HUYỆT VỊ ĐÔNG Y GIẢI KHÊ

Chia sẻ: cafe188

Tên Huyệt: Huyệt ở chỗ trũng giống cái khe suối (khê) ở lằn chỉ (nếp gấp cổ chân) (giống hình 1 cái Giải), vì vậy gọi là Giải Khê. Tên Khác: Hài Đái, Hài Đới. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2) Đặc Tính: + Huyệt thứ 41 của kinh Vị.

Nội dung Text: HUYỆT VỊ ĐÔNG Y GIẢI KHÊ

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y GIẢI KHÊ




Tên Huyệt:


Huyệt ở chỗ trũng giống cái khe suối (khê) ở lằn chỉ (nếp gấp cổ chân)

(giống hình 1 cái Giải), vì vậy gọi là Giải Khê.


Tên Khác:


Hài Đái, Hài Đới.


Xuất Xứ:


Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2)


Đặc Tính:


+ Huyệt thứ 41 của kinh Vị.
+ Huyệt Kinh, thuộc hành Hỏa, huyệt Bổ.


+ Nơi tụ khí của kinh Túc Dương Minh.


Vị Trí:


ở chỗ lõm trên nếp gấp trước khớp cổ chân, giữa 2 gân cơ cẳng chân trước

và gân cơ duỗi dài ngón chân cái.


Giải Phẫu:


Dưới da là khe giữa gân cơ cẳng chân trước và gân cơ duỗi dài riêng ngón

chân cái, khe khớp mác-chầy-sên.


Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước.


Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5-S1.


Tác Dụng:


Hóa thấp trệ, thanh Vị nhiệt, trợ Tỳ khí, định thần chí.


Chủ Trị:


Trị tổ chức mềm quanh khớp cổ chân bị viêm, cơ cẳng chân teo, não thiếu

máu, thận viêm.


Châm Cứu:
Châm thẳng, sâu 0, 5 - 1 thốn, Ôn cứu 3 - 5 phút.


Tham Khảo:


(“Hàn khí trú tại Vị, khí quyết nghịch từ dưới lên trên tán vào Vị, rồi lại

xuất ra từ Vị, gây chứng ợ, châm bổ kinh Túc Thái Âm và Dương Minh [là Đại

Đô và Giải Khê]


(Thiên ‘Khẩu Vấn’ (LKhu.28, 15).


(“Chứng phong thủy, chân sưng, mặt đen: châm huyệt Giải Khê là chính”

(Giáp Ất Kinh).
GIAN SỬ




Tên Huyệt:


Gian = khoảng trống giữa 2 vật. Sứ = sứ giả, người được sai

đi. Huyệt ở giữa khe (gian) 2 gân tay, có tác dụng vận chuyển khí

(sứ) trong kinh này, vì vậy, gọi là Gian Sử (Trung Y Cương Mục).


Tên Khác:


Gian Sứ, Giản Sử Giản Sứ, Gián Sử.


Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).


Đặc Tính:


+ Huyệt thứ 5 của kinh Tâm Bào.
+ Huyệt Kinh, thuộc hành Kim.


Vị Trí:


Trên lằn chỉ cổ tay 3 thốn, giữa khe gân cơ gan tay lớn và bé.


Giải Phẫu:


Dưới da là khe giữa gân cơ gan tay lớn và gân cơ gan tay bé, gân cơ gấp dài

ngón tay cái, cơ gấp chung các ngón tay nông và sâu, bờ trên cơ sấp vuông, màng

gian cốt.


Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần

kinh trụ.


Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6 hoặc D1.


Tác Dụng:


Định thần, hòa Vị, khư? đờm, điều Tâm khí.


Chủ Trị:


Trị hồi hộp, vùng trước tim đau, sốt rét, động kinh, tâm thần phân liệt.


Châm Cứu:


Châm thẳng, sâu 0, 5 - 1 thốn. Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-10 phút.
Tham Khảo:


( “Khi có ung nhọt ở nách, bắt đầu châm 5 lần huyệt của kinh Túc Thiếu

Dương, nếu không giảm, châm Gian Sử 3 lần và Xích Trạch 3 lần” (TVấn.28, 50).
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản