương trình chuyển động thẳng biến
chuyển động, thì
1
đổi đều x = x0 + v0t + at2. Từ đó suy ra công thức tính quãng đường đi được. quãng đường đi
d) Chuyển động tròn 2
được trong chuyển
− Nêu được sự rơi tự do là gì. Viết được các công thức tính vận tốc và đường đi
động biến đổi đều
e) Tính tương đối của của chuyển động rơi tự do. Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do. được tính là :
chuyển động. Cộng
− Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều. Nêu được ví dụ thực tế về 12
vận tốc s = v0t + at ;
chuyển động tròn đều. 2
v2 − v0 = 2as.
2
− Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong t
f) Sai số của phép đo
chuyển động tròn đều.
vật lí
− Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của
chuyển động tròn đều.
− Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc.
− Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức
của gia tốc hướng tâm.
r r r
− Viết được công thức cộng vận tốc v1, = v1, + v2, .
3 2 3

− Nêu được sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí là gì và phân biệt
được sai số tuyệt đối với sai số tỉ đối.
Kĩ năng
− Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho.
− Lập được phương trình chuyển động x = x0 + vt.
Chỉ yêu cầu giải các
− Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của bài tập đối với vật
một hoặc hai vật. chuyển động theo

15
một chiều, trong đó
− Vẽ được đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng đều.
chọn chiều chuyển
12 2 2
at ; vt − v0 = 2as.
− Vận dụng được các công thức : vt = v0 + at, s = v0t + động chiều

2
dương.
− Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động biến đổi đều.
− Giải được bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.
− Giải được bài tập đơn giản về cộng vận tốc cùng phương (cùng chiều, ngược
chiều).
− Xác định được sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối trong các phép đo.
− Xác định được gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bằng thí nghiệm.

2. Híng dÉn thùc hiÖn 

1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Chú ý phân biệt vị trí
Nêu được chuyển động cơ là [Thông hiểu]
1
và khoảng cách.
gì. • Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự
Nêu được chất điểm là gì. thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian. Một hệ tọa độ gắn
Nêu được hệ quy chiếu là gì. với vật mốc và một
• Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích
thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những gốc thời gian cùng
Nêu được mốc thời gian là gì.
khoảng cách mà ta đề cập đến). với một đồng hồ hợp
thành một hệ quy
• Hệ quy chiếu gồm :
chiếu.
− Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc ;
− Một mốc thời gian và một đồng hồ.
• Mốc thời gian (gốc thời gian) là thời điểm bắt đầu đo thời gian

16
khi mô tả chuyển động của vật.
Xác định được vị trí của một [Vận dụng]
2
vật chuyển động trong hệ quy • Biết cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật trong
chiếu đã cho. không gian (vật làm mốc và hệ trục toạ độ).
• Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các vị
trí trên (mốc thời gian và đồng hồ).




2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Nhận biết được đặc điểm [Thông hiểu] HS đã học ở cấp
1
về vận tốc của chuyển động • Công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều : THCS về tốc độ và
thẳng đều. chuyển động thẳng
s = vt
đều.
Nêu được vận tốc là gì.
trong đó, v là tốc độ của vật, không đổi trong suốt thời gian chuyển
động.
• Vận tốc của chuyển động thẳng đều có độ lớn bằng tốc độ của
vật, cho biết mức độ nhanh, chậm.của chuyển động :
s
v=
t
Lập được phương trình [Thông hiểu]
2
chuyển động của chuyển Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều là
động thẳng đều.

17
x = x0 + s = x0 + vt
trong đó, x là toạ độ của chất điểm, x0 là toạ độ ban đầu của chất
điểm, s là quãng đường vật đi được trong thời gian t, v là vận tốc của
Vận dụng được phương vật.
trình x = x0 + vt đối với [Vận dụng]
chuyển động thẳng đều của Biết cách viết được phương trình và tính được các đại lượng trong
phương trình chuyển động thẳng đều cho một hoặc hai vật.
một hoặc hai vật.
Vẽ được đồ thị toạ độ - thời [Vận dụng]
3
gian của chuyển động thẳng Biết cách vẽ hệ trục toạ độ - thời gian, chọn tỉ xích, lập bảng giá trị
đều tương ứng x = x(t), biểu diễn các điểm và vẽ x(t).
Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường
thẳng cắt trục tung (trục toạ độ) tại giá trị x0.


3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Nêu được vận tốc tức thời là gì. [Thông hiểu] Tại mỗi điểm trên quỹ đạo, vận
1
tốc tức thời của mỗi vật không
Nêu được ví dụ về chuyển • Độ lớn của vận tốc tức thời tại vị trí M là đại
những có một độ lớn nhất định,
động thẳng biến đổi đều lượng
mà còn có phương và chiều xác
Δs
(nhanh dần đều, chậm dần
v=
định. Để đặc trưng cho chuyển
Δt
đều).
động về sự nhanh, chậm và về
trong đó, ∆slà đoạn đường rất ngắn vật đi được
trong khoảng thời gian rất ngắn ∆t. Đơn vị của vận phương, chiều, người ta đua ra
tốc là mét trên giây (m/s). khái niệm vectơ vận tốc tức thời.
• Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm Ví dụ về chuyển động thẳng
là một vectơ có gốc tại vật chuyển động, có hướng nhanh dần đều : Một vật chuyển


18
của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của động không ma sát xuống dốc trên
vận tốc tức thời theo một tỉ xích nào đó. mặt phẳng nghiêng hoặc chuyển
• Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, độ lớn động của một vật rơi tự do...
của vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều Ví dụ về chuyển động thẳng
theo thời gian. Chuyển động thẳng có độ lớn của chậm dần đều : Một vật chuyển
vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian gọi là động không ma sát lên dốc trên
chuyển động thẳng nhanh dần đều. Chuyển động
mặt phẳng nghiêng hoặc chuyển
thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời giảm đều theo
động lúc đi lên của một vật ném
thời gian gọi là chuyển động thẳng chậm dần đều.
lên theo phương thẳng đứng...
[Thông hiểu] Gia tốc a của chuyển động là đại
2 Nªu ®îc ® Æc ®iÓm cña
vect¬ gia tèc trong • Gia tốc của chuyển động thẳng là đại lượng xác lượng xác định bằng thương số
chuyÓn ®éng th¼ng định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v giữa độ biến thiên vận tốc ∆ v (∆ v
nhanh dÇn ®Òu, trong và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t. = v − v0) và khoảng thời gian vận
chuyÓn ®éng th¼ng chËm
∆v tốc biến thiên ∆ t (∆ t = t − t0).
a=
dÇn ®Òu.
∆t
∆v
a=
Viết được công thức tính gia trong đó ∆v = v − v0 là độ biến thiên vận tốc trong
∆t
tốc của một chuyển động biến khoảng thời gian ∆t = t −t0.
Vì vận tốc là đại lượng vectơ nên
đổi.
G i è c  l  ® ¹i lî  vect  : 
a t µ ng ¬
gia tốc cũng là đại lượng vectơ.
ru r r
r v−  0 Δv
v
a =   = 
t −  0 Δt
 t
Khi m ét vË t chuyÓ n  ® éng th¼ ng nhanh 
dÇ n  ® Ò u, vect  gi  tè c  cã  gèc  ë  vË t 
¬ a
chuyÓ n ® éng, ã  ph¬ ng vµ  ch i u trï g  
 c Ò n
v íi   ph¬ ng  vµ   ch i u   cñ a   vect   vËn 
Ò ¬
tè c, cã   ® é µ i t  l  v íi   ®é  lí  cñ a 
 d ØÖ n
gi  tè c  theo m ét Ø  xÝch nµo ® ã
a  t .
Khi  m ét  vË t  chuyÓ n  ® éng  th¼ ng  chËm  
dÇ n   ® Ò u   vect   gi   tè c   ngî   ch i u  
, ¬ a c Ò


19
v íi  vect  vËn tè c. 
¬
• Đơn vị gia tốc là mét trên giây bình phương (m/s2).
Viết được công thức tính vận [Thông hiểu]
3
tốc Công thức tính vận tốc của chuyển động biến đổi
đều :
vt = v0 + at
v = v0 + at
và   vËn   dông   ®î   c¸c  
c
c«ng thøc này. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì a
dương, trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì
a âm.
[Vận dụng]
Biết cách lập công thức và tính được các đại lượng
trong công thức tính vận tốc của chuyển động biến
đổi đều.
Đối với chuyển động thẳng nhanh
Viết được phương trình chuyển [Thông hiểu]
4
dần đều, từ công thức tính vận
động thẳng biến đổi đều • Công thức tính quãng đường đi được của chuyển
s
động biến đổi đều:
1 tốc trung bình vtb = , công thức
x = x0 + v0t + at2. t
2 1
s = v0t +  at2
v +v
2
Từ đó suy ra công thức tính vtb = 0 và công thức v = v0 +
• Đối với chuyển động thẳng biến đổi đều, thì 2
quãng đường đi được.
at, ta suy ra được công thức tính
phương trình chuyển động là
quãng đường đi được là
1
x = x0 + v0t + at2
2 1
s = v0t +  at2.
trong đó, x là toạ độ tức thời, x0  là  toạ độ ban 2
và công thức liên hệ giữa gia tốc,
đầu, lúc t=0.
vận tốc và quãng đường đi được:
• Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng
v2 – v02 = 2as
đường đi được :



20
v2 – v02 = 2as
VËn dông  ®îc c¸c c«ng  [Vận dụng]
thøc :
Biết cách lập công thức và tính được các đại lượng
1 trong công thức của chuyển động biến đổi đều.
s = v0t +  at2,
2
v2 − v0  = 2as.
2
t

Vẽ được đồ thị vận tốc của [Vận dụng]
5
chuyển động biến đổi đều. Biết cách dựng hệ toạ độ vận tốc − thời gian, chọn
tỉ xích, lập bảng giá trị tương ứng v = v(t) = v 0+at ,
biểu diễn các điểm, vẽ đồ thị.
Đồ thị vận tốc − thời gian là một đoạn thẳng cắt
trục tung (trục vận tốc) tại giá trị v0.




4. SỰ RƠI TỰ DO

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
[Thông hiểu]
Nêu được sự rơi tự do là gì.
1
Viết được các công thức tính vận • Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
tốc và quãng đường đi của Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
chuyển động rơi tự do.
với gia tốc rơi tự do (g ≈ 9,8 m/s2).
• Nếu vật rơi tự do, không có vận tốc ban đầu thì:
v = gt


21
và công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do là
12
s= gt
2
N ªu ®î  ® Æ c ® i m vÒ  gi   [Th«ng hiÓu]
2 c  Ó a
tè c  r i tù  do.
¬ Đặc điểm của gia tốc rơi tự do:
T¹i   mét   n¬i   nhÊt   ®Þnh   trªn   Tr¸i   §Êt   vµ   ë 
gÇn mÆt ®Êt, c¸c vËt ®Òu r¬i tù do víi cïng 
mét gia tèc g gäi lµ gia tèc r¬i tù do.
Gia tèc r¬i tù  do  ë  c¸c n¬i kh¸c nhau trªn 
Tr¸i §Êt th× kh¸c nhau chót Ýt.


5. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Phát biểu được định nghĩa của [Thông hiểu] Ví dụ: Một điểm trên cánh quạt
1
chuyển động tròn đều. • Tốc độ trung bình của một vật chuyển động tròn: động cơ điện (chạy với tốc độ ổn
định) là chuyển động tròn đều...
Nêu được ví dụ thực tế về Tốc độ trung bình =
chuyển động tròn đều.
• Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo
tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là
như nhau.
Viết được công thức tốc độ dài [Thông hiểu] Xét một chất điểm chuyển động
2
và chỉ được hướng của vectơ • Tốc độ dài chính là độ lớn của vận tốc tức thời theo quỹ đạo bất kì. Tại thời điểm
vận tốc trong chuyển động tròn trong chuyển động tròn đều : t1, chất điểm ở vị trí M1. Tại thời
đều. điểm t2, chất điểm ở vị trí M2.
Δs
v= Trong khoảng thời gian ∆ t = t2 – t1,
Δt
chất điểm đã dời từ vị trí M1 đến
trong đó, v là tốc độ dài của vật tại một điểm, ∆slà

22
r uuuuuur
độ dài cung rất ngắn vật đi được trong khoảng thời M2. Vectơ Δs = M M gọi là vectơ
1 2
gian rất ngắn ∆t.
độ dời của chất điểm trong khoảng
Trong chuyển động tròn đều, tốc độ dài của vật thời gian đó.
không đổi.
• Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều luôn có
phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo.
r
r ∆s
v=
∆t
r
trong đó, v là vectơ vận tốc của vật tại điểm đang
r
xét, ∆s là vectơ độ dời trong khoảng thời gian rất
ngắn ∆t, có phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Khi đó,
r r
vectơ v cùng hướng với vectơ ∆s .
[Thông hiểu]
Viết được công thức và nêu
3
được đơn vị đo tốc độ góc, chu • Tốc độ góc của chuyển động tròn là đại lượng đo
kì, tần số của chuyển động tròn bằng góc mà bán kính OM quét được trong một đơn
đều. vị thời gian :
∆α
ω=
∆t
Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là một đại
lượng không đổi.
Đơn vị đo tốc độ góc là rađian trên giây (rad/s).
• Chu kì T của chuyển động tròn đều là thời gian để
vật đi được một vòng.

T=
ω
Đơn vị đo chu kì là giây (s).
• Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà

23
vật đi được trong 1 giây.
1
f=
T
Đơn vị của tần số là vòng/s hay héc (Hz).
Viết được hệ thức giữa tốc độ [Thông hiểu]
4
dài và tốc độ góc. Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc :
v = ωr
trong đó, r là bán kính quỹ đạo tròn.
[Thông hiểu]
Nêu được hướng của gia tốc
5
trong chuyển động tròn đều và • Trong chuyển động tròn đều, vận tốc tuy có độ
viết được biểu thức của gia tốc lớn không đổi, nhưng hướng lại luôn thay đổi, nên
hướng tâm. chuyển động này có gia tốc. Gia tốc trong chuyển
động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên
gọi là gia tốc hướng tâm.
• Công thức xác định vectơ gia tốc :
r
r ∆v
a=
∆t
r r
trong đó, vectơ a cùng hướng với ∆ v , hướng vào
tâm đường tròn quỹ đạo.
Độ lớn của gia tốc hướng tâm :
v2 = rω 2
aht =
r
Giải được bài tập đơn giản về [Vận dụng]
Biết cách tính tốc độ góc, chu kì, tần số, gia tốc
chuyển động tròn đều.
hướng tâm và các đại lượng trong các công thức của
chuyển động tròn đều.

24
6. TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG. CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Viết được công thức cộng vận [Thông hiểu] Quỹ đạo và vận tốc
1
tốc của cùng một vật
• Kết quả xác nhận tọa độ và vận tốc của cùng một vật phụ
r r r chuyển động đối với
thuộc vào hệ quy chiếu. Tọa độ (do đó quỹ đạo của vật) và vận
v1, = v1, + v2, .
3 2 3
các hệ quy chiếu
tốc của một vật có tính tương đối.
khác nhau thì khác
• Công thức cộng vận tốc là :
nhau.
r r r
v1, = v1, + v2,
3 2 3

trong đó:
r
v1, là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên, gọi là
3
vận tốc tuyệt đối.
r
v1, là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động, gọi là
2
vận tốc tương đối.
r
v2, là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy
3
chiếu đứng yên, gọi là vận tốc kéo theo.
Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và
vận tốc kéo theo.
Giải được bài tập đơn giản về [Vận dụng]
2
cộng vận tốc cùng phương (cùng Biết cách áp dụng được công thức cộng vận tốc trong các
chiều, ngược chiều). trường hợp:
− Vận tốc tương đối cùng phương, cùng chiều với vận tốc kéo
theo.
− Vận tốc tương đối cùng phương, ngược chiều với vận tốc kéo


25
theo.


7. SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Nêu được sai số tuyệt đối của [Thông hiểu]
1
phép đo một đại lượng vật lí là • Giá trị trung bình A khi đo n lần đại lượng A là :
gì và phân biệt được sai số tuyệt
A + A 2 + ..+ A n
.
đối với sai số tỉ đối A= 1
n
• Sai số tuyệt đối của lần đo i là :
∆A i = A − A i

• Sai số tuyệt đối trung bình (sai số ngẫu nhiên) của n lần đo

∆A 1 + ∆A 2 + ..+ ∆A n
.
∆A =
n
• Sai số tuyệt đối của phép đo là ∆A = ∆A + ∆A ' trong đó
,
∆A 'là sai số dụng cụ, thông thường lấy bằng nửa ĐCNN.
Cách viết kết quả đo : A =A ∆A
A
∆A
• Sai số tỉ đối của một phép đo : δA = .100%
A
Ví dụ : Nếu F = X + Y
Xác định được sai số tuyệt đối [Thông hiểu]
2
− Z , thì ∆ F = ∆ X + ∆ Y
và sai số tỉ đối trong các phép đo. Sai số của phép đo gián tiếp :
+ ∆ Z.
Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu, thì bằng tổng các sai
số tuyệt đối của các số hạng.


26
Sai số tỉ đối của một tích hay thương, thì bằng tổng các sai Y
Nếu F = X , thì δ F =
số tỉ đối của các thừa số. Z
δ X + δ Y + δ Z.


8. Thực hành: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO. XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
Chuẩn KT,KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT,KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Xác định được gia tốc của [Thông hiểu]
1
chuyển động thẳng nhanh Hiểu được cơ sở lí thuyết:
dần đều bằng thí nghiệm Trong chuyển động rơi tự do, vận tốc ban đầu bằng 0. Do đó có
2s
thể xác định g theo biểu thức g = 2 .
t
[Vận dụng]
• Biết cách sử dụng các dụng cụ đo và bố trí được thí nghiệm:
- Biết mắc đồng hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện và
sử dụng được chế độ đo phù hợp.
- Biết cách sử dụng nguồn biến áp.
- Lắp ráp được các thiết bị thí nghiệm theo sơ đồ.
• Biết cách tiến hành thí nghiệm:
- Đo thời gian rơi nhiều lần ứng với cùng quãng đường rơi.
- Ghi chép các số liệu.
• Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết
quả:
- Lập bảng quan hệ giữa s và t2.
- Vẽ đồ thị biểu diễn quan hệ s và t2.



27
2s
và g , ∆g theo công thức :
- Tính g =
t2
g1 + g 2 + ... + g5 ∆g + ∆g 2 + ... + ∆g5
g= ; ∆g = 1
5 5
- Vẽ đồ thị s (t) và s (t2).
- Nhận xét được kết quả thí nghiệm và các nguyên nhân gây ra sai
số.




28
Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ




29
Kiến thức
a) Lực. Quy tắc tổng − Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ.
hợp và phân tích lực − Nêu được quy tắc tổng hợp và phân tích lực.
Ở lớp 10, trọng
− Phát biểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm dưới tác dụng của nhiều
lực tác dụng lên
lực.
b) Ba định luật Niu-tơn
vật được hiểu
c) Các loại lực cơ : lực − Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính.
gần đúng là lực
hấp dẫn, trọng lực, lực − Phát biểu được định luật I Niu-tơn.
hấp dẫn của Trái
đàn hồi, lực ma sát − Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật Đất tác dụng lên
này. vật.
d) Lực hướng tâm trong − Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo
(điểm đặt, hướng).
chuyển động tròn đều
− Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến
dạng của lò xo.
− Viết được công thức xác định lực ma sát trượt.
− Nêu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II
Niu-tơn như thế nào và viết được hệ thức của định luật này.
u
r
− Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức P
r
=m g.
− Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính.
− Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này.
− Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng.
− Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là tổng hợp các lực tác
2
dụng lên vật và viết được công thức F ht= m v = mω 2r.
r




30
Kĩ năng
− Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập đơn giản về sự biến dạng Kh«ng   yªu 
cÇu gi¶i c¸c 
của lò xo.
bµi   tËp   vÒ 
− Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản.
sù   t¨ng, 
− Vận dụng được công thức tính lực ma sát trượt để giải được các bài tập đơn gi¶m   vµ   mÊt 
giản. träng lîng
− Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể.
− Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với
một vật hoặc hệ hai vật chuyển động.
− Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giải
thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật.
− Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang.
− Xác định được lực hướng tâm và giải được bài toán về chuyển động tròn đều khi
vật chịu tác dụng của một hoặc hai lực.
− Xác định được hệ số ma sát trượt bằng thí nghiệm.

2. Híng dÉn thùc hiÖn 

1. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Phát biểu được định nghĩa của [Thông hiểu] Ôn tập về các tác
1
lực và nêu được lực là đại Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật dụng của lực ở
lượng vectơ. Chương trình Vật lí
khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến
cấp THCS.
dạng.


31
Nêu được quy tắc tổng hợp và [Thông hiểu] Chỉ khi biết một
2
phân tích lực. • Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một lực có tác dụng cụ
thể theo hai phương
vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.
nào thì mới phân
Lực thay thế này gọi là hợp lực.
tích lực theo hai
Quy tắc hình bình hành : Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh
của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu phương ấy.
diễn hợp lực của chúng.
uuu
rrr
Về mặt toán học : F = F1 + F2
•  Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác
dụng giống hệt lực đó. Các lực thay thế gọi là các lực thành phần.
Phân tích một lực thành hai lực thành phần đồng quy phải tuân theo
quy tắc hình bình hành.
Phát biểu được điều kiện cân [Thông hiểu]
3
bằng của một chất điểm dưới Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác
tác dụng của nhiều lực. dụng lên nó phải bằng không.
uuu
rrr r
F = F1 + F2 + ..= 0
.


2. BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Phát biểu được định luật I Niu- [Thông hiểu]
1
tơn Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc
chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không,
thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật
đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng


32
đều.
Nêu được quán tính của vật là gì [Thông hiểu] Định luật I Niu-tơn được gọi là
2
và kể được một số ví dụ về quán • Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng định luật quán tính và chuyển
động thẳng đều được gọi là
tính. bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
chuyển động theo quán tính.
Nêu được khối lượng là số đo • Khối lượng dùng để chỉ mức quán tính của vật.
mức quán tính. Một số ví dụ về quán tính:
Vật nào có mức quán tính lớn hơn thì có khối lượng
Người ngồi trong xe đang chuyển
lớn hơn và ngược lại.
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán động thẳng đều. Khi xe hãm đột
ngột, người có xu hướng bị lao
tính của vật.
về phía trước.
[Vận dụng]
Hai ô tô có khối lượng khác nhau
Biết cách giải thích một số hiện tượng thường gặp
Vận dụng được mối quan hệ đang chuyển động với cùng một
trong đời sống và kĩ thuật liên quan đến quán tính.
giữa khối lượng và mức quán vận tốc. Nếu được hãm với cùng
tính của vật để giải thích một số một lực thì ô tô có khối lượng lớn
hiện tượng thường gặp trong đời hơn sẽ lâu dừng lại hơn.
sống và kĩ thuật.
[Thông hiểu]
Nêu được mối quan hệ giữa lực,
3
khối lượng và gia tốc được thể Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng
hiện trong định luật II Niu-tơn và lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực
viết được hệ thức của định luật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
u
r
này.
rF u
r r
hay F = m a
a=
m
u
r
Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì F
là hợp lực của các lực đó.
Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và
không đổi, đối với mỗi vật, đặc trưng cho mức
quán tính của vật. Khối lượng có tính chất cộng


33
được. Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg).
Nêu được gia tốc rơi tự do là do [Thông hiểu]
4
tác dụng của trọng lực và viết • Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng vào các
r
u
r
vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực
được hệ thức P = m g .
u
r
được kí hiệu là P . Độ lớn của trọng lực tác dụng
lên một vật gọi là trọng lượng của vật.
u
r r
• Hệ thức của trọng lực là P = m g .
Hai lực cùng giá, cùng độ lớn,
Phát biểu được định luật III Niu- [Thông hiểu]
5
tơn và viết được hệ thức của Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B nhưng ngược chiều là hai lực trực
một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. đối.
định luật này.
Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược
chiều.
u
r u
r u
r u
r
FB F A = − FA B hay FBA = −FA B
Một trong hai lực gọi là lực tác dụng còn lực kia
gọi là phản lực.
Nêu được các đặc điểm của [Thông hiểu]
6
phản lực và lực tác dụng. Lực và phản lực có những đặc điểm sau :
− Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi)
đồng thời.
− Lực và phản lực là hai lực trực đối.
− Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng
đặt vào hai vật khác nhau.
[Vận dụng]
Biểu diễn được các vectơ lực và Biết cách biểu diễn vectơ lực và phản lực trong các
phản lực trong một số ví dụ cụ trường hợp như: một người đi bộ được trên mặt


34
thể. đất, búa đóng đinh vào gỗ, một vật nằm yên trên
mặt bàn,...
Vận dụng được các định luật I, [Vận dụng]
7
II, III Niu-tơn để giải được các • Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Niu-
bài toán đối với một vật hoặc hệ tơn.
hai vật chuyển động.
• Biết cách biểu diễn được tất cả các lực tác dụng
lên vật hoặc hệ hai vật chuyển động.
• Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công
thức của các định luật Niu-tơn để viết phương trình
chuyển động cho vật hoặc hệ vật.


3. LỰC HẤP DẪN. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Phát biểu được định luật vạn vật [Thông hiểu] Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với
1
hấp dẫn và viết được hệ thức • Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm tỉ lệ thuận một lực, gọi là lực hấp dẫn.
của định luật này. với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ Do G rất nhỏ nên lực hấp dẫn chỉ
nghịch với bình phương khoảng cách giữa đáng kể khi ít nhất một trong hai vật
chúng. có khối lượng lớn.
• Hệ thức của lực hấp dẫn là : Điều kiện áp dụng hệ thức cho các
vật thông thường :
m 1m 2
Fhd = G
− Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so
2
r
với kích thước của chúng;
trong đó m1, m2 là khối lượng của hai chất
điểm, r là khoảng cách giữa chúng, hệ số tỉ lệ − Các vật đồng chất và có dạng hình
cầu. Khi ấy r là khoảng cách giữa hai
G được gọi là hằng số hấp dẫn.
tâm. Lực hấp dẫn nằm trên đường


35
nối hai tâm và đặt vào hai tâm đó.
G = 6,67.10-11N.m2/kg2
Trọng lực P mà Trái Đất tác dụng lên
Vận dụng được công thức của
một vật khối lượng m là lực hấp dẫn
lực hấp dẫn để giải các bài tập [Vận dụng]
giữa Trái Đất và vật đó.
đơn giản
Biết cách tính lực hấp dẫn và tính được các
mM
đại lượng trong công thức của định luật vạn P = mg ≈ G
2 . Từ đó, suy ra
( + h)
R
vật hấp dẫn.
GM
g≈ 2,
( + h)
R
với R là bán kính Trái Đất, h là độ cao
của vật so với mặt đất. Nếu vật ở
gần mặt đất (h 0 và khi đó A gọi là công phát động. Công thức tính công
b) Nếu α =90 thì A = 0 và lực vuông góc với phương chuyển suất:
o

dời không sinh công. A
P=
t
c) Nếu α tù thì A < 0 và lực có tác dụng cản trở lại chuyển
động, khi đó A gọi là công cản (hay công âm). Trong hệ SI, công suất
• Trong hệ SI, đơn vị công là jun (J). 1 jun là công thực hiện đo bằng oát, kí hiệu là
bởi lực có độ lớn 1 niutơn khi điểm đặt của lực có độ dời 1 oát (W).
mét theo phương của lực.
Vận dụng được các công thức
[Vận dụng]
A Biết cách tính công, công suất và các đại lượng trong các công
A = Fs α và P = .
cos
t thức tính công và công suất.

3. ĐỘNG NĂNG

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Phát biểu được định nghĩa và [Thông hiểu] Ôn tập kiến thức về động
1
viết được công thức tính động • Năng lượng mà một vật có được do nó đang chuyển năng đã học ở chương trình
năng. Nêu được đơn vị đo động động gọi là động năng. vật lí cấp THCS.
năng.
• Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển
động với vận tốc v được xác định theo công thức :

54
12
Wđ = mv
2
• Trong hệ SI, đơn vị của động năng là jun (J).

4. THẾ NĂNG

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Công của trọng lực không phụ
Phát biểu được định nghĩa thế [Thông hiểu]
1
thuộc hình dạng đường đi của vật
năng trọng trường của một vật • Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng
mà chỉ phụ thuộc các vị trí đầu và
và viết được công thức tính thế lượng tương tác giữa Trái Đất và vật ; nó phụ thuộc
cuối. Trọng lực được gọi là lực
năng này. vào vị trí của vật trong trọng trường.
thế hay lực bảo toàn.
Nêu được đơn vị đo thế năng. • Khi một vật khối lượng m đặt ở độ cao z so với
Khi tính độ cao z, ta chọn chiều
mặt đất (trong trọng trường của Trái Đất) thì thế
của trục z hướng lên trên.
năng trọng trường của vật được định nghĩa bằng
Khi vật dịch chuyển từ vị trí (1)
công thức :
đến vị trí (2) bất kì, ta luôn có :
Wt = mgz
A12 = W t − W t
Thế năng trên mặt đất bằng không (z = 0). Ta nói, 1 2

mặt đất được chọn là mốc (hay gốc) thế năng. Công A12 của trọng lực bằng hiệu
thế năng của vật tại vị trí đầu W t
• Trong hệ SI, đơn vị đo thế năng là jun (J). 1

và tại vị trí cuối W t , tức là bằng
2
độ giảm thế năng của vật.

Viết được công thức tính thế [Thông hiểu] Mọi vật, khi biến dạng đàn hồi,
2
năng đàn hồi. Thế năng đàn hồi bằng công của lực đàn hồi. Công đều có khả năng sinh công, tức là
mang một năng lượng. Năng lượng
thức tính thế năng đàn hồi là
này được gọi là thế năng đàn hồi.
1
Wt = k (∆ l)2
2 Công của lực đàn hồi chỉ phụ


55
trong đó, k là độ cứng của vật đàn hồi, ∆ l = l − l0 là thuộc độ biến dạng đầu và độ
biến dạng cuối của lò xo, vậy lực
độ biến dạng của vật, Wt là thế năng đàn hồi.
đàn hồi cũng là lực thế.


5. CƠ NĂNG

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Phát biểu được định nghĩa cơ [Thông hiểu] Đơn vị của cơ năng là jun (J).
1
năng và viết được biểu thức của • Cơ năng của một vật bằng tổng động năng và thế
cơ năng. năng của nó.
• Biểu thức của cơ năng là W = Wđ +Wt , trong đó
Wđ là động năng của vật, Wt là thế năng của vật.
Nếu vật còn chịu tác dụng
Phát biểu được định luật bảo [Thông hiểu]
2
thêm của lực cản, lực ma sát,
toàn cơ năng và viết được hệ • Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu
thì cơ năng của vật sẽ biến
thức của định luật này. tác dụng của trọng lực, thì cơ năng của vật là một đại
đổi. Công của các lực cản,
lượng bảo toàn:
lực ma sát bằng độ biến thiên
12 của cơ năng.
mv + mgz = hằng số.
W=
2
• Khi một vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi, gây
bởi sự biến dạng của một lò xo đàn hồi, thì trong quá
trình chuyển động của vật, cơ năng, được tính bằng
tổng động năng của vật và thế năng đàn hồi của lò xo,
là một đại lượng bảo toàn.
1 1
k(∆ l)2 = hằng số
W= mv2 +
2 2
Vận dụng định luật bảo toàn cơ [Vận dụng] ChØ xÐt mét vËt chÞu 
3
năng để giải được bài toán t¸c   dông   cña   träng 

56
Biết cách tính động năng, thế năng, cơ năng và áp lùc hoÆc lùc ®µn
chuyển động của một vật.
dụng định luật bảo toàn cơ năng để tính các đại lượng håi .
trong công thức của định luật bảo toàn cơ năng.




57
Chương V. CHẤT KHÍ

1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
Kiến thức
a) Thuyết động học − Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.
phân tử chất khí − Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng.
− Phát biểu được các định luật Bôi-lơ − Ma-ri-ốt, Sác-lơ.
b) Các quá trình đẳng − Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì.
nhiệt, đẳng tích,
− Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí.
đẳng áp đối với khí lí
pV
= cons .
− Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng
tưởng t
T
Kĩ năng
c) Phương trình trạng − Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
thái của khí lí tưởng
− Vẽ được đường đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p, V).


2. Hướng dẫn thực hiện

1. CẤU TẠO CHẤT. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Khi va chạm vào thành
Phát biểu được nội dung cơ bản [Thông hiểu]
1
bình, các phân tử khí gây
của thuyết động học phân tử chất Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí:
ra áp suất lên thành bình.
khí.


58
− Chất khí được cấu tạo từ các phần tử riêng rẽ, có kích
thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
− Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng,
chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng
cao.
− Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm
vào nhau và va chạm vào thành bình.
Nêu được các đặc điểm của khí lí [Thông hiểu]
2
tưởng. • Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm Khí lí tưởng, theo quan
điểm vĩ mô, là khí tuân
và chỉ tương tác khi va chạm được gọi là khí lí tưởng.
theo hai định luật Bôi-lơ –
• Đặc điểm của khí lí tưởng:
Ma-ri-ôt và Sác-lơ.
− Kích thước các phân tử không đáng kể (bỏ qua).
− Khi chưa va chạm với nhau thì lực tương tác giữa các
phân tử rất yếu (bỏ qua).
− Các phân tử chuyển động hỗn loạn, chỉ tương tác khi
va chạm với nhau và va chạm vào thành bình.




2. QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-ỐT

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Phát biểu được định luật Bôi-lơ [Thông hiểu] Quá trình biến đổi trạng
1
– Ma-ri-ốt Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp thái của chất khí, trong
đó nhiệt độ được giữ
suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

59
1 không đổi gọi là quá
hay pV = hằng số.
p~
V trình đẳng nhiệt.
Vẽ được đường đẳng nhiệt [Vận dụng]
2
trong hệ toạ độ (p, V). Biết cách vẽ được đường biểu diễn sự biến thiên của áp
suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng
nhiệt.
Trong hệ toạ độ (p, V) đường đẳng nhiệt là đường hypebol.


3. QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH. ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Phát biểu được định luật Sác-lơ [Thông hiểu] Quá trình biến đổi trạng thái
1
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp khi thể tích không đổi gọi là
quá trình đẳng tích.
suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Công thức tính nhiệt độ
p
= hằng số.
p ~ T hay Ken-vin T theo nhiệt độ
T
Xen-xi-út t là
Nếu chất khí ở trạng thái 1 ( p1, T1) biến đổi đẳng tích sang
T = t + 273
trạng thái 2 (p2 , T2) thì theo định luật Sác-lơ, ta có :
(xem Vật lí 8)
p1 p2
=
T1 T2
Trong hệ toạ độ (p, V),
VÏ   ®îc  ®êng  ®¼ng tÝch  [Vận dụng]
2
đường này là một phần
trong   hÖ   to¹   ®é   (p,  Biết cách vẽ được đường biểu diễn sự biến thiên của áp
đường thẳng song song với
T). suất theo nhiệt độ khi thể tích không đổi gọi là đường
trục p.
đẳng tích.
Trong hệ toạ độ (p, T), đường này là một phần của đường

60
thẳng có đường kéo dài đi qua gốc toạ độ.


4. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Nêu được các thông số p, V, T [Nhận biết]
1
xác định trạng thái của một Mỗi một lượng khí đều có các thông số p, V, T đặc
lượng khí. trưng cho trạng thái của nó. Các thông số này có
mối liên hệ với nhau thông qua một phương trình
gọi là phương trình trạng thái.
Viết được phương trình trạng [Vận dụng] Quá trình biến đổi trạng thái khi
2
áp suất không đổi gọi là quá trình
pV
= hằng Một lượng khí chuyển từ trạng thái 1 (p1, V1, T1)
thái của khí lí tưởng
đẳng áp.
T
sang trạng thái 2 (p2, V2, T2). Các thông số p, V, T
số.
thoả mãn phương trình trạng thái của khí lí tưởng
hay phương trình Cla-pê-rôn:
p1V1 p2V 2 pV
= = hằng số.
hay
T1 T2 T
[Vận dụng]
Biết cách phân tích, chỉ ra các thông số của các
Vận dụng được phương trình trạng thái chất khí và áp dụng phương trình trạng
thái để tính được các đại lượng chưa biết.
trạng thái của khí lí tưởng.
3 V Ï   ®î   ®êng   ® ¼ ng  ¸p   [Vận dụng]
c Từ phương trình trạng thái, nếu
trong   hÖ   to ¹   ® é  (V ,   Biết cách vẽ được đường biểu diễn sự biến thiên áp suất không đổi trong quá trình
T). của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi chuyển trạng thái (p1 = p2), thì:
gọi là đường đẳng áp.


61
Trong hệ toạ độ (V, T), đường này là một phần V V
V
= hằng số, hay 1 = 2
của đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc T1 T2
T
toạ độ.
Trong quá trình đẳng áp của một
lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ
thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong hệ toạ độ (p, V) đường này
là một phần đường thẳng song
song với trục V.
Nhiệt giai của Ken-vin : Mỗi độ
Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là [Thông hiểu]
4
chia trong nhiệt giai này có giá trị
gì. Nếu giảm nhiệt độ tới 0 K thì p = 0 và V = 0. Ken-
bằng mỗi độ chia trong nhiệt giai
vin đưa ra một nhiệt giai bắt đầu bằng nhiệt độ 0
Xen-xi-út. Độ không tuyệt đối có
K và 0 K gọi là độ không tuyệt đối.
o
Nhiệt độ tuyệt đối là nhiệt độ theo nhiệt giai Ken- giá trị vào khoảng −273,15 C.
vin, có đơn vị là K.




62
Chương VI. CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
Kiến thức Ở chương trình này,
a) Nội năng và sự − Nêu được có lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật. nguyên lí II Nhiệt
biến đổi nội năng động lực học được
− Nêu được nội năng gồm động năng của các hạt (nguyên tử, phân tử) và thế năng
phát biểu là : “Nhiệt
tương tác giữa chúng.
lượng không thể tự
b) Các nguyên lí của − Nêu được ví dụ về hai cách làm thay đổi nội năng.
truyền từ một vật
Nhiệt động lực học − Phát biểu được nguyên lí I Nhiệt động lực học. Viết được hệ thức của nguyên lí I
sang vật nóng hơn”.
Nhiệt động lực học ∆ U = A + Q. Nêu được tên, đơn vị và quy ước về dấu của các
đại lượng trong hệ thức này.
− Phát biểu được nguyên lí II Nhiệt động lực học.
Kĩ năng
Vận dụng được mối quan hệ giữa nội năng với nhiệt độ và thể tích để giải thích
một số hiện tượng đơn giản có liên quan.


2. Hướng dẫn thực hiện

1. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Nêu được có lực tương tác giữa các [Thông hiểu]
1
nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật. Do các phân tử chuyển động không ngừng, nên chúng có
động năng. Động năng phân tử phụ thuộc vào vận tốc


63
của phân tử.
Do giữa các phân tử có lực tương tác nên ngoài động
năng, các phân tử còn có thế năng tương tác phân tử, gọi
tắt là thế năng phân tử. Thế năng phân tử phụ thuộc vào
sự phân bố các phân tử.
Nêu được nội năng gồm động năng [Nhận biết]
2
của các hạt (nguyên tử, phân tử) và Trong nhiệt động lực học, người ta gọi tổng động năng
thế năng tương tác giữa chúng. và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng
của vật.
Nêu được ví dụ về hai cách làm [Thông hiểu] Nhiệt lượng (còn gọi tắt
3
thay đổi nội năng. là nhiệt) là số đo độ biến
• Có hai cách làm thay đổi nội năng :
Thực hiện công : Quá trình làm thay đổi nội năng, trong thiên của nội năng trong
đó có sự thực hiện công của một lực, gọi là quá trình quá trình truyền nhiệt. Ta
thay đổi nội năng bằng cách thực hiện công. Ví dụ, khi ta có:
∆U = Q
cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn (thực hiện công cơ
học), miếng kim loại nóng lên. Nội năng của miếng kim trong đó, ∆ U là độ biến
loại đã thay đổi do có sự thực hiện công. thiên nội năng của vật
Truyền nhiệt : Quá trình làm thay đổi nội năng bằng cách trong quá trình truyền
cho vật tiếp xúc với nguồn nhiệt (không có sự thực hiện nhiệt, Q là nhiệt lượng
công) gọi là quá trình thay đổi nội năng bằng cách truyền vật nhận được từ vật
nhiệt. Ví dụ, nhúng miếng kim loại vào nước sôi, miếng khác hay toả ra cho vật
kim loại nóng lên. Nội năng của miếng kim loại đã thay khác.
đổi do có sự truyền nhiệt.
[Vận dụng]
Vận dụng được mối quan hệ giữa Biết cách phân tích hiện tượng liên quan đến nội năng và


64
nội năng với nhiệt độ và thể tích để nhiệt độ, vận dụng mối quan hệ giữa nội năng với nhiệt
giải thích một số hiện tượng đơn độ để giải thích hiện tượng có liên quan đến sự biến đổi
nội năng bằng thực hiện công hoặc truyền nhiệt. Chẳng
giản có liên quan.
hạn giải thích các định luật chất khí.


2. CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
[Thông hiểu]
Phát biểu được nguyên lí I
1
Nhiệt động lực học. Viết được Nguyên lí I Nhiệt động lực học:
hệ thức của nguyên lí I Nhiệt
Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và
∆ U = A + Q.
động lực học nhiệt lượng mà hệ nhận được.
Nêu được tên, đơn vị và quy
∆U = A + Q
ước về dấu của các đại lượng
Đơn vị của các đại lượng U, A, Q là jun (J).
trong hệ thức này.
Quy ước : Nếu Q > 0 thì hệ nhận nhiệt lượng. Nếu Q
< 0 thì hệ truyền nhiệt lượng. Nếu A > 0 thì hệ nhận
công. Nếu A < 0 thì hệ thực hiện công.
Động cơ nhiệt sinh công dương
Phát biểu được nguyên lí II [Thông hiểu]
2
tức là nhận một công A âm.
Nhiệt động lực học. Nguyên lí II Nhiệt động lực học:
Hiệu suất của động cơ nhiệt:
a) Cách phát biểu của Clau-di-ut
A
Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng
H= luôn nhỏ hơn 1,
hơn. Q1
b) Cách phát biểu của Cac-nô trong đó, Q1 là nhiệt lượng
Động cơ nhiệt không thể chuyển hoá tất cả nhiệt nguồn nóng cung cấp cho động
cơ.
lượng nhận được thành công cơ học.


65
Chương VII. CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ

1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
Kiến thức
a) Chất rắn kết tinh − Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình về cấu trúc vi mô và
và chất rắn vô định những tính chất vĩ mô của chúng.
hình
− Phân biệt được biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo.
− Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Húc đối với biến dạng của vật rắn.
b) Biến dạng cơ của
− Viết được các công thức nở dài và nở khối.
vật rắn
− Nêu được ý nghĩa của sự nở dài, sự nở khối của vật rắn trong đời sống và kĩ
thuật.
c) Sự nở vì nhiệt của
− Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt.
vật rắn
− Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt.
d) Chất lỏng. Các − Mô tả được hình dạng mặt thoáng của chất lỏng ở sát thành bình trong trường
hiện tượng căng bề hợp chất lỏng dính ướt và không dính ướt.
mặt, dính ướt, mao − Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn.
dẫn của chất lỏng
− Kể được một số ứng dụng về hiện tượng mao dẫn trong đời sống và kĩ thuật.
λ là nhiệt nóng chảy
− Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn Q = λ m.
e) Sự chuyển thể : riêng.
nóng chảy, đông đặc, − Phân biệt được hơi khô và hơi bão hoà. L là nhiệt hoá hơi
hoá hơi, ngưng tụ − Viết được công thức tính nhiệt hoá hơi Q = Lm. riêng.
− Nêu được định nghĩa độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tỉ đối, độ ẩm cực đại của không
f) Độ ẩm của không khí.
khí − Nêu được ảnh hưởng của độ ẩm không khí đối với sức khoẻ con người, đời sống

66
động, thực vật và chất lượng hàng hoá.
Kĩ năng
− Vận dụng được công thức nở dài và nở khối của vật rắn để giải các bài tập đơn
giản.
− Vận dụng được công thức Q = λ m, Q = Lm để giải các bài tập đơn giản.
− Giải thích được quá trình bay hơi và ngưng tụ dựa trên chuyển động nhiệt của
phân tử.
− Giải thích được trạng thái hơi bão hoà dựa trên sự cân bằng động giữa bay hơi và
ngưng tụ.
− Xác định được hệ số căng bề mặt bằng thí nghiệm.


2. Hướng dẫn thực hiện

1. CHẤT RẮN KẾT TINH. CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
[Thông hiểu]
Phân biệt được chất rắn kết Vật rắn được cấu tạo từ một
1
tinh thể được gọi là vật rắn
tinh và chất rắn vô định hình • Phân biệt chất rắn kết tinh, chất rắn vô định hình về cấu
đơn tinh thể. Vật rắn được
về cấu trúc vi mô và những trúc vi mô :
cấu tạo từ nhiều tinh thể con
tính chất vĩ mô của chúng. Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể: cấu trúc tinh thể hay
gắn kết hỗn độn với nhau gọi
tinh thể là cấu trúc tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử,
là vật rắn đa tinh thể.
ion) liên kết chặt chẽ với nhau bằng những lực tương tác
Tính dị hướng của một vật thể
và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định
hiện ở chỗ tính chất vật lí của
gọi là mạng tinh thể, trong đó mỗi hạt luôn dao động nhiệt
vật theo các hướng khác nhau
quanh vị trí cân bằng của nó. Chuyển động nhiệt ở chất
thì không giống nhau.
rắn kết tinh chính là dao động của mỗi hạt quanh một vị trí


67
cân bằng xác định.
Các chất không có cấu trúc tinh thể do đó không có dạng
hình học xác định. Chuyển động nhiệt ở chất rắn vô định
hình là dao động của của các hạt quanh vị trí cân bằng.
Các dao động nói trên phụ thuộc vào nhiệt độ. Khi nhiệt
độ tăng thì dao động mạnh lên.
• Phân biệt chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình về
mặt vĩ mô :
− Chất kết tinh có dạng hình học, chất rắn vô định hình
không có dạng hình học xác định.
− Chất rắn đơn tinh thể có tính dị hướng, chất rắn đa tinh
thể không có tính dị hướng. Chất rắn vô định hình không
có tính dị hướng.
− Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất
rắn vô định hình thì không có.

2. BIẾN DẠNG CƠ CỦA VẬT RẮN

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Giới hạn mà trong đó vật rắn còn giữ
Phân biệt được biến dạng đàn [Thông hiểu]
1
Sự thay đổi kích thước và hình dạng của vật rắn được tính đàn hồi của nó gọi là giới
hồi và biến dạng dẻo.
do tác dụng của ngoại lực gọi là biến dạng cơ. hạn đàn hồi.
Nếu vật rắn lấy lại được kích thước và hình
dạng ban đầu khi ngoại lực ngừng tác dụng, thì
biến dạng của vật rắn gọi là biến dạng đàn hồi
và vật rắn đó có tính đàn hồi.
Khi vật rắn chịu tác dụng của lực quá lớn thì nó
bị biến dạng mạnh, không thể lấy lại kích thước

68
và hình dạng ban đầu. Trong trường hợp này, vật
rắn bị mất tính đàn hồi, và biến dạng của nó gọi
là biến dạng không đàn hồi hay biến dạng dẻo.
Xét vật rắn hình trụ có tiết diện S,
Phát biểu và viết được hệ [Thông hiểu]
2
thức của định luật Húc đối • Định luật Húc: Trong giới hạn đàn hồi, độ biến chịu tác dụng của lực kéo (hoặc nén)
u
r
với biến dạng của vật rắn. dạng tỉ đối của vật rắn (hình trụ đồng chất) tỉ lệ F .
thuận với ứng suất tác dụng vào vật đó. Từ định luật Húc suy ra
ε = ασ
F 1 ∆l 1
= = E sẽ có biểu
, kí hiệu
S α l0 α
∆l
  là độ biến dạng tỉ đối, α là hệ thức của lực đàn hồi Fđh  (có độ lớn
trong đó, ε =
l bằng lực tác dụng vào vật F) là
0

số tỉ lệ phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn, S
Fđh = E l ∆l = k ∆l
F
σ= là ứng suất tác dụng vào vật rắn. 0
S
S
• Đơn vị của σ là paxcan (Pa). 1  Pa = 1 N / Đại lượng k = E l là độ cứng hay hệ
0
m2. số đàn hồi của vật rắn, có đơn vị là
niutơn trên mét (N/m).
1
Đại lượng E = gọi là suất đàn hồi
α
(hay suất Y-âng) đặc trưng cho tính
đàn hồi của chất rắn, có đơn vị đo là
paxcan (Pa).



3. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN

Chuẩn KT, KN quy định Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú

69
trong chương trình
Viết được các công thức nở [Thông hiểu]
1
dài và nở khối. • Độ nở dài ∆ l của thanh vật rắn hình trụ đồng chất, tỉ lệ với độ
tăng nhiệt độ ∆ t của vật đó.
∆ l = l − l0 = αl0∆ t
trong đó, α gọi là hệ số nở dài, phụ thuộc vào chất liệu của vật
rắn, có đơn vị đo là 1/K hay K-1, l0 là chiều dài của thanh ở
nhiệt độ ban đầu t0.
• Độ nở khối của vật rắn đồng chất, đẳng hướng được xác định
theo công thức :
∆ V = V − V0 = β V0∆ t
trong đó, V0, V lần lượt là thể tích của vật rắn ở nhiệt độ ban
đầu t0 và nhiệt độ cuối t , β gọi là hệ số nở khối, β ≈ 3α và có
đơn vị là 1/K hay K-1.
[Vận dụng]
Vận dụng được công thức nở
Biết cách tính được độ nở dài, độ nở khối và các đại lượng
dài và nở khối của vật rắn để
trong công thức độ nở dài, độ nở khối .
giải các bài tập đơn giản.
Khi lắp đặt đường ray
Nêu được ý nghĩa của sự nở [Thông hiểu]
2
tàu hỏa, cần để khe hở
dài, sự nở khối của vật rắn Vật rắn khi nở ra hay co lại đều tạo nên một lực khá lớn tác
giữa các thanh ray để
dụng lên các vật khác tiếp xúc với nó. Do đó người ta phải chú ý
trong đời sống và kĩ thuật
ray có thể dãn nở vì
đến sự nở vì nhiệt trong kĩ thuật.
nhiệt mà không bị cản
− Trong kĩ thuật chế tạo và lắp đặt máy móc hoặc xây dựng trở, gây cong vênh…
công trình, người ta phải tính toán để khắc phục tác dụng có hại
Băng kép có cấu tạo từ
của sự nở vì nhiệt sao cho các vật rắn không bị cong hoặc nứt
hai thanh kim loại khác


70
nhau được tán với
gãy khi nhiệt độ thay đổi.
nhau, có tác dụng đóng
− Lợi dụng sự nở vì nhiệt của các vật rắn để lồng ghép đai sắt
mở mạch điện khi
vào các bánh xe, để chế tạo băng kép dùng làm rơle đóng-ngắt nhiệt độ thay đổi.
tự động mạch điện; hoặc để chế tạo các ampe kế nhiệt, hoạt
động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện, dùng đo cả dòng
một chiều và xoay chiều...


4. CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Lực căng bề mặt tác dụng lên một
Mô tả được thí nghiệm về [Thông hiểu]
1
đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt
hiện tượng căng bề mặt. • Mô tả thí nghiệm:
chất lỏng luôn có phương vuông góc
Nhúng một khung dây đồng, trên đó có buộc một với đoạn đường này và tiếp tuyến
với bề mặt chất lỏng, có chiều làm
vòng dây chỉ hình dạng bất kì, vào nước xà phòng.
giảm diện tích bề mặt chất lỏng và
Nhấc khung dây đồng ra ngoài để tạo thành một
có độ lớn f tỉ lệ thuận với độ dài l
màng xà phòng phủ kín mặt khung dây. Chọc
của đoạn đường đó :
thủng màng xà phòng bên trong vòng dây chỉ.
f = σl
• Kết quả : Bề mặt phần màng xà phòng đọng
Trong đó σ là hệ số tỉ lệ gọi là hệ số
trên khung dây có tính chất đàn hồi giống như một
căng bề mặt và đo bằng đơn vị N/m.
màng đàn hồi đang bị kéo căng, nó luôn có xu
Giá trị của σ phụ thuộc vào bản chất
hướng tự co lại để giảm diện tích tới mức nhỏ
và nhiệt độ của chất lỏng. σ giảm
nhất có thể.
khi nhiệt độ tăng.
Hiện tượng này chứng tỏ trên bề mặt phần màng
xà phòng đã có các lực nằm tiếp tuyến với bề mặt
màng và kéo nó căng đều theo mọi phương vuông


71
góc với vòng dây chỉ, làm cho vòng dây chỉ có
dạng một đường tròn.
Những lực kéo căng bề mặt chất lỏng gọi là lực
căng bề mặt của chất lỏng.
Mô tả được thí nghiệm về [Thông hiểu]
2
hiện tượng dính ướt và không
• Mô tả thí nghiệm:
dính ướt
Lấy hai bản thuỷ tinh, trong đó có một bản để
trần, một bản phủ lớp nilon. Nhỏ lên mặt của mỗi
bản này một giọt nước.
• Kết quả: Ta thấy, ở bản thuỷ tinh để trần bị
dính ướt nước, giọt nước tràn ra, lan rộng và bám
vào mặt thuỷ tinh. Ngược lại, ở bản phủ nilon
không bị dính ướt nước, giọt nước vo tròn lại và
bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực. Vậy khi
chất lỏng tiếp xúc với vật rắn, thì tuỳ theo bản
chất của chất lỏng và chất rắn mà có thể xảy ra
hiện tượng dính ướt hay không dính ướt.
Mô tả được hình dạng mặt
3 [Thông hiểu]
thoáng của chất lỏng ở sát • Nếu thành bình bị dính ướt, thì phần bề mặt
thành bình trong trường hợp chất lỏng ở sát thành bình sẽ bị kéo dịch lên phía
chất lỏng dính ướt và không trên một chút và có dạng mặt khum lõm.
dính ướt
• Nếu thành bình không bị dính ướt, thì phần bề
mặt chất lỏng ở sát thành bình sẽ bị kéo dịch
xuống phía dưới một chút và có dạng mặt khum
lồi.
Mô tả được thí nghiệm về [Thông hiểu] Hiện tượng mức chất lỏng bên trong
4
hiện tượng mao dẫn các ống có đường kính trong nhỏ luôn
• Mô tả thí nghiệm:
dâng cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so


72
Nhúng ống mao dẫn vào các chất lỏng khác nhau. với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài
ống gọi là hiện tượng mao dẫn.
• Kết quả:
− Nếu thành ống bị dính ướt, mức chất lỏng bên
trong ống sẽ dâng cao hơn bề mặt chất lỏng ở bên
ngoài ống và bề mặt chất lỏng bên trong ống có
dạng mặt khum lõm.
− Nếu thành ống không bị dính ướt, mức chất
lỏng bên trong ống sẽ hạ thấp hơn mức chất lỏng
bên ngoài ống và bề mặt chất lỏng bên trong ống
có dạng mặt khum lồi.
KÓ   ®îc   mét   sè   øng  [Thông hiểu]
5
dông vÒ  hiÖn tîng mao  Nhê   hiÖn   tîng   mao   dÉn   mµ   níc   cã 
dÉn trong  ®êi sèng vµ  thÓ  d©ng lªn tõ   ®Êt, qua hÖ  thèng 
kÜ thuËt c¸c  èng mao dÉn trong bé rÔ  c©y vµ 
th©n   c©y   ®Ó   nu«i   c©y;   dÇu   ho¶   cã 
thÓ   ngÊm   theo   c¸c   sîi   nhá   trong 
bÊc  ®Ìn lªn  ®Õn ngän bÊc  ®Ó  ch¸y; 
dÇu   nhên   cã   thÓ   ngÊm   qua   c¸c   líp 
phít hay mót xèp  ®Ó  b«i tr¬n liªn 
tôc c¸c vßng  ®ì  trôc quay cña c¸c 
®éng c¬ ®iÖn...


5. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Viết được công thức tính nhiệt [Thông hiểu] Mỗi chất rắn kết tinh (ứng với
1
Nhiệt nóng chảy Q tỉ lệ thuận với khối lượng m một cấu trúc tinh thể) có một
nóng chảy của vật rắn Q = λ m.

73
của chất rắn : nhiệt độ nóng chảy không đổi xác
định ở mỗi áp suất cho trước.
Q = λm
trong đó, m là khối lượng của vật, hệ số tỉ lệ λ Nhiệt lượng cung cấp cho chất
rắn trong quá trình nóng chảy gọi
gọi là nhiệt nóng chảy riêng.
là nhiệt nóng chảy của chất rắn
[Vận dụng] đó.
Vận dụng được công thức Q = Biết cách tính nhiệt nóng chảy và các đại lượng Nhiệt nóng chảy riêng của một
trong công thức.
λ m, để giải các bài tập đơn giản chất rắn có độ lớn bằng nhiệt
lượng cần cung cấp để làm nóng
chảy hoàn toàn 1 kg chất rắn đó ở
nhiệt độ nóng chảy. Giá trị của λ
phụ thuộc vào bản chất của chất
rắn nóng chảy, đơn vị đo là jun
trên kilôgam (J/kg).
Phân biệt được hơi khô và hơi bão [Thông hiểu]
2
hoà. • Khi tốc độ bay hơi lớn hơn tốc độ ngưng tụ,
áp suất hơi tăng dần và hơi ở phía trên bề mặt
chất lỏng là hơi khô. Hơi khô tuân theo định luật
Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.
• Khi tốc độ bay hơi bằng tốc độ ngưng tụ, hơi ở
phía trên bề mặt chất lỏng là hơi bão hoà, có áp
suất đạt giá trị cực đại gọi là áp suất hơi bão hòa.
Áp suất hơi bão hoà không phụ thuộc thể tích và
không tuân theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, nó chỉ
phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của chất lỏng bay
hơi.
Viết được công thức tính nhiệt hoá [Thông hiểu] Nhiệt hoá hơi riêng của một chất
3
hơi Q = Lm. Nhiệt hoá hơi Q tỉ lệ thuận với khối lượng m của lỏng có độ lớn bằng nhiệt lượng
phần chất lỏng đã biến thành khí (hơi) ở nhiệt độ cần cung cấp để làm bay hơi hoàn

74
toàn 1 kg chất đó ở nhiệt độ sôi.
sôi :
Nhiệt lượng cung cấp cho khối
Q = Lm
trong đó, hệ số tỉ lệ L là nhiệt hoá hơi riêng phụ chất lỏng trong quá trình sôi được
thuộc vào bản chất của chất lỏng bay hơi, có đơn gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất
lỏng ở nhiệt độ sôi.
vị đo là jun trên kilôgam (J/kg).
[Vận dụng]
Biết cách tính nhiệt hoá hơi và các đại lượng
Vận dụng được công thức Q = Lm
trong công thức tính nhiệt hoá hơi.
để giải các bài tập đơn giản.
Giải thích được quá trình bay hơi [Thông hiểu] Qua mặt thoáng khối lỏng, luôn có
4
và ngưng tụ dựa trên chuyển động − Trong quá trình bay hơi, các phân tử ở mặt hai quá trình ngược nhau: quá trình
nhiệt của phân tử. phân tử bay ra (sự hoá hơi) và quá
thoáng của chất lỏng có động năng đủ lớn thắng
trình phân tử bay vào (sự ngưng
được lực hút giữa các phân tử chất lỏng với nhau
tụ). Khi số phân tử bay ra bằng số
và có vận tốc hướng ra phía ngoài mặt thoáng sẽ
phân tử bay vào thì ta có sự cân
bứt ra khỏi mặt thoáng và trở thành phân tử hơi
bằng động.
của chất đó.
− Trong quá trình ngưng tụ, các phân tử hơi ở phía
trên mặt thoáng chuyển động hỗn loạn. Có những
phân tử sau va chạm có chiều chuyển động
hướng về phía mặt thoáng bị các phân tử chất
lỏng nằm trên bề mặt hút vào và trở thành phân tử
ở trong khối chất lỏng.
Giải thích được trạng thái hơi bão [Vận dụng]
5
hoà dựa trên sự cân bằng động Trong một đơn vị thời gian, nếu số phân tử chất
giữa bay hơi và ngưng tụ. lỏng thoát khỏi bề mặt bằng số phân tử bị hút vào
chất lỏng, thì trên bề mặt chất lỏng xảy ra sự cân
bằng động giữa chất lỏng và hơi. Hơi ở trạng thái


75
này là hơi bão hoà.


6. ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Nêu được định nghĩa độ ẩm [Thông hiểu] Không khí càng ẩm thì độ ẩm tỉ đối
1
tuyệt đối, độ ẩm tỉ đối, độ ẩm • Độ ẩm tuyệt đối a của không khí trong khí của nó càng cao. Có thể đo độ ẩm
cực đại của không khí. quyển là đại lượng đo bằng khối lượng m (tính của không khí bằng các loại ẩm kế.
ra gam) của hơi nước trong 1 m3 không khí. Đơn
vị của độ ẩm tuyệt đối là gam trên mét khối (g/
m3).
• Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của
không khí chứa hơi nước bão hoà, giá trị của nó
tăng theo nhiệt độ. A có độ lớn bằng khối lượng
riêng của hơi nước bão hoà tính theo đơn vị là
gam trên mét khối (g/m3).
• Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng đo
bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và
độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt
độ :
a
f= . 100%
A
Nêu được ảnh hưởng của độ ẩm [Thông hiểu] Độ ẩm tỉ đối của không khí càng nhỏ,
2
không khí đối với sức khoẻ con Những ảnh hưởng của độ ẩm là: sự bay hơi qua lớp da càng nhanh,
người, đời sống động, thực vật thân người càng dễ bị lạnh.
− Độ ẩm ảnh hưởng đến độ bền vật liệu.
và chất lượng hàng hoá. Độ ẩm tỉ đối cao hơn 80% tạo điều
− Độ ẩm ảnh hưởng đến bảo quản thực phẩm kiện cho cây cối phát triển, nhưng lại

76
và nông sản và hàng hoá. dễ làm ẩm mốc, hư hỏng các máy và
− Độ ẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người và dụng cụ quang học, điện tử, cơ khí,
khí tài quân sự, lương thực, thực
động vật.
phẩm trong các kho chứa.
Để chống ẩm, người ta phải thực
hiện nhiều biện pháp như dùng chất
hút ẩm, sấy nóng, thông gió, bôi dầu
mỡ lên các chi tiết máy bằng kim
loại, phủ lớp chất dẻo lên các bản
mạch điện tử...



7. Thực hành: ĐO HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG
Chuẩn KT,KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT,KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Xác định được hệ số căng [Thông hiểu]
1
bề mặt bằng thí nghiệm Hiểu được cơ sở lí thuyết :
Xác định được các lực tác dụng lên vòng nhôm, từ đó rút ra
được biểu thức xác định hệ số căng bề mặt của nước.
[Vận dụng]
• Biết cách sử dụng các dụng cụ đo và bố trí được thí nghiệm :
- Biết sử dụng thước kẹp đo đường kình ngoài và đường kính
trong của vòng nhôm.
- Biết cách đọc giá trị số chỉ của lực kế.
- Bố trí được thí nghiệm theo sơ đồ.
• Biết cách tiến hành thí nghiệm:



77
- Hạ thấp dần mực nước trong bình.
- Đọc giá trị cực đại của số chỉ lực kế.
- Ghi chép số liệu.
• Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra
kết quả.
- Tính được hệ số căng bề mặt σ từ số liệu đo được.
- Tính sai số ∆σ .
- Nhận xét được các nguyên nhân gây ra sai số và đề xuất giải
pháp khắc phục.




78
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Chương I : ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
Kiến thức
a) Phương pháp nghiên − Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.
cứu chuyển động.
− Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.
− Vận tốc tức thời là
− Nêu được vận tốc tức thời là gì.
b) Vận tốc, phương một đại lượng vectơ.
− Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần
trình và đồ thị toạ độ
đều).
của chuyển động thẳng
− Nếu quy ước chọn
− Viết được công thức tính gia tốc của một chuyển động biến đổi đều.
đều. r
chiều của v0 là
− Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều,
chiều dương của
c) Chuyển động thẳng trong chuyển động thẳng chậm dần đều.
chuyển động thì
biến đổi đều. Sự rơi − Viết được công thức tính vận tốc vt = v0 + at, phương trình chuyển động
quãng đường đi được
tự do. 12 trong chuyển động
x = x0 + v0t + at . Từ đó suy ra công thức tính quãng đường đi được.
2 thẳng biến đổi đều
− Nêu được sự rơi tự do là gì và viết được công thức tính vận tốc và đường đi của được tính là
d) Chuyển động tròn.
chuyển động rơi tự do. Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do. 1
s = v0t + at2 ;
2
e) Tính tương đối của − Phát biểu được định nghĩa về chuyển động tròn đều. Nêu được ví dụ thực tế về
chuyển động. Công chuyển động tròn đều. v2 − v0 = 2as.
2
t
thức cộng vận tốc. − Viết được công thức tính tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong
chuyển động tròn đều.


79
f) Sai số của phép đo − Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của
vật lí. chuyển động tròn đều.
− Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc.
− Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được công
thức tính gia tốc hướng tâm.
r r r
− Viết được công thức cộng vận tốc: v1, = v1, + v2, .
3 2 3

− Nêu được sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí là gì và phân biệt
được sai số tuyệt đối với sai số tỉ đối.
Kĩ năng
− Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho.
− Lập được phương trình toạ độ x = x0 + vt.
− Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của
một hoặc hai vật.
− Vẽ được đồ thị toạ độ của hai chuyển động thẳng đều cùng chiều, ngược
chiều. Dựa vào đồ thị toạ độ xác định thời điểm, vị trí đuổi kịp hay gặp nhau.
− Vận dụng được phương trình chuyển động và công thức : vt = v0 + at ; s = v0t +
12 2 2
at ; v t − v0 = 2as.
2
− Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều và xác định được
các đặc điểm của chuyển động dựa vào đồ thị này.
− Giải được các bài tập về chuyển động tròn đều.
− Giải được bài tập về cộng hai vận tốc cùng phương và có phương vuông góc.
− Xác định được các sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối trong các phép đo trực tiếp và
gián tiếp.


80
− Xác định được gia tốc của chuyển động nhanh dần đều bằng thí nghiệm.


2. Hướng dẫn thực hiện

1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Nêu được chuyển động, chất [Nhận biết]
1
điểm, hệ quy chiếu, mốc thời • Chuyển động cơ là sự dời chỗ của vật thể theo thời
gian. gian. Khi vật dời chỗ thì có sự thay đổi khoảng cách giữa
vật và những vật khác được coi như đứng yên. Vật đứng
yên gọi là vật mốc. Chuyển động cơ có tính tương đối.
• Trong những trường hợp kích thước của vật nhỏ so với
phạm vi chuyển động của nó, ta có thể coi vật như là một
chất điểm, chỉ như một điểm hình học và có khối lượng
của vật.
• Hệ quy chiếu gồm :
− Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc ;
− Một mốc thời gian và một đồng hồ.
• Mốc thời gian (gốc thời gian) là thời điểm bắt đầu đo
thời gian khi mô tả chuyển động của vật.
Xác định được vị trí của một [Vận dụng]
2
vật chuyển động trong một hệ • Biết cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật
quy chiếu đã cho. trong không gian (vật làm mốc và hệ trục toạ độ).
• Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với

81
các vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ).


2. VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Nêu được vận tốc tức thời [Thông hiểu] Xét một chất điểm chuyển động theo quỹ
1
đạo bất kì. Tại thời điểm t1, chất điểm ở
là gì. • Nếu khoảng thời gian ∆ t rất nhỏ, thì đại
uuur
u vị trí M1. Tại thời điểm t2, chất điểm ở vị
r MM '
(khi ∆ t rất nhỏ), gọi là vectơ trí M2. Trong khoảng thời gian ∆ t = t2 – t1,
lượng v =
∆t chất điểm đã dời từ vị trí M1 đến M2.
r uuuuuur
vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t.
Vectơ Δs = M1M 2 gọi là vectơ độ dời của
Vận tốc tức thời tại thời điểm t đặc trưng cho
chất điểm trong khoảng thời gian đó.
chiều và độ nhanh hay chậm của chuyển động
Vectơ vận tốc trung bình trong khoảng thời
tại thời điểm đó. Khi ∆ t rất nhỏ, trong chuyển
gian ∆ t = t2 – t1 là
động thẳng thì ∆x = ∆s, nên độ lớn của vận uuuur
u
r M 1M 2
tốc tức thời luôn luôn bằng tốc độ tức thời
vtb =
∆t
Δx Δs
(khi ∆ t rất nhỏ)
v= =
Với chuyển động thẳng, ta có:
Δt Δt
x2 − x1 ∆x
Với chuyển động thẳng, ta có:
vtb = =
∆x ∆t ∆t
v= (khi ∆ t rất nhỏ) r
∆t Phương của vectơ vận tốc trung bình vtb
.• Đơn vị của vận tốc trung bình, vận tốc tức trùng với đường thẳng quỹ đạo.
uuuur
u
thời là mét trên giây (m/s).
Vectơ M 1M 2 gọi là vectơ độ dời của chất
điểm trong khoảng thời gian ∆ t.
Trong chuyển động thẳng, chọn trục Ox
trùng với chiều chuyển động, thì ta có giá
trị đại số của vectơ độ dời là:

82
∆ x = x2 – x1
trong đó, x1, x2 lần lượt là toạ độ của M1
và M2 trên trục Ox.

Đồ thị vận tốc − thời gian:
Lập được phương trình [Thông hiểu]
2
• Chuyển động thẳng đều là chuyển động Đường biểu diễn
toạ độ x = x0 + vt.
v = v0 = hằng số
thẳng, trong đó chất điểm có vận tốc tức thời
không đổi. Gọi x0 là toạ độ của chất điểm tại là một đường thẳng song song với trục thời
gian, cắt trục v tại v0.
thời điểm t0 , x là toạ độ tại thời điểm t, ta có:
Độ dời (x − x0) được tính bằng diện tích
x −   0
x hình chữ nhật có cạnh là v0 và t.
= hằng số.
v=
t
Từ đó, x – x0 = vt, ta có phương trình chuyển
động thẳng đều là :
x = x0 + vt
Toạ độ x là hàm bậc nhất của thời gian.
• Đồ thị toạ độ - thời gian :
Đường biểu diễn x = x0 + vt là một đường
thẳng xiên góc xuất phát từ điểm (x0, 0), có hệ
số góc là :
x −   0
x
tanα = =v
t
Trong chuyển động thẳng đều, hệ số góc của
đường biểu diễn toạ độ theo thời gian có giá trị
bằng vận tốc.
[Vận dụng]
Vận dụng được phương • Biết cách tính toạ độ, các đại lượng trong
trình x = x0 + vt đối với phương trình chuyển động.


83
chuyển động thẳng đều
của một hoặc hai vật.
Vẽ được đồ thị toạ độ của • Biết cách vẽ đồ thị toạ độ của hai chuyển
hai chuyển động thẳng đều động thẳng đều cùng chiều, ngược chiều và
cùng chiều, ngược chiều. dựa vào đồ thị toạ độ xác định thời điểm, vị trí
Dựa vào đồ thị toạ độ xác đuổi kịp hay gặp nhau. Cụ thể như sau:
định thời điểm, vị trí đuổi
− Vẽ hệ trục tọa độ − thời gian.
kịp hay gặp nhau.
− Vẽ các đồ thị tọa − độ thời gian của vật
chuyển động theo phương trình đã cho.
− Căn cứ vào đồ thị, biện luận, xác định vị trí
hai vật chuyển động gặp nhau bằng cách chiếu
tọa độ giao điểm của hai đồ thị lên các trục toạ
độ.


3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Viết được công thức tính [Thông hiểu] Đại lượng vật lí đặc trưng cho sự biến
1
gia tốc của một chuyển • Gọi r r là các vectơ vận tốc của chất điểm đổi nhanh chậm của vận tốc gọi là gia tốc.
v1, 2
v
động biến đổi đều. Ví dụ về chuyển động thẳng nhanh dần :
chuyển động trên đường thẳng tại các thời điểm t1
Nêu được ví dụ về và t . Trong khoảng thời gian  ∆ t = t – t vectơ vật rơi từ trên cao xuống hoặc ô tô bắt
2 1
2
rr r
chuyển động thẳng biến đầu khởi hành.
vận tốc biến đổi một lượng ∆ v = v2 − v1 .
đổi (nhanh dần, chậm Ví dụ về chuyển động thẳng chậm dần :
Vectơ gia tốc trung bình, được định nghĩa là
dần). vật chuyển động trong khoảng thời gian
được ném lên theo phương thẳng đứng


84
ur ur uu
uu r
hoặc ô tô dừng lại khi hãm phanh.
r v2 − v1 ∆v
at = =
b
t − t Δt
2 1

Giá trị đại số là của vectơ gia tốc trong chuyển
động thẳng là :
v2 − v1 ∆v
at = =
b
t − t Δt
2 1

• Vectơ gia tốc tức thời tại thời điểm t, được định
nghĩa là
uu ur uu
ru r
r v − v ∆v
(khi ∆ t rất nhỏ)
a= 2 1=
t − t Δt
2 1

Vectơ gia tốc tức thời đặc trưng cho độ nhanh hay
chậm của sự biến đổi vectơ vận tốc của chất
điểm.
Vectơ gia tốc tức thời cùng phương với quỹ đạo
của chất điểm chuyển động thẳng. Giá trị đại số
của vectơ gia tốc tức thời là :
v2 − v1 ∆v
a= (khi ∆ t rất nhỏ)
=
t − t Δt
2 1

và được gọi tắt là gia tốc tức thời.
• Đơn vị của gia tốc là mét trên giây bình phương
(m/s2).
[Thông hiểu]
Nêu được đặc điểm của
2
vectơ gia tốc trong • Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động
chuyển động thẳng nhanh thẳng trong đó gia tốc tức thời không đổi. Công
dần đều, trong chuyển thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi


85
động thẳng chậm dần đều :
đều.
v = v0 + at
Viết được công thức tính
trong đó v0 là vận tốc của chất điểm tại thời điểm
vận tốc: vt = v0 + at.
ban đầu t0 = 0 ; v là vận tốc tại thời điểm t.
Nếu tại thời điểm t, vận tốc v cùng dấu với gia tốc
a thì giá trị tuyệt đối của v tăng theo thời gian,
chuyển động là nhanh dần đều.
Nếu tại thời điểm t, vận tốc v khác dấu với gia tốc
a thì giá trị tuyệt đối của v giảm theo thời gian,
chuyển động là chậm dần đều.
[Vận dụng]
Vẽ được đồ thị vận tốc
Biết cách vẽ được đồ thị của vận tốc theo thời
của chuyển động thẳng
gian là một đường thẳng xiên góc, xuất phát từ
biến đổi đều và xác định
điểm (v0, 0). Hệ số góc của đường thẳng này có
được các đặc điểm của giá trị bằng gia tốc:
chuyển động dựa vào đồ
v − v0
tanα = =a
thị này. t

4. PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Viết được phương trình [Thông hiểu] Công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc
1
• Công thức tính quãng đường đi của vật và gia tốc là v2 − v0 = 2a∆x trong đó, v
2
1
chuyển động x = x0 + v0t +
2 chuyển động biến đổi đều là:
là vận tốc tại thời điểm t, v0 là tốc độ
at2. Từ đó suy ra công thức tính


86
quãng đường đi. ban đầu (t0 = 0), a là gia tốc, ∆ x là độ dời
12
s = v0t + at
2 của vật chuyển động thẳng biến đổi
• Phương trình chuyển động của chất điểm đều.
chuyển động thẳng biến đổi đều là Chọn chiều dương là chiều chuyển
động, thì độ dời trùng với quãng đường
1
x = x0 + v0t + at2
đi được, ∆ x = s. Ta có công thức:
2
trong đó, toạ độ x là một hàm bậc hai của thời v2 − v2 = 2as
0
gian t.
Nếu vật chuyển động từ trạng thái nghỉ
Đường biểu diễn sự phụ thuộc toạ độ theo
1
thời gian có dạng là một phần của đường (vận tốc đầu v0 = 0) thì s = at2,
2
parabol.
Vận dụng được phương trình 2s
[Vận dụng] thời gian đi hết quãng đường s là t =
chuyển động và công thức :
a
12 Biết tính các đại lượng gia tốc, vận tốc, quãng
vt = v0 + at ; s = v0t + at ; . Vận tốc v tính theo gia tốc và quãng
2 đường đi trong các phương trình của chuyển
đường đi được theo công thức:
v2 − v0 = 2as.
2
động thẳng biến đổi đều.
t
v = 2as

5. SỰ RƠI TỰ DO

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
[Thông hiểu]
Nêu được sự rơi tự do là gì.
1
Nêu được đặc điểm về gia tốc • Sự rơi tự do là sự rơi của vật chỉ chịu tác dụng của trọng
lực.
rơi tự do.
• Đặc điểm :
− Chuyển động rơi tự do được thực hiện theo phương thẳng


87
đứng, có chiều từ trên xuống dưới.
− Rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều.
− Ở cùng một nơi trên Trái Đất, các vật đều rơi tự do với
cùng gia tốc g. Giá trị của g thường được lấy g ≈ 9,8 m/s2.
− Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vĩ độ địa lí, độ cao và cấu trúc địa
chất của nơi đo.
Viết được công thức tính vận tốc [Thông hiểu] Hiểu được cách rút ra
2
và đường đi của chuyển động rơi Khi vật rơi tự do, không có vận tốc ban đầu thì công thức tính các công thức của
tự do. chuyển động rơi tự
vận tốc của vật tại thời điểm t là:
do.
v = gt
và công thức tính quãng đường đi được của vật sau thời gian t
là:
1
s = gt2
2

6. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ DÀI VÀ TỐC ĐỘ GÓC

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Chuyển động của một
[Thông hiểu]
Phát biểu được định nghĩa về
1
• Chuyển động cong có quỹ đạo tròn gọi là chuyển động điểm trên vành bánh xe
chuyển động tròn đều. Nêu được
tròn. Chuyển động tròn là đều khi chất điểm đi được quay ổn định, một điểm
ví dụ thực tế về chuyển động
những cung tròn có độ dài bằng nhau trong những khoảng trên cánh quạt điện quay ổn
tròn đều.
định là chuyển động tròn
Viết được công thức tính tốc độ thời gian bằng nhau tùy ý.
dài và chỉ được hướng của vectơ • Tại một điểm trên đường tròn, vectơ vận tốc của chất đều.
vận tốc trong chuyển động tròn điểm chuyển động tròn đều có phương trùng với tiếp
đều. tuyến và có chiều của chuyển động. Độ lớn của vectơ
vận tốc bằng :

88
Δs
=  = hằng số

Δt
với ∆ s là cung tròn mà chất điểm đi được trong khoảng
thời gian ∆ t.
• Ta gọi độ lớn của vectơ vận tốc trong chuyển động
tròn đều là tốc độ dài.
Viết được công thức và nêu được [Thông hiểu]
2
đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần • Trong chuyển động tròn, thời gian để vật đi hết một
số của chuyển động tròn đều. vòng tròn là :
2πr
T = 
v
trong đó, r là bán kính đường tròn. Vì v không đổi nên T
là hằng số, được gọi là chu kì.
Chu kì là một đặc trưng của chuyển động tròn đều. Sau
mỗi chu kì, chất điểm trở về vị trí ban đầu và lặp lại
chuyển động như trước. Chuyển động như thế gọi là
tuần hoàn với chu kì T.
• Tần số của chuyển động tròn đều là số vòng chất điểm
đi được trong một giây:
1
f= 
 
T

Đơn vị tần số là hec (Hz). 1 Hz = 1 vòng/s = 1 s 1.
• Khi chất điểm đi được một cung ∆ s thì bán kính của nó
quét được một góc ∆ϕ . Tốc độ góc là thương số giữa góc
quét ∆ϕ và thời gian ∆ t :
Δϕ
ω 

Δt


89
trong đó, ω đo bằng rađian trên giây (rad/s).
Tốc độ góc đặc trưng cho sự quét nhanh hay chậm của
uuur
vectơ tia O M của chất điểm.
Viết được hệ thức giữa tốc độ [Thông hiểu]
3
dài và tốc độ góc. Δϕ
Δs
nên hệ thức giữa tốc độ dài và tốc
Ta có, v 
=    r

Δt Δt
độ góc là v = rω . Hệ thức giữa ω , T và f là

=    2πf, trong đó, ω còn được gọi là tần số góc.
ω  = 
T

7. GIA TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Nêu được hướng của gia tốc [Thông hiểu]
1
trong chuyển động tròn đều và • Trong chuyển động tròn đều, vectơ gia tốc vuông góc với
viết được biểu thức của gia tốc vectơ vận tốc r và hướng vào tâm đường tròn. Nó đặc
v
hướng tâm.
trưng cho sự biến đổi về hướng của vectơ vận tốc và
r
được gọi là vectơ gia tốc hướng tâm, kí hiệu là aht. Độ
lớn của vectơ gia tốc hướng tâm là :
v2 aht = ω 2r
hay
aht=
r
Trong đó, v là độ lớn vận tốc của chất điểm, r là bán kính
quỹ đạo.
[Vận dụng]
Biết cách tính tốc độ góc, chu kì, tần số, gia tốc hướng tâm


90
Giải được các bài tập về chuyển và các đại lượng trong các công thức của chuyển động tròn
đều.
động tròn đều.


8. TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG. CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Viết được công thức cộng vận [Thông hiểu] Kết quả xác định tọa độ
1
r r r
tốc và vận tốc của cùng một
Công thức cộng vận tốc là: v1, = v1, + v2, , trong đó:
3 2 3
r r r vật phụ thuộc vào hệ
v1, = v1, + v2, r
3 2 3
v1, là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên, gọi quy chiếu. Tọa độ (do đó
3
quỹ đạo của vật) và vận
là vận tốc tuyệt đối.
tốc của một vật có tính
r
v1, là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động, tương đối.
2
gọi là vận tốc tương đối.
r
v2, là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ
3
quy chiếu đứng yên, gọi là vận tốc kéo theo.
Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối
và vận tốc kéo theo.
Giải được bài tập về cộng hai [Vận dụng]
2
vận tốc cùng phương và có Biết cách áp dụng được công thức cộng vận tốc trong các
phương vuông góc. trường hợp:
− Vận tốc tương đối cùng phương, cùng chiều với vận tốc
kéo theo.
− Vận tốc tương đối cùng phương, ngược chiều với vận
tốc kéo theo.
− Vận tốc tương đối có phương vuông góc với vận tốc kéo


91
theo.


9. SAI SỐ TRONG THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
[Thông hiểu]
Nêu được sai số tuyệt đối của
1
phép đo một đại lượng vật lí là gì Mọi phép đo đều có sai số. Nguyên nhân gây ra sai số của
và phân biệt được sai số tuyệt đối phép đo có thể là do dụng cụ đo, quy trình đo, chủ quan của
với sai số tỉ đối. người đo...
Khi ta đo một độ dài:
− Giá trị trung bình: l
− Kết quả đo l=l ∆ll
l ax − l i
− Sai số tuyệt đối : ∆l = m mn.
2
∆l
− Sai số tỉ đối : (%).
l
Xác định được các sai số tuyệt [Thông hiểu] Sai số hệ thống là loại
2
đối và sai số tỉ đối trong các phép Số chữ số có nghĩa trong kết quả đo càng nhiều cho biết kết sai số có tính quy luật
đo trực tiếp và gián tiếp. ổn định. Ví dụ, sai số do
quả có sai số càng nhỏ (độ chính xác càng cao).
dụng cụ thường được
Các phép tính sai số gián tiếp :
lấy bằng nửa độ chia
− Sai số của tổng : ∆ (a ± b) = ∆ a + ∆ b nhỏ nhất của dụng cụ
∆( ab) ∆a ∆b đo.
= +
− Sai số tỉ đối của một tích : .
ab a b
Sai số ngẫu nhiên là sai
��
a
∆� � số do tác động ngẫu
� � ∆a + ∆b .
b
− Sai số tỉ đối của một thương : = nhiên gây nên.
a a b
b


92
∆( n ) ∆a
a
=n
− Sai số tỉ đối của một lũy thừa : .
a
an
n
∆( a) 1 ∆a
=
− Sai số tỉ đối của một căn : n .
na
a




10. Thực hành: XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Xác định được gia tốc của [Thông hiểu] Chọn 1 trong 2 phương án
1
chuyển động nhanh dần đều Hiểu được cơ sở lí thuyết: để thực hiện.
bằng thí nghiệm. - Trong chuyển động rơi tự do, vận tốc ban đầu bằng 0. Do đó
2s
có thể xác định g theo biểu thức g = 2 .
t
- Biết dòng điện xoay chiều dân dụng có tần số 50 Hz.
[Vận dụng]
• Biết cách sử dụng các dụng cụ đo và bố trí được thí nghiệm:
Phương án 1
- Biết sử dụng an toàn nguồn điện.
- Biết sử dụng thước thẳng đo khoảng cách.
- Biết lắp ráp được thí nghiệm theo sơ đồ.
Phương án 2
- Biết mắc đồng hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện và
sử dụng được chế độ đo phù hợp.


93
- Biết sử dụng nguồn biến áp.
- Lắp ráp được các thiết bị thí nghiệm theo sơ đồ.
• Biết cách tiến hành thí nghiệm:
Phương án 1
- Treo quả nặng vào đầu băng giấy, lổng băng giấy vào dưới
cần rung.
- Bật công tắc bộ cần rung.
- Thả quả nặng kéo theo băng giấy rơi tự do.
- Thu lại băng giấy, dùng thước đô khoảng cách giữu các chấm
mực.
- Ghi số liệu.
Phương án 2
- Đo thời gian rơi nhiều lần ứng với cùng quãng đường rơi.
- Ghi chép các số liệu.
• Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết
quả:
- Tính các giá trị trong bảng số liệu.
- Vẽ đồ thị v(t) và s(t2).
- Nhận xét về kết quả phép đo.




94
Chương II : ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ




95
Ở chương trình này,
Kiến thức
trọng lực được hiểu
a) Lực. Quy tắc tổng − Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ.
là hợp lực của lực
hợp và phân tích lực.
− Phát biểu được quy tắc tổng hợp các lực tác dụng lên một chất điểm và phân tích hấp dẫn mà Trái
b) Ba định luật Niu-tơn. một lực thành hai lực theo các phương xác định. Đất tác dụng lên vật
và lực quán tính li
− Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính.
tâm do sự quay của
c) Các lực cơ : lực hấp − Phát biểu được định luật I Niu-tơn.
Trái Đất.
dẫn, trọng lực, lực đàn
− Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này.
hồi, lực ma sát. Trọng lượng là độ
− Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo lớn của trọng lực.
(điểm đặt, hướng). Khi có các lực quán
d) Lực hướng tâm.
− Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến tính khác nữa, thì
dạng của lò xo. hợp lực của lực hấp
e) Hệ quy chiếu phi dẫn của Trái Đất và
− Nêu được đặc điểm ma sát trượt, ma sát nghỉ và ma sát lăn. Viết được công thức
quán tính. Lực quán các lực quán tính tác
tính lực ma sát nghỉ cực đại và lực ma sát trượt.
tính. dụng lên vật được
− Nêu được mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định
gọi là trọng lực
luật II Niu-tơn như thế nào và viết được hệ thức của định luật này.
biểu kiến và độ lớn
r
− Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức P = của nó là trọng
r
lượng biểu kiến.
m g.

− Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính.
− Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này.
− Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng.
− Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là tổng hợp các lực tác dụng
lên vật và viết được hệ thức



96
m v2 = mω 2r
Fht =
r
− Nêu được hệ quy chiếu phi quán tính là gì và các đặc điểm của nó. Viết được công
thức tính lực quán tính đối với vật đứng yên trong hệ quy chiếu phi quán tính.
Kĩ năng
− Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập về sự biến dạng của lò xo.
− Vận dụng được công thức tính lực hấp dẫn để giải các bài tập.
− Vận dụng được các công thức về lực ma sát để giải các bài tập.
− Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể.
− Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với
một vật, đối với hệ hai vật chuyển động trên mặt đỡ nằm ngang, nằm nghiêng.
− Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giải
thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật.
− Vận dụng quy tắc tổng hợp lực và phân tích lực để giải bài tập đối với vật chịu tác
dụng của ba lực đồng quy.
− Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang, ném xiên.
− Giải được bài tập về sự tăng, giảm và mất trọng lượng của một vật.
− Xác định được lực hướng tâm và giải được bài toán về chuyển động tròn đều khi
vật chịu tác dụng của một hoặc hai lực.
− Giải thích được các hiện tượng liên quan đến lực quán tính li tâm.
− Xác định được hệ số ma sát trượt bằng thí nghiệm.


2. Hướng dẫn thực hiện



97
1. LỰC. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Phát biểu được định nghĩa của [Thông hiểu] Ôn tập kiến thức đã
1
lực và nêu được lực là đại • Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật biết về các tác dụng
lượng vectơ. của lực từ ở chương
khác, kết quả là gây gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.
trình Vật lí cấp
• Lực là đại lượng vectơ được đặc trưng bởi cả hướng và độ
THCS.
lớn.
Phát biểu được quy tắc tổng [Thông hiểu]
2
hợp các lực tác dụng lên một Tổng hợp lực là thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một
chất điểm. vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như tác dụng của toàn bộ
những lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực. Các lực được thay
thế được gọi là các lực thành phần.
Quy tắc tổng hợp lực : Hợp lực của hai lực đồng quy được biểu
diễn bằng đường chéo (kẻ từ điểm đồng quy) của hình bình hành
mà hai cạnh là những vectơ biểu diễn hai lực thành phần.
uuu
rrr
F = F1 + F2
Đó là quy tắc hình bình hành.
Ph¸t bi u   ®î  quy t c  [Thông hiểu]
3 Ó c ¾
ph© n Ý ch  l c.
 t ù Ph© n  tÝ ch   l c   l   thay   thÕ   m ét  l c   b»ng   hai 
ù µ ù
hay nhi u l c  t¸c  dông  ® ång  th ê i vµ  g© y hi u  
Ò ù Ö
qu¶ gi ng hÖ t nh l c  Êy.
è ù
Ph© n tÝ ch  l c  l  vi c  l m  ngî  l¹i  v íi  t ng 
ù µ Ö µ c æ
h î  l c,  nã  còng tu© n theo  quy t c h× nh b× nh 
pù ¾
hµnh.  C Ç n  dùa   vµo  ®i u   ki n   cô   thÓ   cñ a   m çi
Ò Ö  

98
bµi to¸n ®Ó chän ph¬ng cña c¸c lùc thµnh phÇn
cho thÝch hîp.
[Vận dụng]
Vận dụng quy tắc tổng hợp và
4
phân tích lực để giải bài tập • Biết nhận ra dấu hiệu tác dụng của ba lực đồng qui tác dụng lên
đối với vật chịu tác dụng của vật.
ba lực đồng qui. • Biết cách tổng hợp hoặc phân tích lực theo quy tắc.
• Biết cách tính lực và các đại lượng trong các công thức.

2. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Phát biểu được định luật I [Thông hiểu]
1
Niu-tơn. • Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu
tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì nó giữ nguyên
trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
• Ta gọi vật không chịu tác dụng của vật nào khác là vật
cô lập. Trong thực tế không có vật nào hoàn toàn cô lập.
Định luật I Niu-tơn còn gọi là
Nêu được quán tính của vật là [Thông hiểu]
2
gì và kể được một số ví dụ Mỗi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình. định luật quán tính. Chuyển
Tính chất đó gọi là quán tính. Quán tính có hai biểu hiện : động thẳng đều được gọi là
về quán tính.
chuyển động theo quán tính.
− Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên. Ta nói các
Một số ví dụ về quán tính:
vật có “tính ì”.
Người ngồi trong xe đang
− Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng
chuyển động thẳng đều. Khi
đều. Ta nói các vật chuyển động có “đà”.
hãm đột ngột, người sẽ có xu
hướng bị lao về phía trước.


99
3. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
[Thông hiểu]
Nêu được mối quan hệ giữa lực,
1
khối lượng và gia tốc được thể • Gia tốc của vật không chỉ phụ thuộc vào lực tác
hiện trong định luật II Niu-tơn như dụng lên vật mà còn phụ thuộc vào khối lượng của
thế nào và viết được hệ thức của chính vật đó.
định luật này.
• Định luật II Niu-tơn :
Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác
dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia tốc tỉ lệ thuận
với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ
nghịch với khối lượng của vật.
r
u
r r
rF
hoặc là F = m a
a = 
m
r r
trong đó, F là hợp lực tác dụng lên vật, a là gia tốc
của vật. Trong hệ SI, nếu m = 1 kg, a = 1 m/s2 thì
F = 1 kg.m/s2, được gọi là 1 niutơn (N). 1 N là lực
truyền cho vật có khối lượng 1 kg một gia tốc 1 m/
s2.
Khi hợp lực của các lực tác
Nêu được khối lượng là số đo mức [Thông hiểu]
2
Vật nào có khối lượng càng lớn thì càng khó thay dụng lên vật bằng 0 :
quán tính.
r
rrr r
đổi vận tốc, tức là có mức quán tính lớn hơn. F = F + F2 + .. + Fn = 0
..
1
Khối lượng của một vật là đại lượng đặc trưng thì vectơ gia tốc cũng bằng 0 (
cho mức quán tính của vật. r
rFr
=  = 0 ). Khi đó, vật đứng
[Vận dụng] a 
m


100
Vận dụng được mối quan hệ giữa Biết cách giải thích một số hiện tượng thường gặp yên hoặc chuyển động thẳng
khối lượng và mức quán tính của trong đời sống và kĩ thuật liên quan đến quán tính. đều. Trạng thái đó của vật gọi
là trạng thái cân bằng.
vật để giải thích một số hiện Vật có khối lượng càng lớn thì tăng tốc càng chậm.
tượng thường gặp trong đời sống Điều kiện cân bằng của một
và kĩ thuật. chất điểm là hợp lực của tất cả
các lực tác dụng lên nó bằng 0.
Hệ các lực như vậy gọi là hệ
lực cân bằng.
Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác [Thông hiểu] Nếu g ≈ 9,8 m/s2, m ét vË t 
3
dụng của trọng lực và viết được Khi vật rơi tự do, nó chỉ chịu tác dụng của trọng cã  khè i lî   1 kg  th×  
ng
r
r r
r
hệ thức P = m g . cã  trä ng  lî   P ≈   9,  
lực P và thu được gia tốc g . Theo định luật II Niu- ng 8
tơn có : N . 
r r
P  m g

Độ lớn P của trọng lực gọi là trọng lượng của
vật :
P = mg
Tại mỗi điểm trên mặt đất, trọng lượng của vật tỉ
lệ thuận với khối lượng của nó.


4. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN

Chuẩn KT, KN quy định
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN
Stt Ghi chú
trong chương trình
Phát biểu được định luật III Niu- [Thông hiểu] Hai lực cùng giá, cùng độ lớn,
1
tơn và viết được hệ thức của Định luật III Niu-tơn : nhưng ngược chiều là hai lực
định luật này.
Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng trực đối.
tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực

101
trực đối.
r r
FA B = − FBA
Nêu được các đặc điểm của [Thông hiểu]
2
r r
phản lực và lực tác dụng. Trong hai lực FA B và FBA , ta gọi một lực là lực tác
dụng, lực kia là phản lực. Đặc điểm của lực và phản
lực là :
− Lực và phản lực là hai lực trực đối, nhưng không cân
bằng nhau, vì chúng tác dụng vào hai vật khác nhau.
− Lực tác dụng thuộc loại gì thì phản lực cũng thuộc
loại đó.
[Vận dụng]
Vận dụng được các định luật I, Ví dụ: Vật nằm trên mặt sàn
3
II, III Niu-tơn để giải được các• Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Niu-tơn và nằm ngang tác dụng lên mặt
bài toán đối với một vật, đối với
biết cách biểu diễn được tất cả các lực tác dụng lên sàn một áp lực, mặt sàn cũng
hệ hai vật chuyển động trên mặt tác dụng lại nó một lực, cùng
vật hoặc hệ hai vật chuyển động.
phẳng nằm ngang, nằm nghiêng. giá, cùng độ lớn và ngược
• Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công
Biểu diễn được các vectơ lực và thức của các định luật Niu-tơn để viết phương trình chiều.
phản lực trong một số ví dụ cụ chuyển động cho vật hoặc hệ vật.
thể.
• Biết vận dụng được phép phân tích lực để giải quyết
bài toán với các bài toán vật chuyển động trên mặt
phẳng nghiêng.

5. LỰC HẤP DẪN

Chuẩn KT, KN quy định Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn
Stt Ghi chú
trong chương trình KT, KN
Phát biểu được định luật [Thông hiểu] Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực,
1


102
vạn vật hấp dẫn và viết • Định luật : Lực hấp dẫn giữa hai vật gọi là lực hấp dẫn.
được hệ thức của định (coi như hai chất điểm) có độ lớn tỉ lệ Do G rất nhỏ nên lực hấp dẫn chỉ đáng kể khi ít
luật này. thuận với tích của hai khối lượng của nhất một trong hai vật có khối lượng lớn.
chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương
Trọng lượng P của một vật có khối lượng m là
khoảng cách giữa chúng.
lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó.
mm
Fhd = G 12 2 mM GM
P = mg ≈ G
r . Suy ra g ≈ 2 , với
2
( + h) ( + h)
R R
trong đó m1, m2 là khối lượng của các vật
R là bán kính Trái Đất, h là độ cao của vật so với
(kg), r là khoảng cách giữa hai vật (m). G
mặt đất. Nếu vật ở gần mặt đất (h
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản