HUYỆT VỊ ĐÔNG Y PHỦ XÁ

Chia sẻ: cafe188

Tên Huyệt: Phủ = lục phủ. Bụng là nơi chứa (xá) của các tạng phủ, vì vậy gọi là Phủ Xá (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 13 của kinh Tỳ. + Huyệt Hội của Túc Quyết Âm Can + Thái Âm Tỳ + Âm Duy Mạch. + Huyệt Khích của Thái Âm. + Biệt của Tam Âm, Dương Minh. Vị Trí: Xác định huyệt Xung Môn (Ty.12) đo lên 0, 7 thốn, cách ngang đường giữa bụng 4 thốn, trên nếp bẹn, phía ngoài động mạch đùi, ở khe giữa 2 bó cơ đái chậu. Giải Phẫu:...

Nội dung Text: HUYỆT VỊ ĐÔNG Y PHỦ XÁ

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y PHỦ XÁ




Tên Huyệt:


Phủ = lục phủ. Bụng là nơi chứa (xá) của các tạng phủ, vì vậy gọi là Phủ

Xá (Trung Y Cương Mục).


Xuất Xứ:


Giáp Ất Kinh.


Đặc Tính:


+ Huyệt thứ 13 của kinh Tỳ.


+ Huyệt Hội của Túc Quyết Âm Can + Thái Âm Tỳ + Âm Duy Mạch.
+ Huyệt Khích của Thái Âm.


+ Biệt của Tam Âm, Dương Minh.


Vị Trí:


Xác định huyệt Xung Môn (Ty.12) đo lên 0, 7 thốn, cách ngang đường

giữa bụng 4 thốn, trên nếp bẹn, phía ngoài động mạch đùi, ở khe giữa 2 bó cơ

đái chậu.


Giải Phẫu:


Dưới da là khe giữa 2 bó của cơ đái-chậu-xương đùi.


Thần kinh vận động cơ là các ngành ngang của đám rối thắt lưng.


Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1.


Chủ Trị:


Trị ruột dư viêm, phần phụ viêm, đau do thoát vị.


Châm Cứu:


Châm thẳng 1-1, 5 thốn. Cứu 3-5 tráng, Ôn cứu 5-10 phút.


Ghi Chú:
· Tránh châm vào động mạch.


· Có thai: không châm.
PHÚC AI


Tên Huyệt:


Huyệt được dùng (chỉ định) khi bụng (phúc) bị đau đớn (ai), vì vậy gọi

là Phúc Ai (Trung Y Cương Mục).


Xuất Xứ:


Giáp Ất Kinh.


Đặc Tính:


+ Huyệt thứ 16 của kinh Tỳ.


+ Huyệt chung với Âm Duy Mạch, từ đó Âm Duy rời kinh Tỳ để sang

kinh Can ở huyệt Kỳ Môn.


Vị Trí:


Tại giao điểm của đường thẳng ở đầu ngực và đường ngang rốn (huyệt

Đại Hoành -Ty.15), từ đó đo lên 3 thốn.


Giải Phẫu:


Dưới da là cơ chéo to của bụng, cơ chéo bé của bụng, cơ ngang bụng,

mạc ngang, phúc mạc, đại trường ngang, bờ gan hoặc bờ dưới lách.
Thần kinh vận động cơ là do 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần

kinh bụng-sinh dục.


Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D8.


Chủ Trị:


Trị bụng đau, táo bón, l, tiêu hóa kém.


Phối Huyệt:


Phối Thái Bạch (Ty.3) trị ăn không tiêu (Tư Sinh Kinh ).


Châm Cứu:


Châm thẳng 1-1, 5 thốn. Cứu 5-7 tráng, Ôn cứu 10-15 phút.


Ghi Chú: Không châm sâu quá, không chếch mũi kim ngược lên vì dễ

gây tổn thương gan hoặc lách.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản