HUYỆT VỊ ĐÔNG Y HỢP CỐC

Chia sẻ: cafe188

Tên Huyệt: Huyệt ở vùng hổ khẩu, có hình dạng giống như chỗ gặp nhau (hợp) của miệng hang (cốc), vì vậy gọi là Hợp Cốc, Hổ Khẩu. Tên Khác: Hổ Khẩu. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). Đặc Tính: + Huyệt thứ 4 của kinh Đại Trường. + Nguyên huyệt, huyệt hấp thu, châm trong rối loạn mạch Lạc Đại Trường, rối loạn Kinh Cân Đại Trường (khi đau và co thắt). + 1 trong Lục Tổng Huyệt trị vùng mắt, đầu, miệng. ...

Nội dung Text: HUYỆT VỊ ĐÔNG Y HỢP CỐC

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y HỢP CỐC




Tên Huyệt:


Huyệt ở vùng hổ khẩu, có hình dạng giống như chỗ gặp nhau (hợp) của

miệng hang (cốc), vì vậy gọi là Hợp Cốc, Hổ Khẩu.


Tên Khác:


Hổ Khẩu.


Xuất Xứ:


Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).


Đặc Tính:


+ Huyệt thứ 4 của kinh Đại Trường.
+ Nguyên huyệt, huyệt hấp thu, châm trong rối loạn mạch Lạc Đại Trường,

rối loạn Kinh Cân Đại Trường (khi đau và co thắt).


+ 1 trong Lục Tổng Huyệt trị vùng mắt, đầu, miệng.


Vị Trí:


(a) Ở bờ ngoài, giữa xương bàn ngón 2.


(b) Khép ngón trỏ và ngón cái sát nhau, huyệt ở điểm cao nhất của cơ bắp

ngón trỏ ngón cái.


(c) Ngón tay cái và ngón tay trỏ xòe rộng, lấy nếp gấp giữa đốt 1 và đốt 2

của ngón tay cái bên kia để vào chỗ da nối ngón trỏ và ngón cái (hổ khẩu tay này,

đặt áp đầu ngón cái lên mu bàn tay giữa 2 xương bàn 1 và 2), đầu ngón tay ở đâu,

nơi đó là huyệt, ấn vào có cảm giác ê tức.


Giải Phẫu:


Dưới da là cơ gian cốt mu tay, bờ trên cơ khép ngón tay cái, bờ trong gân

cơ duỗi dài ngón tay cái.


Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ và dây thần kinh

tay quay.


Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6-C7.
Tác Dụng:


Trấn thống, thanh tiết Phế khí, thông giáng Trường Vị, phát biểu, gia?i

nhiệt, khu phong.


Chủ Trị:


Trị ngón tay đau, ngón tay tê, bàn tay liệt, cánh tay liệt, đầu đau, răng đau,

liệt mặt, amygdale viêm, khớp hàm dưới viêm, mắt đau, cảm cúm, sốt, b ướu giáp

đơn thuần, làm co bóp tư? cung.


Châm Cứu:


Châm thẳng 0, 5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 tráng. Ôn cứu 5 - 10 phút.


Ghi Chú: Có thai không châm.


Tham Khảo:


(“Dư nhiệt chưa dứt, trước tiên châm Khúc Trì, rồi đến Túc Tam Lý và

Hợp Cốc, 2 huyệt này trừ dư nhiệt rất hay” (Châm Cứu Tụ Anh).


(“Bệnh đầu, mặt, tai, mắt, mũi, miệng: lấy Khúc Trì + Hợp Cốc làm

chính”(Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).
( “Không mồ hôi càng nên bổ huyệt Hợp Cốc, tả huyệt Phục Lưu, tất cả

cùng châm. Nếu mồ hôi chảy nhiều không cầm: Hợp Cốc thu bổ hiệu quả nh ư

thần” (Lan Giang Phú).
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản