HUYỆT VỊ ĐÔNG Y Y HY

Chia sẻ: cafe188

Tên Huyệt: Khi đặt ngón tay lên vùng huyệt và ba?o người bịnh kêu ‘Y Hy’ thì thấy ngón tay động, vì vậy gọi là Y Hy. Xuất Xứ: Thiên ‘Cốt Không Luận’ (TVấn.60). Đặc Tính: Huyệt thứ 45 của kinh Bàng Quang. Vị Trí: Dưới gai sống lưng 6, đo ngang 3 thốn, cách Đốc Du 1, 5 thốn.

Nội dung Text: HUYỆT VỊ ĐÔNG Y Y HY

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y Y HY




Tên Huyệt:


Khi đặt ngón tay lên vùng huyệt và ba?o người bịnh kêu ‘Y Hy’ thì thấy

ngón tay động, vì vậy gọi là Y Hy.


Xuất Xứ:


Thiên ‘Cốt Không Luận’ (TVấn.60).


Đặc Tính:


Huyệt thứ 45 của kinh Bàng Quang.
Vị Trí:


Dưới gai sống lưng 6, đo ngang 3 thốn, cách Đốc Du 1, 5 thốn.


Giải Phẫu:


Dưới da là cơ thang, cơ lưng to, cơ trám, cơ chậu-sườn-ngực, cơ gian

sườn 6, vào trong là phổi.


Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số XI,

nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, nhánh dây sườn 6 và nhánh dây

sống lưng 6.


Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.


Chủ Trị:


Trị màng tim viêm, suyễn, thần kinh liên sườn đau, nấc cụt, nôn mư?a,

chóng mặt.


Phối Huyệt:


1. Phối Phong Trì (Đ.20) + Thiên Dũ (Ttu.16) + Thượng Tinh (Đc.23) trị

mặt và mắt sưng phù (Giáp Ất Kinh).


2. Phối Khí Xá (Vi.11) + Phách Hộ (Bq.42) trị ho khí nghịch (Giáp Ất

Kinh).
3. Phối Chi Chính (Ttr.7) + Tiểu Hải (Ttr.8) trị phong ngược (Thiên Kim

Phương).


4. Phối Bạch Hoàn Du (Bq.30) + Trung Quản (Nh.12) trị ôn ngược (Tư

Sinh Kinh)


5. Phối Thần Môn (Tm.7) trị suyễn (Tư Sinh Kinh).


6. Phối Túc Tam Lý (Vi.36) trị bụng đầy trướng (Tư Sinh Kinh).


7. Phối Phế Du (Bq.13) + Phục Lưu (Th.7) trị mồ hôi trộm (Thần Cứu

Kinh Luân).


8. Phối Đàn Trung (Nh.17) + Nội Quan (Tb.6) + Phế Du (Bq.13) +

Trung Phu? (P.1) trị ngực đau lan tới lưng (Châm Cứu Học Giản Biên).


Châm Cứu:


Châm xiên 0, 5-0, 8 thốn - Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-15 phút.


*Tham Khảo:


(“Thiên ‘Cốt Không Luận’ ghi: “Đại phong phạm vào cơ thể, ra mồ hôi,

pHải cứu huyệt Y Hy, lấy tay áp mạnh vào huyệt đó và ba?o bệnh nhân kêu to 2

tiếng ‘Y - Hy’, thấy nơi huyệt sẽ bật lên dưới ngón tay” (TVấn 60, 4).
(“Thiên ‘Cốt Không Luận’ ghi: “Nếu vùng hông sườn đau lan tới bụng

dưới, bụng trướng, châm huyệt Y Hy”(TVấn 60, 8).
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản