Hướng dẫn viết một chương trình Sniffer

Chia sẻ: Lang Huyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
182
lượt xem
90
download

Hướng dẫn viết một chương trình Sniffer

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài này mình hướng dẫn các bạn viết một sniffer (nghe lén) packet đơn giản trên Windows. Để lập trình được thì cần các bạn hiểu rõ cách lập trình socket trong ngôn ngữ C. Với cách lập trình socket thông thường chúng ta sử dụng SOCK_STREAM, SOCK_DGRAM tức lập trình ở mức Application của mạng mà thôi, để lập trình ở mức IP (tức tầng Network trong 4 tầng của Internet: Tầng vật lý -- Tầng Ip-- Tầng TCP -- Tầng ứng dụng) sử dụng SOCK_RAW là một dạng socket "thô" Điều đầu tiên bao giờ chúng ta cũng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn viết một chương trình Sniffer

  1. Hướng dẫn viết một chương trình Sniffer Bài này mình hướng dẫn các bạn viết một sniffer (nghe lén) packet đơn giản trên Windows. Để lập trình được thì cần các bạn hiểu rõ cách lập trình socket trong ngôn ngữ C. Với cách lập trình socket thông thường chúng ta sử dụng SOCK_STREAM, SOCK_DGRAM tức lập trình ở mức Application của mạng mà thôi, để lập trình ở mức IP (tức tầng Network trong 4 tầng của Internet: Tầng vật lý --> Tầng Ip--> Tầng TCP --> Tầng ứng dụng) sử dụng SOCK_RAW là một dạng socket "thô" Điều đầu tiên bao giờ chúng ta cũng phải khởi tạo thư viện Winsocket Hàm khởi tạo thư viện như sau: Code: void InitWinSock() { WSADATA wsaData; if (WSAStartup(MAKEWORD(1,1),&wsaData)!=0) return; } Chi tiết hàm WSAStartup có thể xem trợ giúp của MSDN ... Cách tạo một Raw Socket như sau: Code: int CreateRawSocket() { int sock; if ((sock=WSASocket(AF_INET,SOCK_RAW,0,NULL,NULL,WSA_FLAG_OVERLAPPED))= =INVALID_SOCKET) return 0; return sock; } Hàm trên trả về một sock mới nếu như không gặp lỗi Như chúng ta đã biết mô hình mạng Internet được phân chia thành 4 tầng (Tầng vật lý Tầng Ip Tầng TCP Tầng ứng dụng) tương ứng với 7 tầng của mô hình OSI (Tầng vật lý Tầng liên kết Tầng mạng Tầng vận chuyển Tầng phiên Tầng trình diễn Tầng ứng dụng). Mình khỏi phải nhắc lại mô hình OSI như thế nào vì có rất nhiều bài viết trong diễn đàn đã nói đến OSI Giới thiệu cấu trúc của gói IP, TCP, ICMP a. Gói IP (ở tầng IP) Định nghĩa một struct mô tả gói IP Code:
  2. struct ip_hdr{ unsigned char ver_ihl; //
  3. Code: #include #define SIO_RCVALL _WSAIOW(IOC_VENDOR,1) #pragma comment (lib,"ws2_32.lib") void InitWinSock(); int CreateRawSocket(); int Sniffer(int sock); int packetcapture(char *packet); int tcp_display(struct ip_hdr *ip,struct tcp_hdr *tcp); int icmp_display(struct ip_hdr *ip,struct icmp_hdr *icmp); struct ip_hdr { unsigned char ver_ihl;//VER va IHL (Internet Header Length) unsigned char tos; //Type of Server unsigned short tol_len;//Total Length=IpHeader + TCP Header + Data unsigned short id; //Identification unsigned short offset; //Frame offset unsigned char ttl; //Time To Live unsigned char protocol; unsigned short checksum; unsigned int saddr; //Source Address unsigned int daddr; //Destination Address }; struct tcp_hdr { unsigned short sport; //Source Port unsigned short dport; //Detinations Port unsigned int seqnum; //Sequence; unsigned int acknum; //Acknowlege unsigned char dataoffset; //Data Offset unsigned char flags; //SYN, URG, FIN, ACK, RST, PUSH + Preserve unsigned short windows; unsigned short checksum; unsigned short urgpointer; }; struct icmp_hdr { unsigned char type; unsigned char code; unsigned short checksum; unsigned short id; unsigned short sequence; unsigned short timestamp; };
  4. int socksniffer; int main() { InitWinSock(); socksniffer=CreateRawSocket(); printf("Seamoun (http://nhomvicki.net)\n"); printf("Sniffer TCP, ICMP v1.0\n\n"); printf(" Packet Capture ...\n"); Sniffer(socksniffer); return 0; } //Ham khoi tao thu vien WinSock void InitWinSock() { WSADATA wsaData; if (WSAStartup(MAKEWORD(1,1),&wsaData)!=0) return; } //Ham tao RawSocket int CreateRawSocket() { int sock; if ((sock=WSASocket(AF_INET,SOCK_RAW,0,NULL,NULL,WSA_FLAG_OVERLAPPED))= =INVALID_SOCKET) return 0; return sock; } //Ham thuc hien Sniffer int Sniffer(int sock) { DWORD dwBufferLen[10], dwBufferInLen = 1, dwBytesReturned = 0; char *HostName=new char [32]; unsigned long nSize=32; struct hostent *hp; sockaddr_in from,dest; int sread,fromlen=sizeof(from); char *packet=new char [2048]; if (GetComputerName(HostName,&nSize)==0) return -1; if ((hp=gethostbyname(HostName))==0) return -1; delete(HostName); int i=0; while ((hp->h_addr_list[i+1])!=NULL) { i++;
  5. } memcpy(&from.sin_addr.s_addr,hp->h_addr_list[i],hp->h_length); if ((hp=gethostbyname(inet_ntoa(from.sin_addr)))==NULL) return -1; memset(&dest,0,sizeof(dest)); memcpy(&dest.sin_addr.s_addr,hp->h_addr_list[0],hp->h_length); dest.sin_family=AF_INET; dest.sin_port=htons(8000); if (bind(sock,(struct sockaddr *)&dest,sizeof(dest))==SOCKET_ERROR) return -1; //WSAIoctl : dieu khien vao ra socket if(WSAIoctl(sock, SIO_RCVALL, &dwBufferInLen, sizeof(dwBufferInLen), &dwBufferLen, sizeof(dwBufferLen),&dwBytesReturned , NULL , NULL) == SOCKET_ERROR) return(-1); //Don nhan va su ly goi du lieu while (1) { sread=recvfrom(sock,packet,8191,0,(struct sockaddr *)&from.sin_addr,&fromlen); if ((sread==SOCKET_ERROR)||sreadprotocol) { case 6: tcp_display(ip,tcp); break; case 1: icmp_display(ip,icmp); break; default: break; } return 0;
  6. } //Ham hien thi goi TCP int tcp_display(ip_hdr *ip,tcp_hdr *tcp) { printf("TCP: [%d] %s:%d", ntohs(ip->tol_len), inet_ntoa(*(struct in_addr *)&ip->saddr), ntohs(tcp->sport)); printf(" > %s:%d|ttl = %d|win = %d|checksum = %d|flag = %d\n\n", inet_ntoa(*(struct in_addr *)&ip->daddr), ntohs(tcp->dport), ip->ttl, ntohs(tcp->windows), tcp->checksum, tcp->flags); return 0; } //Ham hien thi goi ICMP int icmp_display(struct ip_hdr *ip, struct icmp_hdr *icmp) { printf("ICMP: [%d] %s", ntohs(ip->tol_len), inet_ntoa(*(struct in_addr *)&ip->saddr)); printf(" > %s type = %d|code = %d|ttl = %d|seq = %x\n", inet_ntoa(*(struct in_addr *)&ip- >daddr), icmp->type, icmp->code, ip->ttl, ntohs(icmp->sequence)); return 0; } Kết quả khi chạy chương trình + Thực hiện gửi gói ICMP bằng cách dùng lệnh PING Code: C:\>ping 10.0.0.2 Reply from 10.0.0.2: bytes=32 time 10.0.0.2 type = 8|code = 0|ttl = 128|seq = 3d00 ICMP: [60] 10.0.0.2 > 10.0.0.1 type = 0|code = 0|ttl = 64|seq = 3d00 ICMP: [60] 10.0.0.1 > 10.0.0.2 type = 8|code = 0|ttl = 128|seq = 3e00 ICMP: [60] 10.0.0.2 > 10.0.0.1 type = 0|code = 0|ttl = 64|seq = 3e00 ICMP: [60] 10.0.0.1 > 10.0.0.2 type = 8|code = 0|ttl = 128|seq = 3f00
  7. ICMP: [60] 10.0.0.2 > 10.0.0.1 type = 0|code = 0|ttl = 64|seq = 3f00 ICMP: [60] 10.0.0.1 > 10.0.0.2 type = 8|code = 0|ttl = 128|seq = 4000 ICMP: [60] 10.0.0.2 > 10.0.0.1 type = 0|code = 0|ttl = 64|seq = 4000 +Thực hiện gửi gói TCP bằng netcat Code: C:\>nx -vv -n 10.0.0.1 Chương trình Sniffer: Seamoun (http://nhomvicki.net) Sniffer TCP, ICMP v1.0 Packet Capture ... TCP: [64] 10.0.0.1:80 > 10.0.0.2:1033|ttl = 128|win = 64240|checksum = 55340|flag = 18 TCP: [60] 10.0.0.2:1033 > 10.0.0.1:80|ttl = 64|win = 5840|checksum = 5942|flag = 2 TCP: [52] 10.0.0.2:1033 > 10.0.0.1:80|ttl = 64|win = 5840|checksum = 23589|flag = 16  
Đồng bộ tài khoản