Hướng dẫn thực hiện hồ sơ kiểm toán mẫu

Chia sẻ: nac1989

Từ lâu VACPA đã nhận thấy nhu cầu ngày càng tăng của các công ty kiểm toán, đặc biệt là các công ty kiểm toán vừa và nhỏ trong việc tiếp cận với một Chương trình kiểm toán mẫu hiện đại và phù hợp với điều kiện kiểm toán đặc thù của Việt Nam và đáp ứng được các yêu cầu kiểm toán của các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế. Chương trình kiểm toán mẫu và tập tài liệu hướng dẫn này được soạn thảo nhằm đáp ứng nhu cầu đó, với sự trợ giúp của...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hướng dẫn thực hiện hồ sơ kiểm toán mẫu

 

  1. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU PHÇN I Híng dÉn CHUNG  1
  2. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 1. Mục đích Từ lâu VACPA đã nhận thấy nhu cầu ngày càng tăng của các công ty ki ểm toán, đ ặc bi ệt là các công ty kiểm toán vừa và nhỏ trong việc tiếp cận với m ột Ch ương trình ki ểm toán m ẫu hi ện đ ại và phù hợp với điều kiện kiểm toán đặc thù của Việt Nam và đáp ứng đ ược các yêu c ầu ki ểm toán c ủa các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế. Chương trình kiểm toán mẫu và tập tài liệu hướng dẫn này đ ược soạn thảo nh ằm đáp ứng nhu c ầu đó, với sự trợ giúp của Ngân hàng Thế giới (WB), Hội Kiểm toán viên hành ngh ề Vi ệt Nam (VACPA) và các chuyên gia trong và ngoài nước. Chúng tôi hy vọng rằng các tài li ệu này s ẽ cung c ấp cho các công ty kiểm toán vừa và nhỏ ở Việt Nam các kinh nghi ệm, công cụ để th ực hi ện các cu ộc ki ểm toán chất lượng cao và hiệu quả. 2. Yêu cầu Chương trình kiểm toán mẫu được xây dựng dựa trên các chuẩn mực ki ểm toán qu ốc t ế đ ược c ơ cấu lại và ban hành mới có hiệu lực t ừ 15/12/2009 và các chuẩn m ực ki ểm toán Vi ệt Nam hi ện hành hoặc đang trình Bộ Tài chính ban hành m ới. Ch ương trình ki ểm toán m ẫu ph ải đ ảm b ảo xây d ựng mang tính hiện đại, dễ hiểu và dễ áp dụng trong điều ki ện ki ểm toán bán th ủ công và ch ủ tr ương xây dựng phần mềm kiểm toán trong tương lai gần của các công ty kiểm toán vừa và nh ỏ. 3. Phạm vi áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu này là tài liệu hướng dẫn, được thiết k ế nh ằm trợ giúp các công ty ki ểm toán, KTV Việt Nam trong việc tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán quốc t ế và Chuẩn m ực ki ểm toán Vi ệt Nam, áp dụng đối với các cuộc kiểm toán cho doanh nghiệp đ ộc l ập thuộc ngành s ản xu ất, th ương mại và dịch vụ. Các công ty có thể dựa vào Chương trình kiểm toán m ẫu này đ ể phát tri ển cho các cuộc kiểm toán của các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành ngh ề khác (tr ừ t ổ ch ức tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…có thể sử dụng hạn chế); áp dụng cho các doanh nghi ệp không có s ự ph ụ thuộc ở mức độ cao vào công nghệ thông tin trong hoạt động cũng nh ư công tác k ế toán và l ập báo cáo tài chính. Chương trình kiểm toán mẫu này áp dụng cho cuộc kiểm toán m ột năm. Tr ường h ợp th ực hi ện cu ộc kiểm toán nhiều năm, các công ty kiểm toán có th ể vận d ụng nh ư sau: Năm đ ầu tiên áp d ụng đ ầy đủ theo Chương trình kiểm toán này; Năm thứ 2 áp dụng ch ủ yếu là các ph ần B, C, D, E, F, G, H; còn phần “A - Kế hoạch kiểm toán” có thể s ử dụng các k ết quả của năm tr ước để b ổ sung các ph ần mới phát sinh. Chương trình kiểm toán mẫu này có thể áp dụng cho cuộc kiểm toán doanh nghi ệp ch ưa niêm y ết, đã niêm yết, hoặc soát xét BCTC giữa kỳ với những điều chỉnh phù h ợp Mục tiêu chính của Chương trình kiểm toán mẫu này là gi ải thích, minh h ọa giúp công ty ki ểm toán và KTV hiểu rõ hơn về việc thực hiện kiểm toán để tuân thủ các Chuẩn m ực ki ểm toán qu ốc t ế và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, nhưng không nhằm mục đích thay th ế các Chu ẩn m ực ki ểm toán quốc tế và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các hướng dẫn có liên quan. Do đó, chúng tôi khuyến nghị các công ty ki ểm toán, KTV khi s ử d ụng Ch ương trình ki ểm toán m ẫu này phải căn cứ vào đối tượng kiểm toán cụ thể, s ử dụng s ự xét đoán chuyên môn, cách th ức th ực hiện các thủ tục kiểm toán của công ty, s ự kiện và tình huống c ụ th ể đ ể s ửa đ ổi cho phù h ợp v ới nhu cầu của mình. Việc áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu là không bắt buộc mà tuỳ thu ộc quy ết đ ịnh c ủa Giám đốc công ty kiểm toán. Chương trình kiểm toán mẫu sẽ được cập nhật khi thích hợp, các ý ki ến đóng góp đ ể hoàn thi ện chương trình này đều được hoan nghênh. Các ý ki ến đóng góp vui lòng g ửi v ề H ội Ki ểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) theo địa chỉ: Phòng 301-304, Toà nhà dự án, Số 4 Ngõ 1 Hàng Chuối, Hà Nội; Điện thoại: 043 9 724 334; Fax: 043 9 724 354; Email: vacpahn@mof.gov.vn Website: www.vacpa.org.vn. 2
  3. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 4. Cơ sở xây dựng Chương trình kiểm toán mẫu Trong khuôn khổ Dự án “Tăng cường năng lực Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)” được tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới (WB), Chương trình ki ểm toán mẫu này đ ược xây d ựng và phát triển dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia trong nước và nước ngoài trong lĩnh v ực ki ểm toán t ại Việt Nam. Chương trình kiểm toán mẫu cũng có tham khảo th ực hành ki ểm toán c ủa các công ty kiểm toán quốc tế và các công ty kiểm toán lớn ở Việt Nam cũng như cập nh ật các thay đổi m ới nh ất của Dự thảo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phù hợp với Chuẩn m ực kiểm toán quốc t ế có hi ệu l ực từ 15/12/2009. Chương trình kiểm toán mẫu cũng được xây dựng và hướng dẫn trên c ơ s ở các kinh nghi ệm th ực hành kiểm toán của các công ty kiểm toán cũng như các h ướng d ẫn chi ti ết h ơn c ủa H ội Ki ểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA). Chương trình kiểm toán mẫu đã được đưa vào áp dụng thí điểm cho trên 100 khách hàng t ại 31 công ty kiểm toán từ ngày 15/12/2009, cho kỳ kiểm toán 2009/2010, sau đó đã đ ược t ổng k ết, s ửa đổi và hoàn chỉnh để áp dụng chính thức rộng rãi trong cả nước t ừ tháng 11/2010, cho kỳ ki ểm toán 2010/2011. Ban quản lý dự án rất mong nhận được thông tin ph ản h ồi t ừ các công ty ki ểm toán áp dụng thử nghiệm cũng như áp dụng chính thức Chương trình ki ểm toán mẫu này, đ ể t ừ đó hàng năm tiếp tục cập nhật, hoàn thiện Chương trình ki ểm toán m ẫu cho phù h ợp v ới th ực ti ễn ki ểm toán tại Việt Nam cũng như làm cơ sở cho việc thiết kế, ban hành ch ương trình ph ần m ềm ki ểm toán phù hợp trong 1, 2 năm tới. 5. Phương pháp tiếp cận kiểm toán chung và các nguyên tắc cơ bản khác Phương pháp luận kiểm toán của Chương trình kiểm toán mẫu này là phương pháp kiểm toán d ựa trên rủi ro. Theo đó việc xác định, đánh giá và thiết k ế các th ủ t ục đ ể x ử lý r ủi ro đ ược th ực hi ện trong suốt quá trình kiểm toán. Đây là phương pháp ki ểm toán đ ược thi ết k ế phù h ợp v ới ph ương pháp tiếp cận và nguyên tắc xây dựng hệ thống Chuẩn m ực kiểm toán quốc t ế có hi ệu l ực t ừ 15/12/2009. Chúng tôi cũng lưu ý rằng công ty kiểm toán khi thực hi ện Ch ương trình ki ểm toán m ẫu này v ẫn có 02 lựa chọn: hoặc thực hiện kiểm tra cơ bản 100% hoặc k ết h ợp ki ểm tra c ơ b ản v ới ki ểm tra ki ểm soát (kiểm tra hệ thống) theo mức độ khác nhau: kiểm tra c ơ b ản là ch ủ yếu, ki ểm tra h ệ th ống là thứ yếu hoặc ngược lại. Tuy nhiên dù có thực hiện theo ph ương pháp nào, KTV v ẫn b ắt bu ộc ph ải thực hiện việc tìm hiểu về mặt thiết k ế của hệ thống KSNB và đánh giá xem các th ủ t ục ki ểm soát chính có được triển khai không. 3
  4. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 6. Giới thiệu chu trình kiểm toán Chu trình của một cuộc kiểm toán được chia thành 03 giai đoạn: (1) Kế hoạch kiểm toán; (2) Thực hiện kiểm toán; và (3) Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo. Các cột dọc màu xanh nhạt chỉ các hoạt động kiểm toán xuyên suốt toàn b ộ giai đo ạn c ủa cu ộc kiểm toán. Ô màu xanh da trời đậm là các bước kiểm toán và gi ấy t ờ làm vi ệc c ủa b ước này b ắt buộc phải được Giám đốc hoặc thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán ký soát xét. Các ô màu hồng bao quanh là các yếu tố chi phối toàn bộ cuộc ki ểm toán. Các ô màu càng đ ậm càng thể hiện vai trò quan trọng hơn trong suốt chu trình của cuộc ki ểm toán. 4
  5. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU PHÇN II Híng dÉn CHUNG vÒ giÊy tê lµm viÖc  5
  6. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU (1) Hồ sơ kiểm toán mẫu có file cứng và file mềm kèm theo. KTV có th ể s ử d ụng file c ứng đ ể copy cấp cho người sử dụng ghi chép bằng tay, hoặc dùng file m ềm đ ể ghi chép trên máy tính. Ng ười sử dụng cần lưu ý để sửa đổi các từ ngữ cho phù hợp với kỳ ki ểm toán, v ới khách hàng và Công ty kiểm toán của mình. Sau khi hoàn thành việc ghi chép trên file m ềm ph ải in ra gi ấy đ ể l ưu trên file cứng. (2) Trong mỗi giấy tờ làm việc chuẩn (có ký hiệu (C) t ại phần chỉ m ục hồ s ơ) đ ều có các ô trên cùng phía bên phải để ghi họ tên, ngày tháng dành cho ng ười th ực hi ện công vi ệc ki ểm toán th ể hi ện trong giấy tờ làm việc đó (hoặc người lập chương trình của ph ần hành ki ểm toán đó) và ng ười soát xét 1, 2. Ô thứ 3 để trống dành cho người soát xét thứ 3, hoặc ng ười soát xét công vi ệc KSCL (là người đại diện BGĐ hoặc chủ phần hùn, hoặc chuyên gia đ ộc l ập khác). Cá bi ệt có ng ười soát xét thứ 4 thì ghi tiếp ở phía dưới. (3) Đối với các giấy tờ làm việc chuẩn (C) tại các phần D, E, F, G, do có k ết h ợp ph ần l ập ch ương trình kiểm toán với thực hiện kiểm toán nên ô trên cùng bên ph ải dành cho ng ười l ập ch ương trình kiểm toán (người thiết kế các thủ tục kiểm toán), còn cột d ưới dành cho ng ười th ực hi ện t ừng th ủ tục của chương trình kiểm toán đó ghi họ tên và ngày, tháng. Tr ường h ợp này ng ười th ực hi ện chính còn phải đưa ra ý kiến kết luận, chữ ký ở cuối trang; và k ết lu ận c ủa thành viên BGĐ và/hoặc chủ nhiệm kiểm toán (nếu có). (4) Đối với các giấy tờ làm việc chuẩn (C) có 03 cột “có”,”không”, “không áp d ụng” (nh ư M ẫu A110), KTV tự xem xét, đánh giá để đánh dấu (x hoặc √) vào cột thích hợp: - Trường hợp “có”: Nghĩa là khách hàng có đặc điểm nh ư mô t ả hoặc KTV đã th ực hi ện th ủ t ục tương ứng. Nếu có giấy tờ làm việc khác để ghi chi ti ết hoặc tài li ệu khác c ủa th ủ t ục đó thì ghi ký hiệu tham chiếu vào bên cạnh. Ví dụ: Thủ t ục kiểm toán đ ầu tiên c ủa M ẫu A110 - “Đã gửi thư đến KTV tiền nhiệm để tìm hiểu lý do không tiếp tục làm kiểm toán” được đánh dấu “có” và tham chiếu đến A111. Sau Mẫu A110 sẽ là “Thư g ửi cho KTV ti ền nhi ệm” có ký hi ệu tham chiếu là A111. Trường hợp “không”: Nghĩa là khách hàng không có đặc điểm như mô t ả. - - Trường hợp “không áp dụng”: Nghĩa là KTV không áp d ụng th ủ t ục t ương ứng, do không phù hợp với đặc điểm của khách hàng trong cuộc kiểm toán đó. Trường hợp có ý kiến “phản biện” cần ghi chú thì ghi ở bên c ạnh (nếu ghi ít) ho ặc có tham - chiếu đến giấy tờ làm việc kèm theo. (5) “Các từ viết tắt” và nội dung “các ký hiệu kiểm toán quy ước” (√, X, N/A,…AC) đã có hướng dẫn đính kèm trong file “Hồ sơ kiểm toán mẫu”. (6) Ngoài các giấy tờ làm việc chuẩn (C), và mẫu giấy tờ làm việc D135 để tham khảo, ph ần còn l ại tùy theo tình hình kiểm toán cụ thể, KTV và Công ty ki ểm toán có th ể t ự thi ết k ế và trình bày theo các dạng giấy tờ làm việc khác nhau. Tuy nhiên, các gi ấy tờ làm vi ệc này (ví d ụ M ẫu D135) c ần có các nội dung sau: - Mục tiêu; - Nguồn số liệu; - Phạm vi công việc thực hiện (giai đoạn kiểm tra, phương pháp chọn m ẫu); - Công việc đã thực hiện; - Kết quả thực hiện; - Kết luận; - Đánh tham chiếu đến các phần hành liên quan; - Tất cả giấy tờ làm việc (kể cả tài liệu của khách hàng) đều phải được đánh tham chi ếu. (7) Trong trường hợp KTV sử dụng tài liệu do khách hàng lập để làm bằng ch ứng ki ểm toán, c ần ghi rõ họ tên người cung cấp, ngày tháng cung cấp. (8) Ký hiệu tham chiếu: Để đạt được mục tiêu của Chương trình kiểm toán mẫu là tạo ra sự th ống nhất, thuận tiện cho việc đào tạo, kiểm tra; thuận tiện áp d ụng ph ần m ềm ki ểm toán trong t ương 6
  7. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU lai…yêu cầu các KTV và các công ty chỉ được s ử dụng các ký hi ệu tham chi ếu c ụ th ể h ơn cho các giấy tờ làm việc và các tài liệu, bằng chứng kiểm toán thu thập đ ược (ví d ụ: sau M ẫu A110 s ẽ là “Thư gửi cho KTV tiền nhiệm” sẽ có ký hiệu tham chi ếu là A111; hoặc “Công văn tr ả l ời c ủa KTV tiền nhiệm” sẽ có ký hiệu tham chiếu là A112…) (9) Một số điểm rất quan trọng liên quan đến từng mẫu giấy tờ làm việc đã đ ược h ướng dẫn tr ực ti ếp ngay phía cuối của giấy tờ làm việc đó, mục “Lưu ý” hoặc “Ghi chú”. Ví d ụ M ẫu A210 “H ợp đ ồng kiểm toán”, có ghi chú: (1) Nếu hợp đồng kiểm toán được ký kết sau ngày k ết thúc năm tài chính thì công ty kiểm toán cần thoả thuận với khách hàng b ổ sung th ủ t ục ki ểm toán và phí ki ểm toán về kiểm kê HTK và TSCĐ…và (2) các điều khoản phải phù hợp với thoả thuận c ủa hai bên… (10) Mỗi giấy tờ làm việc của KTV, kể cả các tài liệu bằng chứng ki ểm toán thu th ập đ ược c ần thi ết phải ghi các ký hiệu tham chiếu với các gi ấy t ờ chi tiết và ng ược l ại, các gi ấy t ờ chi ti ết có tham chiếu ngược lại các giấy tờ trong các phần hành liên quan. Tham chi ếu th ể hi ện m ối liên quan l ẫn nhau giữa các giấy tờ, bằng chứng kiểm toán. Một gi ấy t ờ làm vi ệc không có tham chi ếu đ ến b ất kỳ giấy tờ làm việc nào khác trong hồ s ơ kiểm toán thì gi ấy t ờ đó có giá trị r ất th ấp, th ậm chí s ẽ không có giá trị. (11) KTV không cần lưu trong hồ sơ kiểm toán tất cả các bản nháp đã bị thay th ế, g ồm gi ấy t ờ làm việc, dự thảo báo cáo tài chính, các bản ghi chép, các gi ấy t ờ đã ch ỉnh s ửa l ỗi in và các tài li ệu trùng lặp. 7
  8. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU PHÇN III Híng dÉn s¬ bé vÒ ph¬ng ph¸p kiÓm to¸n vµ lËp hå s¬ kiÓm to¸n theo ch¬ng tr×nh kiÓm to¸n mÉu  8
  9. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 1. GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 1.1. Mẫu A110 & A120 - Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng Chuẩn mực và người thực hiện Theo yêu cầu của Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ k ế toán - ki ểm toán “ quốc t ế (ISQC1) và Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC” (VSA 220), các công ty ki ểm toán cần thực hiện công việc chấp nhận khách hàng m ới hoặc xem xét, ch ấp nh ận duy trì khách hàng cũ theo Mẫu A110 hoặc A120. Một khách hàng ch ỉ th ực hi ện m ột trong hai m ẫu: A110 (khách hàng mới)/A120 (khách hàng cũ). Người thực hi ện các m ẫu này là ch ủ nhi ệm ki ểm toán và ng ười phê duyệt là thành viên BGĐ. Trường hợp hợp đồng đ ược đánh giá là r ủi ro cao, nên có s ự tham khảo ý kiến của Partner/hoặc thành viên BGĐ khác (hoặc toàn b ộ BGĐ) tr ước khi ch ấp thu ận khách hàng. Điều này tùy thuộc vào chính sách quản lý chất lượng kiểm toán c ủa t ừng công ty. Thời điểm thực hiện Giấy tờ làm việc được lập và phê chuẩn trước khi ký hợp đồng/Thư hẹn kiểm toán. Cách thực hiện Các nội dung của Giấy tờ làm việc này được thực hiện nh ư thông th ường ngoại tr ừ ph ần đánh giá rủi ro hợp đồng. Mỗi công ty phải tự xây dựng chính sách đánh giá r ủi ro h ợp đ ồng vì đây là v ấn đ ề thuộc về xét đoán chuyên môn. Các công ty cần căn cứ vào các y ếu t ố ngành ngh ề, m ức đ ộ quan tâm của công chúng, hiểu biết ngành nghề, trình độ công ngh ệ và đ ặc thù c ủa ngu ồn nhân l ực c ủa Công ty để đưa ra hướng dẫn về đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng. Thông thường, một hợp đồng được đánh giá có m ức độ rủi ro cao khi có m ột trong các đ ặc đi ểm sau đây: • Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán; • Công ty đại chúng; • Công ty không có hệ thống KSNB hiệu quả; • Công ty có dấu hiệu nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục; • Công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng; • Có nghi ngờ về tính chính trực của BGĐ/Ban Quản trị • BGĐ Công ty có sức ép lớn phải hoàn thành các chỉ tiêu tài chính năm; • Công ty đang có kiện tụng, tranh chấp; • Công ty đang có kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước; • Các năm trước có lãi lớn nhưng năm nay bị lỗ lớn; • BCTC có nhiều khoản nợ phải trả lớn, đầu tư tài chính dài hạn lớn, nhiều hoạt đ ộng liên doanh, liên kết…lớn; • Thường xuyên thay đổi HĐQT, BGĐ, Kế toán trưởng, KTV… Lưu ý: (1) Trong mục “Thông tin cơ bản”, Mẫu A110 và A120 tương t ự nhau ở 16 kho ản m ục. Riêng M ẫu A110 (khách hàng mới) có bổ sung thêm khoản mục “13-Thông tin tài chính ch ủ y ếu c ủa DN trong 02 năm trước liền kề” và khoản mục “18 - Giải thích lý do thay đổi công ty ki ểm toán”. (2) Trong mục “II - Thủ tục kiểm toán”, Mẫu A110 (khách hàng m ới) có nhi ều th ủ t ục v ề tìm hi ểu khách hàng mới; Mẫu A120 (khách hàng cũ) có nhiều thủ tục liên quan đ ến ki ểm toán năm nay. Liên kết với giấy tờ làm việc khác Việc chấp thuận giấy tờ làm việc này làm cơ sở để thực hiện các ph ần ti ếp theo nh ư ký h ợp đ ồng kiểm toán/Thư hẹn kiểm toán. Mức độ đánh giá rủi ro hợp đồng làm c ơ s ở cho vi ệc b ố trí nhân s ự 9
  10. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU kiểm toán, thời gian kiểm toán và đặc biệt là cân nh ắc khi xác đ ịnh m ức trọng y ếu. T ất c ả các v ấn đề này thuộc về xét đoán chuyên môn của KTV. 1.2. Mẫu 210 - Hợp đồng / Thư hẹn kiểm toán Chuẩn mực áp dụng và người thực hiện Pháp luật dân sự và chuẩn mực kiểm toán “Hợp đồng ki ểm toán” (VSA 210) yêu c ầu công ty ki ểm toán phải cùng đơn vị được kiểm toán giao kết hợp đồng kinh t ế trước khi thực hi ện d ịch v ụ. Hình thức giao kết: bằng văn bản dưới hình th ức: “Hợp đ ồng ki ểm toán” và m ột s ố d ịch v ụ t ư v ấn không thường xuyên, thực hiện trong thời gian ngắn thì có th ể giao k ết d ưới hình th ức “Th ư h ẹn kiểm toán”. Hợp đồng kiểm toán có nhiều mẫu, áp dụng cho các trường hợp khác nhau: (1) Trong khi Bộ Tài chính chưa ban hành chuẩn mực kiểm toán mới thay th ế các chu ẩn mực ban hành năm 1999 thì áp dụng các mẫu sau: • A210(*) - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp thông thường); • A211(*) - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp 2 Cty cùng thực hiện một cuộc kiểm toán); • A212(*) - Thư hẹn kiểm toán. (2) Khi Bộ Tài chính ban hành chuẩn mực kiểm toán mới thay thế thì áp dụng các mẫu sau: • A210 - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp thông thường); • A211 - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp 2 công ty cùng thực hiện một cuộc ki ểm toán); • A212 - Thư hẹn kiểm toán. Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán theo thoả thuận, các bên giao k ết ph ải làm th ủ t ục thanh lý hợp đồng và lập “Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm toán” theo Mẫu A213. Các trường hợp phải: (1) bổ sung nội dung hợp đồng, (2) lập ph ụ l ục h ợp đ ồng, (3) l ập h ợp đ ồng kiểm toán nhiều năm, hoặc (4) sửa đổi hợp đồng... thực hi ện theo quy đ ịnh t ại Chu ẩn m ực ki ểm toán 210. Hợp đồng kiểm toán phải được Giám đốc/Tổng Giám đốc hoặc người được uỷ quyền theo quy đ ịnh của pháp luật của công ty kiểm toán và đơn vị được ki ểm toán ký tên, ghi rõ h ọ tên và đóng d ấu đơn vị theo quy định của pháp luật. Thời điểm thực hiện Hợp đồng kiểm toán cần được ký kết 30 ngày trước ngày k ết thúc năm tài chính; và nh ất thi ết ph ải được ký trước ngày triển khai công việc kiểm toán. 1.3. Mẫu A260, A270 và A280: tính độc lập của KTV Chuẩn mực áp dụng và người thực hiện Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán - kiểm toán” quốc tế (ISQC1) và Chuẩn m ực đ ạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán yêu cầu KTV phải độc l ập với khách hàng ki ểm toán. Các m ẫu giấy tờ này trợ giúp KTV kiểm tra lại tính độc l ập của các thành viên trong nhóm ki ểm toán và ký cam kết nếu như không thấy có vấn đề về tính độc lập. Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán. Các thành viên nhóm ki ểm toán ph ải ký vào Mẫu A260 thể hiện sự cam kết về tính độc lập của mình trước khi tham gia vào nhóm ki ểm toán. Mẫu A270 được sử dụng như một checklist để kiểm tra tính đ ộc l ập c ủa các thành viên nhóm kiểm toán. Nếu có bất kỳ yếu tố nào có thể làm ảnh hưởng đến tính độc lập (có dấu ( √) ở cột “Có” của Mẫu A270), trưởng nhóm kiểm toán cần hoàn thành Mẫu A280 đ ể kh ẳng định các y ếu t ố có th ể làm suy yếu tính độc lập đã được loại trừ một cách phù hợp chưa. 10
  11. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU Thời điểm thực hiện Các Mẫu A260, A270, A280 cần được hoàn thành trước khi bắt đ ầu cuộc ki ểm toán và c ần ph ải c ập nhật trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành cuộc kiểm toán nếu có s ự thay đổi có th ể làm ảnh hưởng trọng yếu đến những đánh giá ban đầu về tính độc l ập của KTV và công ty ki ểm toán. Cách thực hiện Rà soát các nội dung của giấy tờ làm việc để trả lời câu h ỏi và ghi chép các th ủ t ục c ần th ực hi ện/ đã thực hiện để đảm bảo tính độc lập. Liên kết với giấy tờ làm việc khác Các thông tin này được liên kết t ừ Mẫu A110, A120 và A210, A230, A310 (quan h ệ gi ữa thành viên HĐQT, BGĐ, kế toán trưởng…với nhóm kiểm toán). 1.4. Mẫu A290 – Trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị về kế hoạch kiểm toán Chuẩn mực và người thực hiện Chuẩn mực kiểm toán “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” (VSA 300) – đo ạn A3 h ướng dẫn KTV có thể thảo luận một số vấn đề về lập k ế hoạch kiểm toán v ới Ban Giám đ ốc c ủa đ ơn v ị được kiểm toán nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý cuộc kiểm toán. Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là ch ủ nhi ệm ki ểm toán. Thời điểm thực hiện Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, trong hoặc sau khi kết thúc cuộc họp với Ban Giám đ ốc đơn vị. Cách thực hiện Ghi lại các trao đổi trong cuộc họp lập kế hoạch/ h ọp triển khai ki ểm toán v ới Ban Giám đ ốc đ ơn v ị được kiểm toán, bao gồm nhưng không giới hạn các vấn đề sau: • Phạm vi kiểm toán: Kiểm toán BCTC năm nào, tại các đơn vị trực thuộc nào, ... • Kế hoạch kiểm toán sơ bộ/kết thúc năm: thời gian, nhân s ự, yêu c ầu s ự ph ối h ợp c ủa đ ơn vị,... • Xác định các bộ phận/ phòng, ban liên quan đến cuộc ki ểm toán; • Các thay đổi quan trọng về môi trường kinh doanh, quy đ ịnh pháp lý trong năm có ảnh hưởng đến đơn vị; • Các vấn đề Ban Giám đốc quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trong cuộc kiểm toán; • ...... Các trao đổi này sẽ giúp KTV nâng cao hiệu quả của công tác l ập k ế ho ạch, giúp Ban Giám đ ốc đơn vị có sự chuẩn bị cần thiết để hợp tác với KTV trong quá trình ki ểm toán. Ngoài ra, vi ệc trao đổi này cũng giúp KTV thu thập được một s ố thông tin làm c ơ s ở xét đoán và đi ền vào các M ẫu liên quan như: Mẫu A310, A400, A610. Tuy nhiên, khi thảo luận về kế hoạch kiểm toán, KTV cần th ận tr ọng đ ể không làm ảnh h ưởng đ ến hiệu quả của cuộc kiểm toán. Ví dụ, việc thảo luận quá chi ti ết v ề n ội dung, l ịch trình các th ủ t ục kiểm toán với Ban Giám đốc đơn vị có thể dẫn đến việc Ban Giám đốc có th ể d ự đoán đ ược các thủ tục kiểm toán mà KTV sẽ thực hiện và chuẩn b ị s ẵn các bi ện pháp mang tính đ ối phó, ho ặc yêu cầu KTV thực hiện những công việc ngoài phạm vi kiểm toán. Liên kết với giấy tờ làm việc khác Liên kết từ các giấy tờ làm việc trong Phần A – Lập k ế hoạch kiểm toán. Liên kết đến các chương trình kiểm toán và giấy tờ làm việc chi ti ết t ại t ừng ph ần hành ki ểm toán có liên quan từ Phần D đến Phần H. 11
  12. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 1.5. Mẫu A310: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động Chuẩn mực áp dụng và người thực hiện Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót tr ọng yếu thông qua hi ểu bi ết v ề đ ơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu c ầu KTV c ần có hi ểu bi ết v ề đ ơn v ị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị. Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là Ch ủ nhi ệm ki ểm toán. Thời điểm thực hiện Mẫu này nên được lập trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu, thuận lợi nh ất là th ực hi ện vào th ời đi ểm thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán s ơ bộ. Cách thực hiện Khi thực hiện Mẫu này, KTV cần đọc kỹ mục tiêu của thủ t ục “tìm hi ểu khách hàng và môi tr ường kiểm soát”. Sau đó thực hiện tìm hiểu và điền thông tin hiểu bi ết về nh ững nhân t ố bên trong và bên ngoài tác động đến doanh nghiệp. Nội dung và phạm vi của thông tin c ần tìm hi ểu đã đ ược h ướng dẫn chi tiết ngay trong từng mục của giấy tờ làm việc này. Cuối cùng KTV cần xác định ra những giao dịch bất thường cần quan tâm, các r ủi ro tr ọng y ếu liên quan tới toàn bộ BCTC và tài khoản cụ thể. Các rủi ro có thể phát hiện trong quá trình hoàn thành Mẫu này s ẽ đ ược t ổng h ợp và ghi nh ận vào ô tương ứng. Các rủi ro trọng yếu cần được KTV thiết k ế các thủ tục ki ểm tra cơ b ản để xác đ ịnh. Liên kết với giấy tờ làm việc khác Một số thông tin ở Mẫu A310 được liên k ết với Mẫu A110, A120. Các r ủi ro tr ọng y ếu đ ược phát hiện trong quá trình hoàn thành mẫu này trong giai đoạn lập k ế hoạch s ẽ đ ược liên k ết t ới M ẫu A910 để tổng hợp các rủi ro. 1.6. Mẫu A410 – A450: Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình KD quan trọng Các mẫu này có nội dung tương tự nhau, do đó KTV căn c ứ vào h ướng d ẫn d ưới đây đ ể th ực hi ện cho các Mẫu từ A410 – A450. Các thủ tục ki ểm soát chính nêu t ại M ẫu này ch ỉ là các ví d ụ gi ả định. Tuỳ theo đặc điểm khách hàng và cuộc kiểm toán cụ thể, KTV ph ải căn cứ vào h ệ th ống ki ểm soát nội bộ thực tế, mục tiêu kiểm soát và rủi ro phát hi ện để xác định chu trình kinh doanh chính cần tìm hiểu. Trong hồ sơ kiểm toán mẫu, các chu trình kinh doanh chính đ ược gợi ý bao gồm: (1) chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền; (2) chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền; (3) chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn; (4) chu trình lương và phải trả người lao động; (5) chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản. Trên thực tế, tuỳ theo đặc điểm khách hàng, có những trường h ợp không c ần ph ải tìm hi ểu t ất c ả 5 chu trình kinh doanh mà chỉ áp dụng những chu trình chính (nh ư chu trình (1) và (2)). Ngoài ra, trong một số trường hợp, ngoài 5 chu trình trên, KTV còn ph ải tìm hi ểu các chu trình quan tr ọng khác. Ví dụ: Đối với khách hàng là ngân hàng thì chu trình kinh doanh chính là chu trình huy đ ộng vốn (vay ngân hàng và các tổ chức tài chính, huy đ ộng ti ền g ửi ti ết ki ệm trong nhân dân, m ở tài khoản tiền gửi của KH...); chu trình cho vay ngắn hạn, dài hạn... Chuẩn mực và người thực hiện Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng y ếu thông qua hi ểu bi ết v ề đ ơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV c ần tìm hi ểu h ệ th ống KSNB về mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung, l ịch trình và ph ạm vi c ủa các th ủ t ục ki ểm toán. Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB trong giai đo ạn l ập k ế ho ạch này đ ược th ực hi ện 12
  13. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU hiện gồm 02 phần: Phần 1 - Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp đ ộ doanh nghi ệp (M ẫu A610); Ph ần 2 - Tìm hiểu hệ thống KSNB về các chu trình kinh doanh chính (Các mẫu t ừ A410-A450). Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và ng ười phê duy ệt là ch ủ nhi ệm ki ểm toán. Để thực hiện được Mẫu này đòi hỏi KTV phải tìm hi ểu kỹ càng và có s ự hi ểu bi ết sâu s ắc v ề đặc điểm của khách hàng và các chu trình kinh doanh chính. Đ ối v ới các khách hàng m ới (khách hàng kiểm toán năm đầu tiên) có thể KTV chưa thực hiện đ ược đầy đ ủ các m ẫu này. Tuy nhiên, theo yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán, nhóm kiểm toán cần có hiểu bi ết nh ất đ ịnh v ề khách hàng và các chu trình kinh doanh chính, do đó, cần thực hi ện t ối thi ểu các m ẫu A410, A420 cho m ột khách hàng kiểm toán. Các mẫu còn lại cần thực hi ện tùy thuộc tính ch ất quan tr ọng đ ối v ới đ ặc điểm khách hàng cụ thể. Trong trường hợp kiểm toán t ừ năm thứ 2 trở đi, KTV c ần tìm hi ểu k ỹ h ơn để hoàn thiện các mẫu này. Thời điểm thực hiện Các mẫu này nên được lập trước khi cuộc kiểm toán bắt đ ầu, thuận l ợi nh ất là th ực hi ện vào th ời điểm thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ bộ. Cách thực hiện Trước khi thực hiện, KTV cần lưu ý mục tiêu của thủ tục “Tìm hi ểu chính sách k ế toán và chu trình kinh doanh” để: • Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan t ới chu trình kinh doanh quan tr ọng, có ảnh hưởng trực tiếp tới các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các thủ t ục ki ểm tra, ki ểm soát các nghiệp vụ kinh tế và lập chứng từ kế toán; • Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ t ục kiểm soát chính của chu trình KD này; • Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB hay không; • Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp, hiệu quả đối với chu trình kinh doanh. KTV cần tìm hiểu và điền nội dung thông tin liên quan tới các m ục sau: • Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan; • Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng; • Mô tả chu trình: Các nghiệp vụ chính và thủ t ục ki ểm soát chính ph ải đ ược xác đ ịnh và mô t ả bằng cách trần thuật bằng văn bản hoặc lập sơ đồ (flowchart) trong b ước này. Kết thúc phần mô tả các chu trình kinh doanh ch ủ yếu của khách hàng, KTV ph ải ghi chép l ại nguồn thông tin cung cấp (ai, bộ phận liên quan) và cách xác minh tính hi ện h ữu c ủa các b ước và thủ tục trong từng quá trình (các mẫu chứng t ừ, các báo cáo nội bộ) và các th ủ t ục ki ểm toán đã thực hiện (phỏng vấn, quan sát, kiểm tra) để chứng minh tính hi ện h ữu c ủa các thông tin thu th ập được, phục vụ cho quá trình tiến hành thử nghiệm ki ểm soát hoặc thử nghi ệm c ơ b ản. KTV cần cân nhắc tiến hành thử nghiệm kiểm soát trong những trường h ợp sau: • KTV tin rằng hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành có hiệu quả trong vi ệc ngăn ng ừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót hoặc gian lận có ảnh hưởng trọng yếu đến các cơ s ở dẫn li ệu c ủa các chỉ tiêu trên BCTC. • Các thử nghiệm cơ bản không đủ cơ sở cung cấp các bằng chứng kiểm toán phù h ợp cho các cơ sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên BCTC, chẳng hạn các chu trình kinh doanh ch ủ y ếu ph ụ thuộc ở mức độ cao vào hệ thống công nghệ thông tin. Trong trường hợp KTV quyết định tiến hành thử nghi ệm kiểm soát, đ ể thực hi ện vi ệc đánh giá h ệ thống KSNB đối với chu trình kinh doanh chính, KTV cần thực hi ện 05 b ước công vi ệc sau: (Tại các Mẫu từ A410 – 450 là các ví dụ về mục tiêu kiểm soát, rủi ro và th ủ t ục ki ểm soát chính. Các công ty khi áp dụng phải sửa đổi cho phù hợp với công ty và t ừng khách hàng c ụ th ể.) • Bước 1 - Xác định mục tiêu kiểm soát: Mục tiêu kiểm soát được xây dựng chủ yếu dựa vào một số cơ sở dẫn liệu. Các cơ sở dẫn liệu hiệu quả đối với tìm hiểu, đánh giá và kiểm tra h ệ 13
  14. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU thống KSNB là tính hiện hữu, tính đầy đủ và tính chính xác. Các c ơ s ở d ẫn li ệu khác th ường được kiểm tra thông qua kiểm tra cơ bản. • Bước 2 - Xác định rủi ro có thể xảy ra: Xác định được rủi ro có thể xảy ra dẫn đến mục tiêu kiểm soát tương ứng không thực hiện được. • Bước 3 – Xác định thủ tục kiểm soát chính: Xác định thủ tục kiểm soát chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng để ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa một cách có hi ệu qu ả các r ủi ro đã xác định. • Bước 4 – Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt thi ết k ế: Sử dụng các thủ tục phỏng vấn, trao đổi, quan sát và vận dụng xét đoán chuyên môn để đánh giá xem th ủ t ục ki ểm soát chính này có ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa có hiệu qu ả rủi ro đã xác đ ịnh hay không. • Bước 5 – Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt triển khai: Kiểm tra xem doanh nghiệp có thực sự sử dụng các thủ tục kiểm soát này không bằng việc ch ọn mẫu m ột ho ặc hai nghi ệp vụ kiểm tra chúng từ khi bắt đầu cho đến khi được ghi nhận vào BCTC. Khi kết luận kiểm toán cho các mẫu giấy t ờ làm vi ệc ph ần này, KTV c ần ph ải th ực hi ện các công việc sau: • Xác định xem có còn rủi ro trọng yếu nào không và thủ t ục ki ểm toán c ơ b ản đ ể ki ểm tra chúng; • Kết luận sơ bộ về chu trình kiểm soát; • KTV có thể quyết định việc tiếp tục thực hiện ki ểm tra hệ th ống KSNB (s ẽ th ực hi ện ti ếp các mẫu giấy tờ làm việc trong Phần C). Nếu KTV quyết định chỉ ki ểm tra c ơ b ản thì c ần th ực hi ện nốt các giấy tờ làm việc trong Phần A- Lập k ế hoạch và th ực hi ện ki ểm tra c ơ b ản ở m ức cao và không cần thực hiện Phần C. Lưu ý: Các công ty kiểm toán nên xây dựng cho mình th ư vi ện về các m ục tiêu ki ểm soát và th ủ t ục ki ểm soát chính cho các chu trình kinh doanh chính cho t ừng loại hình kinh doanh s ẽ t ạo đi ều ki ện thu ận lợi trong việc tìm hiểu và kiểm tra hệ thống KSNB. Liên kết với giấy tờ làm việc khác Các thông tin trong các mẫu này được liên k ết t ới Mẫu A610, các m ẫu t ại ph ần C và M ẫu A910, v ề rủi ro phát hiện trong quá trình lập kế hoạch dựa trên hiểu bi ết các chu trình. 1.7. Mẫu A510: Phân tích sơ bộ BCTC Chuẩn mực và người thực hiện Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng y ếu thông qua hi ểu bi ết v ề đ ơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV th ực hi ện thủ t ục phân tích s ơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch như là một thủ tục đánh giá r ủi ro tr ợ giúp cho KTV xây d ựng k ế hoạch kiểm toán. Phân tích sơ bộ BCTC chủ yếu là phân tích Bảng cân đ ối k ế toán và phân tích Báo cáo k ết qu ả hoạt động kinh doanh. Trong trường hợp cần thiết có th ể c ần phân tích c ả Báo cáo l ưu chuy ển ti ền tệ và Thuyết minh BCTC. Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và ng ười phê duy ệt là Ch ủ nhi ệm ki ểm toán. Thời điểm thực hiện Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thuận l ợi nh ất là th ực hi ện vào th ời đi ểm ki ểm toán s ơ b ộ hoặc khi doanh nghiệp đã lập và trình bày BCTC. Cách thực hiện 14
  15. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU Khi thực hiện phân tích sơ bộ, KTV thực hiện việc phân tích bi ến đ ộng, phân tích h ệ s ố, phân tích các số dư bất thường. (1) Phân tích biến động của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo k ết qu ả ho ạt đ ộng kinh doanh: KTV thực hiện so sánh năm nay với năm trước k ể cả về số tuyệt đ ối và t ương đ ối cho các kho ản mục chủ yếu là các khoản mục có số dư lớn, biến động l ớn hoặc chỉ tiêu nh ạy c ảm (các kho ản vay, nợ phải thu, lãi, lỗ...). Đối với các khoản mục có biến động lớn hơn m ức trọng yếu chi ti ết, KTV thực hiện việc tìm hiểu và phỏng vấn các nhân viên của khách hàng để đánh giá tính h ợp lý c ủa biến động. Nếu có biến động mà KTV chưa thể gi ải thích đ ược, có th ể coi là m ột r ủi ro tr ọng y ếu cần quan tâm khi thực hiện kiểm toán chi tiết. (2) Phân tích hệ số: Khi phân tích hệ số KTV thường t ập trung vào 04 nhóm h ệ s ố ph ố bi ến nh ư sau: (1) H ệ s ố thanh toán; (2) Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động; (3) Khả năng sinh l ời; (4) Hệ s ố n ợ. Khi phân tích h ệ số KTV dùng hiểu biết của mình về kế toán doanh nghi ệp và phân tích tài chính đ ể phát hi ện các biến động hoặc xu hướng lạ, hay việc thay đổi đột ng ột của ch ỉ s ố. Vi ệc phân tích h ệ s ố này giúp KTV phát hiện ra các rủi ro, từ đó đưa ra thủ tục kiểm toán phù h ợp cho các r ủi ro đó. Đây là quá trình KTV sử dụng xét đoán chuyên môn của mình để thực hiện. - Các hệ số thanh toán: Là các hệ số đó lường khả năng thanh toán ngắn h ạn của doanh nghiệp và so sánh với chính hệ số đó năm trước. Việc phân tích h ệ s ố thanh toán thông th ường chỉ giới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động l ớn trong kh ả năng thanh toán ho ặc đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn và ki ểm tra kh ả năng hoạt đ ộng liên t ục c ủa doanh nghiệp. - Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động: Là các hệ số đo lường hiệu quả của vốn lưu động của công ty. Việc phân tích hiệu quả hoạt động chỉ giới h ạn trong vi ệc xem xét tr ường h ợp có bi ến động lớn trong việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp - Hệ số đo lường khả năng sinh lời: Là các hệ số đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp và so sánh với chính hệ số đó năm trước. Việc phân tích hệ s ố sinh l ời thông th ường ch ỉ gi ới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động l ớn trong kh ả năng sinh l ời c ủa doanh nghi ệp hoặc đánh giá khả năng sinh lời gắn với kiểm tra khả năng hoạt động liên t ục c ủa doanh nghi ệp. Hệ số nợ: Là các hệ số đó lường khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghi ệp và so sánh v ới chính hệ số đó năm trước. Việc phân tích hệ số thanh toán thông th ường ch ỉ gi ới h ạn trong vi ệc xem xét trường hợp có biến động lớn trong khả năng thanh toán dài h ạn c ủa doanh nghi ệp ho ặc kiểm tra khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. (3) Phân tích các số dư lớn, nhỏ và bất thường: Đối với từng loại hình doanh nghiệp, KTV phải quan tâm đến các ch ỉ tiêu riêng bi ệt, n ếu có s ố d ư có giá trị lớn hoặc nhỏ bất thường so với năm trước hoặc theo thông lệ, hoặc s ố d ư b ất th ường (l ần đầu xuất hiện tại DN…) thì cần giải trình rõ lý do. Ví dụ, s ố d ư quỹ ti ền mặt l ớn (t ồn qu ỹ 10 t ỷ đ ồng trong khi mức chi hàng ngày bằng tiền mặt bình quân là 300 tri ệu...), ví d ụ doanh nghi ệp s ản xu ất mà hàng tồn kho rất ít trong điều kiện thị trường đang khan hi ếm thì cũng là b ất th ường... Liên kết với giấy tờ làm việc khác Lấy thông tin trong Mẫu A710 về mức trọng yếu chi tiết để đ ối chi ếu v ới các ch ỉ tiêu c ủa BCTC s ẽ giúp cho KTV xác định được rủi ro có sai sót trọng yếu. Trưởng nhóm kiểm toán cần trao đổi với Chủ nhiệm kiểm toán về các rủi ro phát hi ện trong quá trình phân tích sơ bộ. Các rủi ro này được trình bày t ại m ẫu này và t ổng h ợp v ề M ẫu A910 – T ổng hợp kế hoạch kiểm toán. 1.8. Mẫu A610: Đánh giá chung về Hệ thống KSNB của đơn vị Chuẩn mực và người thực hiện 15
  16. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng y ếu thông qua hi ểu bi ết v ề đ ơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV c ần tìm hi ểu h ệ th ống KSNB về mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung, l ịch trình và ph ạm vi c ủa các th ủ t ục ki ểm toán. Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB trong giai đo ạn l ập k ế ho ạch này đ ược th ực hi ện gồm 02 phần: Phần 1 - Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ doanh nghiệp (Mẫu A610); Ph ần 2 - Tìm hiểu hệ thống KSNB về các chu trình kinh doanh chính (Các mẫu t ừ A410-A450). Mục tiêu của mẫu này ở giai đoạn đánh giá hệ th ống KSNB trong giai đo ạn l ập k ế ho ạch là hi ểu biết hệ thống KSNB gồm 03 thành phần: (1) Môi trường ki ểm soát, (2) Quy trình đánh giá r ủi ro và (3) Giám sát các hoạt động kiểm soát. Quá trình này làm c ơ s ở cho KTV th ực hi ện đánh giá h ệ thống KSNB ở các chu trình kinh doanh chính và xác định các r ủi ro tr ọng y ếu n ếu có ở c ấp đ ộ doanh nghiệp. Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và ng ười phê duy ệt là ch ủ nhi ệm ki ểm toán. Thời điểm thực hiện Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thuận l ợi nh ất là th ực hi ện vào th ời đi ểm th ực hi ện soát xét BCTC giữa kỳ, hoặc kiểm toán sơ bộ. Cách thực hiện KTV thực hiện bằng cách phỏng vấn, quan sát và ki ểm tra th ực t ế các ph ần c ủa 03 thành ph ần này của hệ thống kiểm soát và trả lời các câu hỏi của bảng bên trái. Trong tr ường h ợp tài li ệu ph ức t ạp và nhiều thì KTV có thể viết ngắn gọn và tham chiếu ra các giấy tờ làm việc chi tiết kèm theo. Để làm phần kết luận, khi KTV xác định được rủi ro trọng yếu, th ực hiện 03 b ước sau: Bước 1: Liệt kê các rủi ro trọng yếu vào bảng này. Bước 2: Tìm kiếm các yếu tố làm giảm rủi ro. Ví dụ: Rủi ro một ng ười đ ảm nhiệm v ị trí th ủ qu ỹ và kế toán tiền mặt có thể bị giảm xuống bởi việc h ầu hết các giao d ịch ch ủ y ếu c ủa doanh nghiệp là thực hiện qua ngân hàng. Bước 3: Nếu các yếu tố làm giảm rủi ro đến mức chấp nh ận đ ược, KTV ch ỉ c ần ghi “không cần thêm các thủ tục kiểm toán khác”. Nếu rủi ro còn lại v ẫn cao, KTV ph ải thi ết k ế các thủ tục kiểm toán cơ bản khác cho rủi ro này. Trường hợp KTV không xác định được rủi ro nào ở giai đoạn này, thì sau khi hoàn thành vi ệc ghi chép, thì kết luận “không có rủi ro trọng yếu về h ệ thống ki ểm soát ở c ấp đ ộ doanh nghi ệp đ ược xác định”. Liên kết với giấy tờ làm việc khác Sau khi hoàn thành Mẫu này, kết quả của Mẫu này sẽ được t ổng h ợp về Mẫu A910 đ ể t ổng h ợp k ế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán. 1.9. Mẫu A620: Trao đổi với BGĐ và các cá nhân có liên quan về gian lận Chuẩn mực và người thực hiện Chuẩn mực kiểm toán “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian l ận trong quá trình ki ểm toán BCTC” (VSA 240) (đoạn 17-24), yêu cầu KTV phỏng vấn các thành viên trong BGĐ và Ban Qu ản tr ị doanh nghiệp về gian lận như rủi ro về BCTC bị sai sót trọng y ếu do gian l ận hay nh ầm l ẫn; quy trình đánh giá gian lận và ứng xử, thông tin của BGĐ, Ban Qu ản trị và nhân viên v ề quy trình trên, các ứng xử kinh doanh và đạo đức nghề nghiệp. KTV cũng được yêu cầu phỏng vấn BGĐ và những người khác trong doanh nghi ệp n ếu phù h ợp đ ể xác định xem họ có biết về vụ gian lận cụ thể nào của doanh nghiệp không. Người thực hiện các mẫu này phải là chủ nhiệm kiểm toán hoặc Thành viên BGĐ ph ụ trách cu ộc kiểm toán. 16
  17. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU Thời điểm thực hiện Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thuận lợi nhất là khi th ực hi ện soát xét BCTC gi ữa kỳ ho ặc kiểm toán sơ bộ. Nếu không thực hiện được vào thời điểm trên thì cần thực hi ện ngay t ừ khi b ắt đ ầu cuộc kiểm toán. Cách thực hiện Chủ nhiệm kiểm toán hoặc Thành viên BGĐ phụ trách cuộc ki ểm toán căn c ứ vào h ướng d ẫn chi tiết của Chuẩn mực kiểm toán “Trách nhiệm của KTV liên quan đ ến gian l ận trong quá trình ki ểm toán BCTC” (VSA 240), Mẫu 620 và mô hình tam giác r ủi ro (đ ộng c ơ/ áp l ực; c ơ h ội và thái đ ộ) đ ể tự đánh giá và phỏng vấn BGĐ và các cá nhân khác trong doanh nghi ệp nh ư K ế toán tr ưởng, các nhân viên kế toán, lãnh đạo các phòng, ban, bộ phận liên quan và cá nhân khác…đ ể xác đ ịnh xem có tồn tại các yếu tố gian lận không? Lưu ý có 02 loại gian l ận d ưới góc đ ộ ki ểm toán: (1) L ập BCTC gian lận; (2) Biển thủ tài sản. KTV cần ghi lại cụ thể họ tên, chức vụ người đã trao đổi, th ời đi ểm và nội dung trao đ ổi, ph ỏng v ấn. Trong khi trao đổi không phải làm tuần tự t ừng nội dung c ủa b ảng này mà s ử d ụng các k ỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, phỏng vấn, đặt câu hỏi; k ỹ năng ứng xử…), các y ếu t ố để c ấu thành gian lận để phỏng vấn. Nếu xác định được rủi ro do gian lận, KTV phải ghi chép lại và t ổng h ợp vào k ế ho ạch ki ểm toán. Trao đổi với Thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán để đưa ra các xử lý phù hợp. Trường hợp không xác định được rủi ro do gian lận thì KTV cũng cần ghi lại là “không xác đ ịnh đ ược rủi ro trọng yếu do gian lận”. Liên kết với giấy tờ làm việc khác Các rủi ro do gian lận phát hiện được cần được tổng h ợp t ại Mẫu A910 – T ổng h ợp k ế ho ạch ki ểm toán. 1.10.Mẫu A630: Trao đổi với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban Kiểm soát về gian l ận Chuẩn mực và người thực hiện Chuẩn mực kiểm toán “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình ki ểm toán BCTC” (VSA 240) (đoạn A18) yêu cầu KTV phải trao đổi v ới B ộ ph ận Ki ểm toán n ội b ộ/ Ban Ki ểm soát về các thủ tục mà Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát đã th ực hi ện trong năm nh ằm phát hiện gian lận và phản ứng, biện pháp xử lý của Ban Giám đ ốc đ ối v ới các phát hi ện đó (n ếu có). Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán hoặc chủ nhi ệm ki ểm toán. Thời điểm thực hiện Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, trong hoặc sau cuộc h ọp v ới B ộ ph ận Ki ểm toán n ội b ộ/ Ban Kiểm soát của đơn vị. Cách thực hiện KTV cần ghi lại cụ thể họ tên, chức vụ người đã trao đ ổi, thời gian, đ ịa đi ểm và n ội dung trao đ ổi, phỏng vấn. Các nội dung trao đổi/ phỏng vấn được đề xuất bao gồm nhưng không giới h ạn ở các v ấn đ ề sau: • Đánh giá của Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Ki ểm soát về rủi ro ti ềm tàng/ r ủi ro ki ểm soát/ các khoản mục dễ sai sót trên BCTC của đơn vị; • Các thủ tục mà Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát đã thực hi ện trong năm nh ằm phát hiện gian lận; • Các phát hiện của Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát trong năm (nếu có); • Phản ứng và biện pháp xử lý của Ban Giám đốc đối với các phát hi ện đó (nếu có); • ……. 17
  18. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU KTV phải rất linh hoạt trong khi trao đổi để có thể thu thập đ ược nhiều nh ất các thông tin c ần thi ết. Kết thúc cuộc trao đổi/phỏng vấn, KTV phải đưa ra k ết luận/ nh ận đ ịnh v ề kh ả năng x ảy ra r ủi ro và thủ tục kiểm toán cần lưu ý. Liên kết với giấy tờ làm việc khác Các rủi ro do gian lận phát hiện được cần được tổng h ợp t ại Mẫu A910 – T ổng h ợp k ế ho ạch ki ểm toán. 1.11. Mẫu A710: Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực hiện) Chuẩn mực và người thực hiện Chuẩn mực kiểm toán “Mức trọng yếu trong lập k ế hoạch và thực hi ện ki ểm toán” (VSA 320) yêu cầu KTV phải xác định mức trọng yếu trong giai đoạn l ập k ế hoạch và thực hiện ki ểm toán. Người thực hiện mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là ch ủ nhi ệm ki ểm toán. Thời điểm thực hiện Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (cột kế hoạch) và giai đoạn t ổng h ợp- l ập báo cáo (c ột thực tế). Cách thực hiện Khi thực hiện mẫu này KTV phải thực hiện các bước công việc sau: Bước 1: Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu từ các tiêu chí đã được gợi ý trong Mẫu A710, và giải thích lý do lựa chọn tiêu chí này vào trong ô t ương ứng. Các tiêu chí phù hợp thông thường được lựa chọn có thể là: - Lợi nhuận trước thuế; - Tổng doanh thu; - Lợi nhuận gộp; - Tổng chi phí; - Tổng vốn chủ sở hữu; - Giá trị tài sản ròng. Việc xác định tiêu chí phụ thuộc vào nhu cầu thông tin của đại b ộ ph ận đ ối t ượng s ử dụng thông tin tài chính (nhà đầu t ư, ngân hàng, công chúng, c ơ quan nhà n ước...). Ngoài ra, việc xác định tiêu chí còn ảnh hưởng bởi các yếu t ố như: Các yếu tố của BCTC (ví dụ: tài sản, các khoản nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí) - và các thước đo hoạt động theo các quy định chung về lập và trình bày BCTC (ví dụ: tình hình tài chính, kết quả hoạt động, dòng ti ền); - Các khoản mục trên BCTC mà người sử dụng có xu hướng quan tâm; - Đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm ngành nghề của đơn vị được kiểm toán; - Cơ cấu vốn chủ sở hữu của đơn vị được kiểm toán và cách thức đơn vị huy đ ộng vốn; Khả năng thay đổi tương đối của tiêu chí đã đ ược xác đ ịnh: Thông th ường KTV nên - lựa chọn những tiêu chí mang tính tương đối ổn định qua các năm. Bước 2: Lấy Giá trị tiêu chí được lựa chọn ghi vào ô tương ứng. Giá trị tiêu chí thường dựa trên số liệu trước kiểm toán phù hợp v ới kỳ/năm mà công ty kiểm toán phải đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc soát xét. Trong tr ường h ợp ki ểm toán gi ữa 18
  19. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU kỳ để phục vụ cho kiểm toán cuối năm, KTV có th ể s ử d ụng s ố li ệu ước tính t ốt nh ất cho cả năm dựa trên dự toán và số liệu thực tế đến giữa kỳ ki ểm toán. Bước 3: Lựa chọn tỷ lệ tương ứng của biểu để xác định mức trọng yếu tổng thể. Các tỷ lệ đã ghi trong mẫu này là các t ỷ lệ gợi ý mà thông l ệ ki ểm toán qu ốc t ế t ại Vi ệt Nam thường áp dụng: 5% đến 10% lợi nhuận trước thuế, - 1% đến 2% tổng tài sản, - 1% đến 5% vốn chủ sở hữu, - 0.5% đến 3% tổng doanh thu. - Các công ty kiểm toán có thể sử dụng ngay các tỷ l ệ này mà không c ần s ửa đ ổi. Tuy nhiên các công ty cũng có thể đưa ra các tiêu chí và các m ức t ỷ l ệ khác tùy theo chính sách c ủa từng công ty và phù hợp với chuẩn mực kiểm toán áp dụng. KTV phải sử dụng xét đoán chuyên môn khi xác định t ỷ l ệ % áp d ụng cho tiêu chí đã l ựa chọn. Tỷ lệ % và tiêu chí được lựa chọn thường có m ối liên hệ v ới nhau, nh ư t ỷ l ệ % áp dụng cho mức lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh liên t ục th ường cao h ơn t ỷ l ệ % áp dụng cho doanh thu do số tuyệt đối của doanh thu và l ợi nhuận tr ước thu ế th ường chênh lệch nhau đáng kể và KTV có xu hướng cân bằng m ức trọng yếu cho t ừng bộ ph ận trên BCTC dù áp dụng bất kì tiêu chí nào. Xác định tỷ lệ % cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến khối l ượng công vi ệc ki ểm toán đ ược th ực hiện mà cụ thể số mẫu cần phải kiểm tra, phụ thuộc vào đánh giá v ề r ủi ro có sai sót tr ọng yếu của KTV. Bước 4: Xác định mức trọng yếu tổng thể = Giá trị tiêu chí x Tỷ lệ % Trong những trường hợp cụ thể của đơn vị được kiểm toán, nếu có m ột hoặc m ột s ố nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh (nếu xét riêng l ẻ) có sai sót v ới m ức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhưng có th ể ảnh h ưởng (nếu xét t ổng th ể) đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC, thì KTV ph ải xác định m ức tr ọng yếu ho ặc các mức trọng yếu áp dụng cho từng nhóm giao dịch, s ố d ư tài khoản hay thông tin thuy ết minh. Bước 5: Xác định mức trọng yếu thực hiện. Mức trọng yếu thực hiện (mức trọng yếu chi tiết) là một mức giá trị hoặc các m ức giá tr ị do KTV xác định nhằm giảm khả năng sai sót t ới một m ức độ thấp hợp lý để t ổng h ợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hi ện không v ượt quá m ức trọng yếu đối với tổng thể BCTC. Mức trọng yếu chi tiết thông thường nằm trong khoảng từ 50% - 75% so v ới m ức tr ọng y ếu tổng thể đã xác định ở trên. Việc chọn t ỷ lệ nào áp dụng cho t ừng cuộc ki ểm toán c ụ thê là tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV và chính sách c ủa t ừng công ty. Tuy nhiên khi áp dụng ở cận trên và cận dưới cần giải thích lý do t ại sao KTV l ại ch ọn nh ư v ậy (Ví d ụ: N ếu doanh thu là 7 tỷ đồng thì lấy mức trọng yếu là 3%; nếu 9 t ỷ đ ồng l ấy 2,5%; n ếu 11 t ỷ đ ồng lấy 2,2%; nếu 13 tỷ đồng lấy 2,0%...) Mức trọng yếu thực hiện cũng áp dụng cho một nhóm giao dịch, s ố d ư tài kho ản ho ặc thuy ết minh để giảm thiểu khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng h ợp ảnh h ưởng c ủa các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hi ện không v ượt quá m ức tr ọng y ếu đối với một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thuyết minh. M ức tr ọng y ếu th ực hi ện s ẽ quyết định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ t ục kiểm toán cần ph ải thực hi ện. Bước 6: Xác định Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua: Mức tối đa là 4% của mức trọng yếu thực hi ện. Đây là mức quy đ ịnh theo thông l ệ ki ểm toán tốt nhất ở Việt Nam, các công ty có thể áp dụng hoặc đ ưa ra các m ức khác theo chính sách khác của mình. Đây sẽ là ngưỡng để tập hợp các chênh lệch do ki ểm toán phát hi ện, đ ược tập hợp vào Mẫu B360-Các bút toán điều chỉnh và phân loại l ại (nếu khách hàng đ ồng ý đi ều 19
  20. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU chỉnh) và Mẫu B370 – Các bút toán không đi ều chỉnh (nếu khách hàng không đ ồng ý đi ều chỉnh). Các chênh lệch nhỏ hơn ngưỡng sai sót này không cần phải t ập h ợp l ại. Bước 7: Lựa chọn mức trọng yếu áp dụng đối với cuộc kiểm toán , thông thường lấy số làm tròn. Nếu có mức trọng yếu có biến động lớn so với năm trước (thấp h ơn đáng k ể), KTV c ần cân nhắc xem mức trọng yếu năm nay có hợp lý không so với tình hình ho ạt đ ộng kinh doanh năm nay của doanh nghiệp. Xem xét mức trọng yếu của năm trước Khi xác định mức trọng yếu của năm nay, KTV phải so sánh v ới mức tr ọng y ếu c ủa năm trước. Nếu có sự thay đổi đáng kể giữa các năm (quá th ấp so v ới năm tr ước), KTV ph ải cân nhắc ảnh hưởng của sai sót đối với số dư đầu năm. Ví dụ, khi doanh thu và l ợi nhu ận gi ảm đáng kể so với năm trước, mức trọng yếu được xác định ở mức độ cao (giá trị thấp). Rủi ro có thể tồn tại ở số dư đầu năm khi cuộc kiểm toán năm trước đ ược ti ến hành v ới m ức tr ọng yếu thấp hơn. Để giảm rủi ro có sai sót trọng yếu có th ể có trong s ố d ư đ ầu năm, KTV ph ải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán để thu th ập b ằng ch ứng v ề các s ố d ư tài s ản và công nợ đầu năm. Bước 8: Đánh giá lại mức trọng yếu. Khi kết thúc quá trình kiểm toán, nếu tiêu chí đ ược l ựa ch ọn để xác định mức trọng yếu biến động quá lớn thì KTV ph ải xác định l ại m ức tr ọng y ếu, gi ải thích lý do và cân nhắc xem có cần thực hiện bổ sung thêm thủ tục ki ểm toán hay không. Có 3 cách sửa đổi mức trọng yếu: - Cập nhật lại giá trị của tiêu chí xác định mức trọng yếu (benchmark); - Sửa đổi tiêu chí xác định mức trọng yếu; Sửa đổi tỷ lệ % tính mức trọng yếu. - Trường hợp KTV nhận thấy cần phải xác định lại mức trọng yếu và m ức tr ọng y ếu xác đ ịnh lại cao hơn so với mức trọng yếu kế hoạch, nghĩa là ph ạm vi và kh ối l ượng các th ủ t ục ki ểm toán cần thực hiện sẽ lớn hơn so với thiết kế ban đầu. Trường hợp này KTV cần đánh giá l ại sự phù hợp của các công việc kiểm toán đã thực hiện để đánh giá li ệu có c ần thi ết ph ải thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập các b ằng ch ứng ki ểm toán đ ầy đ ủ và thích hợp hay không. Chẳng hạn: Giảm mức độ rủi ro kiểm soát bằng cách mở rộng hoặc th ực hi ện thêm thử nghi ệm - kiểm soát để chứng minh cho việc giảm rủi ro kiểm soát; hoặc Giảm rủi ro phát hiện bằng cách sửa đổi lại nội dung, lịch trình và ph ạm vi c ủa nh ững - thủ tục kiểm tra chi tiết đã dự kiến. Liên kết với giấy tờ làm việc khác Liên kết với Mẫu A810 và tất cả các giấy tờ làm việc trong các ph ần hành ki ểm toán khác đ ể xác đ ịnh quy mô mẫu, đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu và các xét đoán chuyên môn khác. 1.12. Mẫu A810: Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu (kế hoạch/thực hiện) Chuẩn mực và người thực hiện Chuẩn mực kiểm toán “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác” (VSA 530) yêu c ầu khi thiết kế thủ tục kiểm toán, KTV phải xác định các phương pháp thích h ợp để l ựa ch ọn các ph ần t ử thử nghiệm nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán thỏa mãn m ục tiêu thử nghi ệm kiểm toán. Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là ch ủ nhi ệm ki ểm toán. Thời điểm thực hiện Trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán. Cách thực hiện 20
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản