HÚT DỊCH TÁ TRÀNG

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
184
lượt xem
27
download

HÚT DỊCH TÁ TRÀNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu: 1.Trình bày được mục đích của hút dịch tá tràng. 2.Thực hiện được quy trình kỹ thuật hút dịch tá tràng cho người bệnh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: HÚT DỊCH TÁ TRÀNG

  1. HÚT DỊCH TÁ TRÀNG Mục tiêu: 1.Trình bày được mục đích của hút dịch tá tràng. 2.Thực hiện được quy trình kỹ thuật hút dịch tá tràng cho người bệnh. 1.Mục đích Hút dịch tá tràng là thủ thuật đưa ống thông (Eno) vào khúc II tá tràng lấy ra 1 ít dịch, nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị một số bệnh ở gan và hệ thống dẫn mật. 2.Quy trình kỹ thuật hút dịch tá tràng 2.1.Chuẩn bị người bệnh - Dặn dò người bệnh nhịn ăn trước khi hút dịch 12 giờ, vệ sinh răng miệng, tháo răng giả (nếu có). - Thông báo và giải thích cho người bệnh yên tâm, dặn dò người bệnh những điều cần thiết. 2.2.Chuẩn bị người điều dưỡng - Điều dưỡng có đủ mũ, áo, khẩu trang.
  2. - Rửa tay thường quy. 2.3.Chuẩn bị dụng cụ - Khay chữ nhật, trụ cắm kìm Kocher. - Cốc đựng bông tẩm dầu parafin để bôi trơn đầu ống thông. Đồng hồ bấm giây để tính thời gian. - Dung dịch magiêsunphat 30%, cốc đựng. - Cốc nước chín để tráng ống thông, khăn lau miệng. - Hai tấm nilon: Một tấm quàng trước ngực, một tấm trải phía đầu giường. - Gối kê cao mông người bệnh, khay quả đậu, túi đựng đồ bẩn. - Giá đựng ống nghiệm và 3 ống nghiệm được dán nhãn A, B, C. - Hộp vô khuẩn đựng: Ống Eno có kích thước dài 1m- 1,2m. Đường kính 4mm đầu ống có gắn quả trám bằng kim loại có nhiều lỗ, thân ống có ba vạch: ã Vạch 1: Dài 45cm (vạch một khi tới cung răng cửa thì quả trám tới lỗ tâm vị). ã Vạch 2: Dài 56cm (quả trám tới lỗ môn vị). ã Vạch 3: Dài 70cm (quả trám tới khúc II tá tràng). - Bơm tiêm 20ml- 50ml, găng tay, bông gạc.
  3. 2.4.Kỹ thuật tiến hành - Thực hiện ở phòng riêng, nếu ở buồng bệnh phải có bình phong. - Đặt người bệnh ở tư thế đầu hơi cao, trải nilon phía đầu giường, choàng nilon lên ngực người bệnh, đặt khay quả đậu bên cạnh cằm, cho người bệnh súc miệng bằng nước chín. - Mở hộp vô khuẩn, điều dưỡng đi găng. - Cầm ống thông đo, đánh dấu và bôi dầu nhờn vào đầu ống. Một tay cuộn gọn ống lại, tay còn lại cầm đầu ống thông như kiểu cầm bút rồi nhẹ nhàng đưa đầu ống thông qua miệng hoặc mũi, khi tới họng bảo người bệnh nuốt điều dưỡng nhanh tay đẩy ống thông tới vạch số I (tương xứng lỗ tâm vị). - Đặt người bệnh nằm nghiêng bên phải, hai cẳng chân co vào đùi, đùi gấp vào bụng, kê gối dưới mông, để đầu thấp. - Tiếp tục đẩy ống thông tới vạch số II (tương xứng lỗ môn vị) lắp bơm tiêm hút hết dịch dạ dày. - Đẩy ống thông từ từ đến vạch số III (tương xứng khúc II tá tràng). - Dùng băng dính cố định ống thông vào mũi, má người bệnh. - Kiểm tra, xác định đầu ống thông đã tới khúc II tá tràng: Thử bằng giấy đo độ pH (bình thường pH>7).
  4. ã Trong trường hợp cần thiết đưa người bệnh đi chiếu X quang khi thấy đầu quả trám kim loại nằm bên phải cột sống là ống đã vào tới khúc II tá tràng. ã Nếu ống thông chưa vào tới khúc II tá tràng có thể cho người bệnh đi lại hoặc nhảy lò cò để cho quả trám rơi xuống. - Lắp bơm tiêm hút 10ml- 20ml dịch cho vào ống nghiệm A, dịch này có ở ống mật chủ: Màu vàng nhat, loãng (thử bằng giấy quỳ từ màu tím chuyển sang màu xanh). Hút hết dịch còn lại. Bơm dung dịch MgSO4 30% (30ml) nhiệt độ 370C qua ống thông rồi - kẹp lại, chờ 15- 30 phút cho cơ Oddi mở ra, hút 10 ml- 20 ml dịch cho vào ống nghiệm B. Dịch này có màu xanh thẫm (dịch túi mật). - Sau khi hút hết dịch mật B chờ khoảng 15 phút hút tiếp 10 ml- 20 ml dịch bơm vào ống nghiệm C, dịch này từ gan xuống có màu vàng tươi. - Rút ống thông: Một tay cầm gạc đỡ ống, một tay cuộn gọn ống lại rút đến vạch đánh dấu (vạch I), dùng bơm tiêm bơm 30 ml nước chín để tráng ống. Tiếp tục rút ống còn khoảng 10 - 15 cm gập ống lại rút nhanh ra. - Cho người bệnh súc miệng, lau miệng và đặt người bệnh nằm nghỉ tại giường. 2.5.Thu dọn dụng cụ - Ghi hồ sơ bệnh án - Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, tháo găng.
  5. - Ghi hồ sơ: ã Ngày giờ hút dịch. ã Số lượng mật A, B, C. Màu sắc. ã Tình trạng người bệnh: Trước, trong và sau khi hút dịch.
Đồng bộ tài khoản