KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC THÁNG 09

Chia sẻ: Nguyen Hoang Phuong Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:239

0
477
lượt xem
57
download

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC THÁNG 09

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cho cháu hiểu được ý nghĩa ngày khai giảng của năm học mới, ngày hội đến trường của các cháu. Qua đó giáo dục các cháu tính hiếu học, ham thích đến trường, lòng yêu trường, yêu lớp, biết thi đua học tập tốt cùng các bạn và các thầy cô giáo khác trong trường. Trước khi đi học và khi đi học về biết chào những người lớn tuổi hơn trong gia đình. 2. Nề nếp, thói quen: Trong giờ học muốn ra ngoài phải xin phép cô giáo. Biết sắp hàng ngay ngắn theo tổ. Trong giờ học...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC THÁNG 09

  1. KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC THÁNG 09
  2. KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC THÁNG 09 1. Chăm sóc giáo dục: - Cho cháu hiểu được ý nghĩa ngày khai giảng của năm học mới, ngày hội đến trường của các cháu. Qua đó giáo dục các cháu tính hiếu học, ham thích đến trường, lòng yêu trường, yêu lớp, biết thi đua học tập tốt cùng các bạn và các thầy cô giáo khác trong trường. - Trước khi đi học và khi đi học về biết chào những người lớn tuổi hơn trong gia đình. 2. Nề nếp, thói quen: - Trong giờ học muốn ra ngoài phải xin phép cô giáo. - Biết sắp hàng ngay ngắn theo tổ. - Trong giờ học không nói chuyện ồn ào. - Không vẽ bậy ra trường, ra lớp. - Biết giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ. 3. Nhịêm vụ của cô: - Thu dọn vệ sinh sân trường sạch sẽ, trang trí phòng học, chuẩn bị tốt cho mọi điều kiện để đón học sinh mới đầu năm học 2009 - 2010. - Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”. - Thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của trường đề ra. - Tổ chức sinh hoạt vui Tết trung thu tại lớp.
  3. - Tạo được mối quan hệ tốt với phụ huynh học sinh. - Thực hiện tốt tháng An toàn giao thông. - Tiếp tục vận động số trẻ 5 tuổi chưa ra lớp bằng mọi hình thức. - Thành lập ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp. - Tuyên truyền kiến thức cho cha mẹ học sinh về công tác phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ bằng nhiều hình thức. - Có kế hoạch phòng chống lụt bão ở lớp mình chủ nhiệm. - Tham gia cùng với nhà trường tổ chức hội nghị cán bộ công chức năm học 2009 – 2010. - Cân đo theo dõi biểu đồ phát triển học sinh đầu năm học * KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 01 TỪ 14 /09 – 18/09/2009 THỨ , LOẠI MÔN DẠY ĐỀ TÀI NGÀY TIẾT Thứ 2 Thể Dục - Tung bóng lên cao và bắt bóng T1 14-09 Hoạt động tạo hình - Ổn định nề nếp học tập. Thứ 3 15-09 Làm quen với toán - Ôn số lượng 1-2, ôn so sánh chiều
  4. Giáo dục âm nhạc dài. T1 Làm quen MTXQ - Sáng thứ hai. - Trường lớp mẫu giáo của chúng ta. - Làm quen văn học - Làm anh. T1 Thứ 4 16-09 Hoạt động tạo hình - Cho trẻ làm quen cách cầm bút chì, Đề tài bút màu để vẽ. Giáo dục âm nhạc - Sáng thứ hai T2 Thứ 5 17-09 Làm quen chữ cái - O, Ô, Ơ T1 Thể dục - Đập bóng xuống sàn và lăn bóng. T1 Thứ 6 18-09 Làm quen văn học - Làm anh T2 * THỂ DỤC SÁNG. TUẦN 01: Từ 14/09– 18/ 09/2009
  5. NỘI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ DUNG 1. Khởi Trẻ đi, chạy các kiểu theo hiệu lệnh của cô. -- Đi chạy theo hiệu lệnh của cô động: + Hô hấp(1): Gà gáy ò ó o. -Tập bài tập cùng cô 2. Trọng + Tay vai(4): Hai tay gập trước ngực, quay cẳng tay - 4 lần 8 nhịp. động: và đưa ngang. + Chân(1): Ngồi xổm đứng lên liên tục. + Bụng lườn(3): Đứng nghiêng người sang 2 bên. -Trẻ đi nhẹ nhàng, hít thở đều. 3. Hồi + Bật(1): Bật tiền về phía trước. tĩnh: - Cho trẻ đi, chạy nhẹ nhàng quanh phòng tập. * KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GÓC CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH Tuần 01: Tư 14-09 -> 18-09/2009 I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: 1. Kiến thức Thông qua buổi chơi giúp trẻ củng cố, mở rộng vốn hiểu biết về cuộc sống, sinh hoạt, biểu tượng về gia đình trẻ đang sống. 2. Kỹ năng: Chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. Bước đầu biết nhận vai và thể hiện vai chơi.
  6. Thực hiện đúng luật chơi và quy định của tập thể. 3. Gíao dục: Thông qua buổi chơi giáo dục trẻ gắn bó, yêu quý mọi người trong gia đình và mọi người xung quanh. Giáo dục tinh thần tập thể, ý thức kỷ luật chấp hành quy định chung của tập thể. 4. Phát triển: Góp phần phát triển ngôn ngữ, khả năng giao tiếp. Phát triển khả năng sáng tạo, khả năng phối hợp, nhận xét lẫn nhau. II.CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị đồ chơi: Nhóm gia đình: Một số đồ chơi nấu ăn, bàn ghế, đồng tiền. Nhóm cửa hàng: Thực phẩm, vật liệu, đồ chơi. 2. Chuẩn bị nội dung: Cho trẻ về hỏi xem bố, mẹ, anh, chị, em…làm những việc gì. Đàm thoại kể về cuộc sống sinh hoạt của gia đình. 3. Chuẩn bị địa điểm: Phòng học thoáng mát sạch sẽ. Xác định vị trí các nhóm chơi phù hợp với phòng(nhóm). III.ĐỊNH HƯỚNG VỀ CHỦ ĐỀ CHƠI VÀ CÁC NHÓM CHƠI: 1.Chủ đề chơi : Gia đình. 2. Các góc chơi: góc phân vai: Nhóm chính: + Gia đình + Gia đình đông con
  7. + Gia đình ít con. Các nhóm khác: + Cửa hàng IV.TIẾN HÀNH BUỔI CHƠI: 1.Thỏa thuận trước khi chơi: Hình thức thỏa thuận: Cô đóng vai trò chính trong việc đưa ra chủ đề chơi. Nội dung thỏa thuận: nhằm đưa ra chủ đề chơi, định hình các nhóm, quy định vị trí chơi của từng nhóm. Định hướng: cô đàm thoại với trẻ về gia đình trẻ đang sống để định hướng chủ đề chơi -> phân vai va chia thành nhóm chơi, trẻ về nhóm phân vai chơi. 2. Hướng dẫn quá trình chơi: Trẻ chơi với vai đã nhận, các nhóm chơi phối hợp để phản ánh chủ đề chơi. Cô: xác định vai trò hướng dẫn giữ vai trò chính và theo dõi hướng dẫn cho trẻ chơi. Nội dung hướng dẫn: tập trung hướng dẫn trẻ sự liên kết, phù hợp giữa các nhóm chơi thành chủ đề chơi chung, hướng dẫn, điều khiển các nhóm chơi. Cô giúp trẻ xử lí các tình huống xảy ra trong khi chơi. Nếu nhóm gia đình chơi chưa tốt thì cô gợi ý cho trẻ đi mua thực phẩm, đưa con đến lớp học. + Nếu nhóm cửa hàng chưa biết thể hiện vai người bán hàng thì cô gợi ý cho trẻ bán hàng như: chào mời khách, giớ thiệu mặt hàng, giá cả, thái độ người bán hàng(phải niềm nở, vui vẻ). 3.Hướng dẫn nhận xét: Hình thức nhận xét: cô nhận xét. Nội dung: nhận xét về việc thể hiện vai chơi, thái độ chơi.
  8. Định hướng nhận xét: cô đóng vai trò chính trong việc nhận xé, có thê gợi ý cho trẻ cùng nhận xét ( bắt đầu từ nhóm gia đình -> nhận xét tỏa ra các nhóm khác) và cô nhận xét chung buổi chơi cho trẻ. Động viên khuyến khích và giáo dục tình cảm của trẻ đối với nơi trẻ đang sống. V. KẾT THÚC: Cô cho trẻ thu dọn, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định của lớp. Cho trẻ làm vệ sinh chân tay sau khi chơi. * KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ 2 ngày 14 tháng 09 năm 2009 A. MÔN : THỂ DỤC ĐỀ TÀI: TUNG BÓNG LÊN CAO VÀ BẮT BÓNG. I. Mục đích – Yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ biết tung bóng lên cao và bắt bóng. 2. Kỹ năng: - Trẻ tung bà bắt được bóng. - Xếp và chuyển đội hình đúng theo hiệu lệnh của cô. 3. Phát triển: - Các nhóm cơ: tay. - Khả năng quan sát, chú ý, khả năng định hướng trong không gian.
  9. 4. Gíao dục: - Tích cực vận động. - Ý thức tập thể. II. Chuẩn bị: 1. Địa điểm: sân tập bằng phẳng, rộng rãi, thoáng mát. 2. Đồ dùng dụng cụ: ghế thể dục cao 35 cm. 3. Trang phục: cô và trẻ mặc gọn gàng, dễ vận động. III. Tiến trình lên lớp: NỘI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ DUNG 1. Khởi - Cô cho trẻ đi, chạy các kiểu theo hiệu lệnh - Đi chạy theo hiệu lệnh của cô. động: của cô. - Tập bài tập phát triển chung. 2. Trọng a. Tập bài tập phát triển chung: động: + Hô hấp(1): Gà gáy ò ó o. + Tay vai(4): Hai tay gập trước ngực, quay cẳng tay và đưa ngang. + Chân(1): Ngồi xổm đứng lên liên tục. + Bụng lườn(3): Đứng nghiêng người sang 2 bên. - Nghe cô nói. + Bật(1): Bật tiền về phía trước. - Nhìn cô làm mẫu. + Nhìn cô làm mẫu kết hợp giải
  10. b.Vận động cơ bản: thích bằng lời. - Cô giới thiệu vân động. - Cô làm mẫu vận động 3 lần. - 1 – 2 trẻ khá lên thực hiện. + Lần 1: toàn phần. - Cả lớp luyện tập. + Lần 2: kết hợp giải thích bằng lời “ + Lần lượt 4 – 6 cháu lên thực Đứng thẳng người, 2 tay cầm 1 quả bóng tung hiện. 3. Hồi lên cao và bắt bóng bằng 2 tay, không để roqi tĩnh: bóng”. - Chơi trò chơi: “ Cáo và thỏ” 3 – + Lần 3: toàn phần. 4 lần. - Cô mời 1-2 cháu khá lên thực hiện. - Đi nhẹ nhàng, hít thở đều quanh - Cô cho cả lớp luyện tập. phòng tập. + Lần lượt 4 – 6 cháu lên thực hiện. - Cô chú ý sữa sai kịp thời cho trẻ. c. Trò chơi vận động: - Cô cho trẻ chơi trò chơi: “Cáo và thỏ” 3 -4 lần. - Trẻ đi nhẹ nhàng, hít thở đều quanh phòng tập. * B.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI. QUAN SÁT QUAN CẢNH TRƯỜNG EM I. Mục đích – yêu cầu:
  11. Thay đổi trạng thái hoạt động cho trẻ, tạo điều kiện để trẻ được thỏa mãn nhu cầu vận động vui chơi, hít thở không khí trong lành, góp phần phát triển và rèn luyện thể lực cho trẻ. Dạy trẻ cách chơi của trò chơi: “ Chìm – nổi”. Cũng cố và mở rộng cho trẻ vốn hiểu biết về quan cảnh ngôi trường trẻ học. Phát triển khả năng vận động, khả năng phản xạ nhanh nhẹn. Giáo dục trẻ ý thức tổ chức, kỷ luật. Biết giữ cho quang cảnh trường sạch đẹp. II. Nội dung: 1. Quan sát có chủ đích: quan sát quan cảnh trường em. 2. Trò chơi dân gian: “ Chìm – nổi”. 3. Chơi tự do theo ý thích. III. Chuẩn bị: 1. Địa điểm: sân trường đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ. 2. Đồ dùng đồ chơi: Xắc xô, máy bay giấy, diều, chong chóng, bong bóng, bóng… IV. Tiến hành: 1. Dặn dò trẻ trước khi ra sân: - Cô tập trung trẻ thành 3 tổ. - Cô nêu một số yêu cầu khi ra sân chơi. - Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động. 2. Tổ chức cho trẻ hoạt động: a. Quan sát có chủ đích: - Cô hướng dẫn để trẻ quan sát quan cảnh của ngôi trường mà trẻ học. - Cô giao nhiệm vụ cho trẻ: sau khi quan sát xong phải kể lại cho cô và các bạn nghe đã quan sát được những gì.
  12. - Cô đàm thoại với trẻ về việc thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra. Cô bổ sung và cung cấp cho trẻ những gì trẻ chưa thây và chưa biết. Kết hợp giáo dục. - Thu hút trẻ chuyển sang hoạt động 2 và 3. b. Trò chơi dân gian: - Cô giới thiệu tên trò chơi: “Chìm – Nổi” và cách chơi của trò chơi. + Cách chơi: chia thành 3 tổ và mỗi tổ chọn ra 1 người làm “cái”. Khi cô ra hiệu lệnh “bắt đầu”, tất cả sẽ chạy nhanh về các hướng sao cho “cái” không bắt được. Nếu thấy “cái” chạy đến gần, trẻ phải ngồi xuống thật nhanh và nói “chìm”. Khi “cái” đi xa, trẻ đứng lên vá nói “ nổi” rồi chạy tiếp. Nếu trẻ bị “cái” đập vào người mà chưa ngồi xuống và nói “chìm” thì bị bắt. Nếu trẻ bị bặt thì thay chỗ làm “cái”.”. - Cô gọi 1-2 cháu nhắc lại cách chơi. - Cô cùng chơi thử với trẻ 1-2 lần. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3 -4 lần. - Trong khi trẻ chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ. c. Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi đã chuẩn bị. 4. Kết thúc: - Cô nhận xét chung về hoạt động - Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp. * C. MÔN: TẠO HÌNH ĐỀ TÀI: ỔN ĐỊNH NỀ NẾP HỌC TẬP.
  13. * KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ 3 ngày 15 tháng 09 năm 2009 A. MÔN: LÀM QUEN VỚI TOÁN ĐỀ TÀI: ÔN SỐ LƯỢNG 1,2. ÔN SO SÁNH CHIỀU DÀI. I. Mục đích – Yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ biết đếm các nhóm đồ vật có số lượng 1,2, nhận biết số 1,2 và các nhóm có 1,2 đối tượng. - Trẻ luyện tập so sánh và nhận biết dồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng chọn số tương ứng với nhóm đồ vật và ngược lại. - Rèn kỹ năng khéo léo của các ngón tay. 3. Ngôn ngữ: - Phát triển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ. 4. Gíao dục: - Tập trung, chú ý và tích cực giơ tay phát biểu bài. II. Chuẩn bị: - Mỗi trẻ 1 băng giấy màu đỏ, 3 băng giáy màu xanh có chiều dài khác nhau, 3 sợi dây len( 2 sợi bằng băng giấy màu đỏ, một sơi dây ngắn hơn). - Các nhóm đồ vật có số lượng 2 và thẻ chữ số 1-2. III. Tiến trình lên lớp NỘI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
  14. DUNG 1.On định a. On số lượng 1-2: lớp: - Cô giới thiệu: hôm nay sinh nhật búp bê, cả lớp - Nghe cô nói. 2. Tổ nhìn xem có bao nhiêu bạn đến dự sinh nhật và chức cô chuẩn bị gì cho bạn búp bê: + Nhìn lên bảng và đếm. hoạt + Cô gắn 2 hình búp bê lên bảng và cho trẻ đếm. + Đếm số đồ vật cô gắn lên bảng. động: + Cô tiếp tục lần lượt gắn các đồ vật có số lượng - Chọn số tương ứng với đồ vật và 2 lên bảng và yêu cầu trẻ đếm. ngược lại. - Cô cho trẻ chọn chữ số tương ứng với số lượng - So sánh các dây len với nhau. đồ vật gắn lên và ngược lại. + Trả lời cô b.Luyện tập só sánh chiều dài: - So sánh các băng giấy. - Cô cho trẻ so sánh các dây len với nhau. + Nói kết quả so sánh. + cô hỏi trẻ dây len nào dài hơn, dây len nào - Luyện tập đo nhiều lần. ngắn hơn? - Thu dọn đồ chơi 3. Kết - Tương tự như vậy cô cho trẻ so sánh các băng thúc: giấy. + Sau mỗi lần so sánh cô cũng hỏi để trẻ diễn đạt kết quả so sánh - Cô cho trẻ thực hiện nhiều lần.. - Nhận xét, chuyển hoạt động *
  15. B. MÔN: GIÁO DỤC ÂM NHẠC ĐỀ TÀI: SÁNG THỨ HAI( Tiết 1). I. Mục đích – Yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài hát, nhớ được tên tác giả và nội dung bài hát “Sáng thứ hai”. - Trẻ hát theo cô được cả bài hát. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng hát lời, hát đúng nhịp và đúng cao độ. 3. Gíao dục: - Biết yêu trường, yêu lớp, ham thích đến trường. Vâng lời cô giáo, đoàn kết với bạn bè. II. Chuẩn bị: - Cô hát thuộc và diễn cảm bài “ Sáng thứ hai”. - Một số tranh ảnh minh họa lời bài hát. III. Tiến trình lên lớp: NỘI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ DUNG 1.Ổn định - Cô cho trẻ xem tranh ảnh về trường mầm - Xem tranh cô treo trên bảng lớp: non. - Trò chuyện cùng cô. 2.Tổ chức - Cô trò chuyện với trẻ về các bức tranh đó - Nghe cô nói hoạt để dẫn dắt vào nội dung chính.
  16. động: - Cô giơí thiệu tên bài hát và tên tác giả bài “ - Nghe cô hát. Sáng thứ hai”. + Trả lời cô a. Dạy hát: - Trò chuyện cùng cô - Cô hát cho trẻ nghe bài hát 2 lần. - Nghe cô nói + hát lần 2: cô giảng giải nội dung bài hát. - Hát cùng cô từng câu đến hết + Sau mỗi lần hát cô đều hỏi trẻ tên bài hát và bài. 3.Kết tên tác giả. - Chơi trò chơi “Có bao nhiêu thúc: - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát. bạn hát” - Cô tóm tắt lại nội dung bài hát. - Chuyển hoạt động. - Cô dạy chaú hát từng câu đến hết bài. b. Trò chơi âm nhạc: - Cô cho trẻ chơi trò chơi: “ Có bao nhiêu bạn hát” 3 – 4 lần. - Nhận xét, chuyển hoạt động. * C. MÔN: LÀM QUEN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH ĐỀ TÀI: TRƯỜNG LỚP MẪU GIÁO CỦA CHÁU. I. Mục đích – Yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ biết được tên trường, tên lớp, thôn nơi lớp đóng. - Biết được trong trường, lớp có những ai và công việc của mỗi người.
  17. 2. Kỹ năng: - Làm giàu vốn từ. - Rèn khả năng quan sát, chú ý ghi nhớ có chủ định. 3. Gíao dục: - Biết yêu trường lớp, yêu bạn bè và thầy cô giáo. Biết giúp đỡ bạn bè và thầycôgiáo. II. Chuẩn bị: - Bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non. - Một số tranh ảnh về trường lớp mẫu giáo. - Trò chơi: “ Tìm bạn thân” . III. Tiến trình lên lớp: NỘI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ DUNG 1.Ổn định - Cô hát cho trẻ nghe bài “Trường chúng -Nghe cô hát. lớp: cháu là trường mầm non”. - Trò chuyện cùng cô. - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát - Trả lời câu hỏi của co theo ý hiểu 2.Tổ chức để dẫn dắt vào nội dung hoạt động. của trẻ. hoạt - Cô lần lượt treo tranh về trường mầm non động: lên bảng và đàm thoại với trẻ : + Tên trường các chàu là gì? + Lớp mình nằm ở thôn nào?
  18. + Lớp mình học là lớp gì ? - Nghe cô nói. + Trong trường mình có những ai? + Cô hiệu trưởng làm những công việc gì? - Thu dọn đồ chơi 3.Kết + Các cô giáo làm gì? thúc: + Cô cho cháu kể tên các bạn trai, bạn gái trong lớp? - Cô khái quát lại và bổ sung thêm những gì trẻ chưa biết và chưa hiểu. - Cô lồng ghép giáo dục. - Nhận xét, chuyển hoạt động. * KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ 4 ngày 16 tháng 09 năm 2009 A. MÔN: LÀM QUEN VĂN HỌC ĐỀ TÀI: LÀM ANH(Tiết 1). I. Mục đích – Yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả và nội dung bài thơ “ Làm anh” - Trẻ đọc được theo cô từng câu đến hết bài . 2. Ngôn ngữ:
  19. - Phát triển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ. - Phát triển khả năng diễn đạt mạch lạc thông qua việc trả lời câu hỏi của cô. 3. Gíao dục: - Trẻ biết được anh em trong nhà phải yêu thương nhau, nhường nhịn và giúp đỡ lẫn nhau. II. Chuẩn bị: - Tranh minh họa cho bài thơ. - Cô thuộc và kể diễn cảm bài thơ. III. Tiến trình lên lớp: NỘI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ DUNG 1.Ổn định lớp: * Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả bài: “Làm - Nghe cô nói 2.Tổ chức anh”. - Nghe cô đọc thơ hoạt - Cô đọc thơ cho trẻ nghe. + Vừa nghe cô đọc thơ vừa động: + Lần 1: Đọc diễn cảm nhìn tranh. + Lần 2: Kết hợp sử dụng tranh minh họa. - Trả lời cô theo ý hiểu của + Lần 3: Cô đọc trích dẫn và giảng giải nội dung trẻ. bài thơ. - Cô đặt câu hỏi đàm thoại với trẻ để trẻ nhớ được tên bài thơ, tên tác giả và nhớ nội dung bài thơ. - Nghe cô nói
  20. + Bài thơ cô vừa đọc là bài thơ gì? + Bài thơ do ai sáng tác? - Đọc thơ theo cô từng câu 3.Kết + Bài thơ nói về ai? đến hết bài thúc: + Trong bài thơ người anh phải làm gì? + Lần lượt lớp, tổ, nhóm đọc + Làm anh có khó không? Vì sao? thơ - Cô tóm tắt lại nội dung bài thơ. - Chuyển hoạt động. - Cô lồng ghép giáo dục trẻ. * Dạy trẻ đọc thơ: - Cô dạy trẻ đọc từng câu đến hết bài + Cô lần lượt cho : lớp, tổ, nhóm đọc thơ. - Nhận xét, chuyển hoạt động. * C.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI. QUAN SÁT CÂY MÍT I. Mục đích – yêu cầu: Thay đổi trạng thái hoạt động cho trẻ, tạo điều kiện để trẻ được thỏa mãn nhu cầu vận động vui chơi, hít thở không khí trong lành, góp phần phát triển và rèn luyện thể lực cho trẻ. Dạy trẻ cách chơi của trò chơi: “ Lùa vịt về chuồng”. Cũng cố và mở rộng cho trẻ vốn hiểu biết về cây xanh. Phát triển khả năng vận động, khả năng phản xạ nhanh nhẹn. Giáo dục trẻ ý thức tổ chức, kỷ luật. Phải biết chăm sóc và bảo vệ cây. II. Nội dung:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản