KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM NĂM 2009

Chia sẻ: minhthao

3.2.1. Hoạt động huấn luyện, đào tạo, cung cấp thông tin cho người sản xuất kinh doanh thực phẩm ™ Tổ chức tập huấn, huấn luyện kỹ năng thực hành cho người sản xuất kinh doanh thực phẩm. Năm 2009, tập trung cho khu vực thức ăn đường phố (nhất là hàng rong) và khu vực bếp ăn trường học, bệnh viện, khu công nghiệp, khu chế xuất, quày sạp trong chợ (trước tiên là các chợ đầu mối). ™ Cung cấp thông tin, kiến thức cho doanh nghiệp bằng nhiều hình thức ¾ Nâng cấp...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM NĂM 2009

Ủy ban nhân dân CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành Phố Hồ Chí Minh Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SỞ Y TẾ
Số: 1730 /SYT-QLVSATTP TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 4 năm 2008

KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
NĂM 2009
1. MỤC TIÊU
Năm 2009, các hoạt động đảm bảo VSATTP sẽ nhằm đạt các mục tiêu sau:
1.1. Nâng cao nhận thức, thực hành VSATTP của người sản xuất, kinh doanh thực phẩm,
người tiêu dùng và người quản lý, lãnh đạo
Người sản xuất thực phẩm: 70%.
Người kinh doanh thực phẩm: 70%
Người tiêu dùng: 70 %.
Người quản lý, lãnh đạo: 80%.
1.2. Cải thiện tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm của thành phố, tăng tỷ lệ cơ sở được
cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP.
Các cơ sở kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống: 75 %.
Bếp ăn tập thể trường học: 100%
Căn tin trường học: 100%
Bếp ăn tập thể trong các khu chế xuất – khu công nghiệp: 100%
Các cơ sở cung cấp suất ăn công nghiệp: 100%
1.3. Bảo đảm VSATTP phục vụ người tiêu dùng, góp phần bảo vệ sức khỏe người dân,
phát triển kinh tế xã hội và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế.
1.4. Giảm thiểu các ngộ độc thực phẩm tập thể ≥ 30 người mắc so với năm 2008, khống
chế dịch bệnh lây qua thực phẩm trên địa bàn thành phố.
2. Đối tượng tập trung
Bếp ăn tập thể trường học, bệnh viện, khu chế xuất, khu công nghiệp.
Các cơ sở cung cấp suất ăn công nghiệp.
Các quày sạp kinh doanh thực phẩm tại các chợ, nhất là chợ đầu mối, chợ tự phát.
Các cơ sở thức ăn đường phố, hàng rong.
Các sản phẩm thực phẩm: Rau củ quả, thịt, trứng, thủy hải sản, sữa và các sản phẩm sữa,
rượu nhất là rượu nội, rượu ngâm, pha.
3. GIẢI PHÁP
3.1. Tăng tỷ lệ người tiêu dùng có hiểu biết đúng và thực hành đúng về vệ sinh an toàn
thực phẩm
3.1.1. Nâng cao kiến thức người tiêu dùng
Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông trong Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh
an toàn thực phẩm năm 2009.
1
Phối hợp với các cơ quan báo đài tổ chức các chiến dịch truyền thông trong từng thời điểm
thích hợp về VSATTP.
Phối hợp với Liên đoàn lao động thành phố, Thành Đoàn, Hội Nông dân, Hội Phụ Nữ thực
hiện truyền thông giáo dục VSATTP đến tận đoàn viên, hội viên ở cơ sở.
Phối hợp với các đơn vị, sở ngành tổ chức Hội chợ giới thiệu những doanh nghiệp đạt
chuẩn, đảm bảo điều kiện VSATTP, có sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng.
UBND các Q/H tổ chức các hoạt động truyền thông, hướng dẫn thực hiện VSATTP trên
địa bàn, đặc biệt tại các buổi sinh hoạt khu phố, tổ dân phố, sinh hoạt của các đoàn thể.
Thực hiện các băng catsette, đĩa CD hướng dẫn lựa chọn thực phẩm, thực hành vệ sinh cho
nhiều đối tượng, cung cấp cho Q/H thực hiện các hoạt động truyền thông.
Giới thiệu trên web site các mô hình tốt, các cơ sở đạt chuẩn, không đạt chuẩn bị thu hồi
giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ sở bị thanh tra xử phạt…
Tổ chức điều tra Kiến thức – Thái độ - Hành vi của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố
Tổ chức hội thảo “Đánh giá chung về Kiến thức – Thái độ - Hành vi của người tiêu
dùng trên địa bàn thành phố và bàn luận cách thức truyền thông phù hợp”.
3.1.2. Phát huy vai trò của Hội người tiêu dùng
Tiếp nhận các thông tin phản ảnh của người tiêu dùng về VSATTP qua Hội người tiêu
dùng và cùng với Hội tổ chức giải quyết những phản ảnh
3.2. Hoạt động cải thiện điều kiện VSATTP của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh
thực phẩm và chất lượng sản phẩm thực phẩm
3.2.1. Hoạt động huấn luyện, đào tạo, cung cấp thông tin cho người sản xuất kinh
doanh thực phẩm
Tổ chức tập huấn, huấn luyện kỹ năng thực hành cho người sản xuất kinh doanh thực
phẩm. Năm 2009, tập trung cho khu vực thức ăn đường phố (nhất là hàng rong) và khu vực
bếp ăn trường học, bệnh viện, khu công nghiệp, khu chế xuất, quày sạp trong chợ (trước
tiên là các chợ đầu mối).
Cung cấp thông tin, kiến thức cho doanh nghiệp bằng nhiều hình thức
Nâng cấp website về VSATTP, từng bước thành Chính phủ điện tử để: cung cấp các văn
bản quy phạm pháp luật về VSATTP, các thông tin mới về VSATTP; cung cấp các dịch vụ
qua mạng…tiến tới đăng ký qua mạng.
Phối hợp với các hội, câu lạc bộ tổ chức các buổi họp cung cấp thông tin, quy định về
VSATTP cho các cơ sở.
3.2.2. Hoạt động khám sức khỏe cho người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực
phẩm
Hướng dẫn thực hiện thống nhất việc thực hiện khám sức khỏe cho người trực tiếp tham gia
sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
3.2.3. Hỗ trợ ISO, HACCP, GMP
Tổ chức hội nghị, hội thảo hướng dẫn các thủ tục về ISO, HACCP cho doanh nghiệp.
Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc quá trình thực hiện ISO, HACCP, GMP và phát triển
thương hiệu..



2
3.2.4. Xây dựng chuỗi thực phẩm
Chuỗi rau củ quả
Mục tiêu: 2 chuỗi hoàn thiện về rau an toàn của Công ty sản xuất rau mầm T&S, Hợp tác
xã DV-NN-TH Phước Thành – Đà Lạt (rau được trồng theo Quy trình GAP của Bộ
NN&PTNT, an toàn về dư lượng thuốc BVTV, an toàn về vi sinh, ký sinh trùng đường
ruột).
Kế hoạch thực hiện:
Tiếp tục thông báo, khuyến khích các doanh nghiệp đăng ký tham gia chuỗi.
Đoàn kiểm tra liên ngành thành phố tiếp tục tổ chức thẩm định chuỗi, công nhận chuỗi:
Quý 3/2009.
Họp giới thiệu chuỗi cho người tiêu dùng: Quý 3/2009.
Tiếp tục lấy mẫu giám sát rau củ quả về dư lượng thuốc BVTV, ký sinh trùng và vi trùng
đường ruột, đặc biệt là ký sinh trùng đối với các cơ sở mà rau sống đã để lên bàn ăn. Tiếp
tục huấn luyện cho các siêu thị, bếp ăn tập thể, cơ sở chế biến suất ăn sẵn cách sử dụng các
test nhanh để tự thực hiện kiểm tra.
Tiếp tục mở rộng vùng sản xuất rau an toàn, đẩy mạnh công tác xây dựng các vùng rau an
toàn, tiếp tục hình thành các tổ sản xuất, xây dựng một số Hợp tác xã sản xuất rau an toàn.
Phối hợp xây dựng chính sách hỗ trợ cho nông dân sản xuất rau an toàn.
Mở rộng liên kết với 9 tỉnh trong việc việc kiểm soát VSATTP đối với rau củ quả. Vận
động nhà trồng rau, cơ sở kinh doanh rau về TP. HCM tham gia chuỗi rau an toàn của
thành phố.
Thực hiện các hội nghị, hội thảo để đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại giúp mở rộng
khả năng tiêu thụ rau an toàn.
Chuỗi thịt gia cầm
Mục tiêu: 2 chuỗi thịt gà an toàn của Công ty CP, Công ty Phú An Sinh.
Kế hoạch thực hiện:
Tiếp tục thông báo, khuyến khích các doanh nghiệp đăng ký tham gia chuỗi.
Đoàn kiểm tra liên ngành thành phố tiếp tục tổ chức thẩm định chuỗi, công nhận chuỗi:
Quý 2/2009.
Họp giới thiệu chuỗi, giới thiệu chuỗi cho người tiêu dùng: Quý 2/2009.
Chuỗi trứng gia cầm
Mục tiêu: 2 chuỗi trứng gia cầm an toàn của Công ty CP, Công ty Ba Huân.
Kế hoạch thực hiện:
Tiếp tục thông báo, khuyến khích các doanh nghiệp đăng ký tham gia chuỗi.
Đoàn kiểm tra liên ngành thành phố tiếp tục tổ chức thẩm định chuỗi, công nhận chuỗi:
Quý 2/2009.
Họp giới thiệu chuỗi, giới thiệu chuỗi cho người tiêu dùng: Quý 2/2009.
Kiểm tra và quy hoạch lại các cơ sở kinh doanh trứng trên địa bàn; Ban hành tiêu chuẩn
vựa trứng.



3
Chuỗi Thịt gia súc
Mục tiêu: 2 chuỗi hoàn thiện về Thịt heo an toàn của Tổng công ty nông nghiệp Sài Gòn,
Công ty CP (đạt tiêu chuẩn vi sinh, dư lượng kháng sinh).
Kế hoạch thực hiện:
Thực hiện các thủ tục công nhận chuỗi Thịt gia súc an toàn của Tổng công ty nông nghiệp
Sài Gòn và công ty CP: Quý 2 - 3/2009.
Họp giới thiệu chuỗi cho người tiêu dùng: Quý 3/2009.
Các biện pháp hỗ trợ chuỗi
Có cơ chế ưu đãi về hệ thống cửa hàng, siêu thị bán sản phẩm của chuỗi. Các hệ thống siêu
thị như Metro, COOP – Mart,… sẽ có khu vực riêng kinh doanh các sản phẩm của chuỗi,
kinh doanh với số lượng đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, không hạn chế và phát triển
thêm các cửa hiệu bán lẻ, khuyến khích phát triển hệ thống siêu thị mini.
Kiên quyết xử lý các cơ sở xử lý, kinh doanh trứng gia cầm không đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm, kinh doanh gia cầm sống, thịt gia súc không rõ nguồn gốc.
Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm mua sản phẩm của chuỗi. Xử lý
nghiêm các cơ sở sản xuất, kinh doanh không mua, sử dụng sản phẩm được cung ứng bởi
các cơ sở đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện, sản phẩm đã công bố tiêu chuẩn.
3.2.5. Biện pháp hỗ trợ đặc biệt đối với một số loại hình sản xuất, kinh doanh thực
phẩm
3.2.5.1. Tăng cường công tác đảm bảo VSATTP tại trường học - Xây dựng các
bếp ăn an toàn cung cấp suất ăn cho trường học
Tổ chức báo cáo tổng kết rút kinh nghiệm mô hình bếp ăn tập thể và cơ sở cung cấp suất ăn
sẵn trên địa bàn Quận Bình Thạnh.
Chỉ đạo trường học kiểm soát chặt chẽ đối với các loại thực phẩm khuyến mãi cho học
sinh.
Phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND Quận/Huyện kiểm tra giám sát các bếp ăn
tập thể và các cơ sở cung cấp suất ăn cho trường học, đảm bảo đến hết quý 4/2009, 100%
bếp ăn tự tổ chức trong trường học và 100% các cơ sở cung cấp suất ăn cho trường được
cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện. Đối với các trường học có bếp ăn không đạt
chuẩn, phải dứt khoát chọn lựa 1 trong 2 hình thức: đầu tư cải tạo bếp ăn đạt chuẩn hoặc
chọn lựa mô hình cung cấp suất ăn công nghiệp đạt chuẩn để phục vụ học sinh.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tăng cường giám sát đối với căn tin trong trường học.
Tổ chức triển khai, huấn luyện đảm bảo 100% căn tin đạt chuẩn. Kiên quyết đóng cửa các
căn tin không đạt tiêu chuẩn.
3.2.5.2. Xây dựng bếp ăn tập thể an tòan trong khu chế xuất - khu công nghiệp
Thực hiện tuyên truyền kiến thức VSATTP, đảm bảo 100% người chế biến trong các bếp
ăn thuộc khu công nghiệp và khu chế xuất được khám sức khỏe và tập huấn kiến thức
VSATTP theo quy định.
Phối hợp cùng Hepza yêu cầu tất cả các bếp ăn trong khu công nghiệp – khu chế xuất nộp
hồ sơ đăng ký Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện, đảm bảo đến cuối năm 2009, 100% bếp
ăn được cấp Giấy CN. Đối với các công ty có bếp ăn không đạt chuẩn, phải dứt khoát chọn
lựa 1 trong 2 hình thức: đầu tư cải tạo bếp ăn đạt chuẩn hoặc chọn lựa mô hình cung cấp

4
suất ăn công nghiệp đạt chuẩn để phục vụ công nhân (ưu tiên chọn lựa bếp ăn công nghiệp
đạt chuẩn trong khu).
Tiếp tục phối hợp với Sài Gòn COOP, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố xây
dựng chuỗi thực phẩm an toàn từ “nông trại đến bàn ăn”, cơ sở cung cấp suất ăn công
nghiệp đạt chuẩn cung cấp cho các khu chế xuất, khu công nghiệp, trường học.
Năm 2009, xây dựng được 2 – 3 mô hình cơ sở cung cấp suất ăn đạt chuẩn cung cấp cho
các khu chế xuất, khu công nghiệp, trường học.
3.2.5.3. Hàng rong và khu thức ăn đường phố tập trung
Tổng kết mô hình thí điểm quản lý thức ăn đường phố tại Quận 6 và Huyện Hóc Môn. Rút
kinh nghiệm xây dựng kế hoạch và quy định về quản lý hàng rong trên địa bàn thành phố
Triển khai đủ các test nhanh cho Q/H, P/X để kiểm tra tính an toàn của thực phẩm và xử lý
nghiêm (tịch thu, tiêu hủy…) đối với thực phẩm không an toàn.
Tăng cường thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP.
UBND Q/H chọn ít nhất có 2 khu thức ăn đường phố tập trung, hiện có trên địa bàn để đầu
tư cải thiện điều kiện VSATTP và quản lý tốt các cơ sở kinh doanh trong khu. Thí điểm
vận động các hàng rong có sử dụng nước rửa thực phẩm, chén đũa… vào buôn bán trong
khu.
3.2.5.4. Sắp xếp chợ đạt chuẩn VSATTP
Phối hợp với Sở Công thương xây dựng tiêu chuẩn chợ an toàn: Bao gồm tiêu chuẩn cho
từng quày sạp (Biên bản thẩm định cho quày sạp, hướng dẫn tự kiểm tra nguồn thực phẩm
đầu vào, kế hoạch cấp giấy chứng nhận cho từng quày sạp); Hướng dẫn phân khu, sắp xếp
chợ, nâng cấp chợ truyền thống.
Triển khai kế hoạch cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP cho các quày sạp tại
các chợ tự phát. Hướng dẫn các điều kiện phù hợp với loại hình này, trình tự, thủ tục cấp
Giấy.
3.2.5.5. Kinh doanh, sử dụng hóa chất, phụ gia
Xây dựng Quy định bắt buộc hóa chất phụ gia thực phẩm chỉ được bán ở các cửa hàng thực
phẩm và buộc các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có sử dụng hóa chất, phụ gia phải
mua hóa chất, phụ gia ở cửa hàng thực phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện VSATTP để sản xuất, kinh doanh Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành: Quý
2/2008.
Tiếp tục Thực hiện tốt mô hình thí điểm quản lý kinh doanh hóa chất, phụ gia thực phẩm
tại chợ Kim Biên (Quận 5), 100% hộ kinh doanh hóa chất, phụ gia thực phẩm tại chợ Kim
Biên và khu vực quanh chợ được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn
thực phẩm.
Tổ chức các lớp huấn luyện, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở kinh doanh hóa chất phụ gia thực
phẩm đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện.
3.2.5.6. Thiết lập trật tự thị trường rượu nội, rượu công nghiệp
Mục tiêu: Đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng, khuyến khích sự phát triển của các cơ sở
sản xuất rượu công nghiệp đạt chuẩn, xây dựng thương hiệu rượu trong nước đạt chuẩn,
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Kế hoạch thực hiện:
5
Truyền thông về tác hại của rượu, rượu giả, vận động hạn chế uống rượu, nhất là rượu
ngoại.
Tổng điều tra các cơ sở sản xuất rượu trên địa bàn thành phố.
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về VSATTP của một số cơ sở sản xuất rượu
với quy mô công nghiệp.
Xây dựng Quy định công nhận thương hiệu rượu đạt chuẩn về VSATTP và tổ chức thẩm
định, công nhận, tăng cường các biện pháp hỗ trợ phát trỉển thương hiệu rượu nội đạt
chuẩn.
3.3. Tăng cường trách nhiệm của doanh nghiệp
Đối với bếp ăn tập thể trường học, khu chế xuất, khu công nghiệp, bếp ăn nhà hàng trên
200 suất phải thực hiện 3 bước tự kiểm tra về VSATTP.
Trình UBND TP ban hành quy định về chế độ tự kiểm đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh thực phẩm cho từng loại hình sản xuất, kinh doanh. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm và thực hiện các bước tự kiểm tra từ nguyên liệu,
phụ gia thực phẩm đầu vào, trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm, sản phẩm đầu
ra. Thực hiện tự kiểm nghiệm sản phẩm định kỳ và báo cáo cho Sở Y tế; thực hiện tự công
bố và thu hồi sản phẩm (nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn).
Tổ chức triển khai, huấn luyện, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định về tự kiểm
tra, công bố và báo cáo

4. Công tác thanh kiểm tra
4.1. Tăng cường hoạt động của các đoàn thanh tra liên ngành và chuyên ngành VSATTP
Tổng điều tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn thành phố. Tổ chức
điều tra, phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo từng loại hình cơ sở, theo từng cấp
quản lý (theo Giấy phép kinh doanh).
Tổ chức tốt lực lượng Thanh tra chuyên ngành về VSATTP, có kế hoạch tổ chức thực hiện
công tác thanh tra thường xuyên, chiến dịch, đột xuất.
Tăng cường thanh tra, xử phạt nghiêm theo quy định đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm thuộc 10 nhóm nguy cơ cao không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
VSATTP.
Tập trung thanh tra, xử lý các vi phạm về VSATTP ít nhất 1 lần/năm đối với bếp ăn tập thể
cơ quan, xí nghiệp, trường học, các cơ sở sản xuất nước đá, nước đóng bình, đóng chai, các
cơ sở kinh doanh rượu, sữa và các sản phẩm từ sữa. Cương quyết xử lý, đình chỉ các cơ sở
không đủ điều kiện.
Thanh kiểm tra tại 3 chợ đầu mối: Hàng quý tiến hành kiểm tra thịt từ tỉnh về (tồn dư kháng
sinh, thuốc tăng trọng trong thịt).
Thanh kiểm tra gia cầm: Ngoài việc thanh kiểm tra các cơ sở giết mổ, kinh doanh gia cầm
trên địa bàn. Các sở ngành, Ủy ban nhân dân quận huyện tăng cường quản lý, nghiêm cấm
việc kinh doanh gia cầm sống trên địa bàn, tập trung tại các chợ, các điểm kinh doanh, nhà
hàng, quán ăn.
Thanh kiểm tra trứng gia cầm: Trong quá trình thanh kiểm tra lấy mẫu giám sát xét nghiệm
trứng đã qua xử lý và đóng hộp, kiên quyết xử lý những cơ sở không đạt (xử phạt, công bố
cho người tiêu dùng).

6
Thanh kiểm tra hóa chất, phụ gia thực phẩm: Tăng cường công tác thanh kiểm tra, phát
hiện sai phạm trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất, phụ gia thực phẩm. Tiến
hành thanh tra, xử lý các vi phạm của các cơ sở kinh doanh hóa chất phụ gia xung quanh
chợ Kim Biên và các Q/H khác, kiên quyết đình chỉ hoạt động những cơ sở không đảm
bảo.
Thanh kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng theo thông báo của
Cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
Thanh kiểm tra thịt chó, thịt rừng
Tiếp tục kiểm soát chặt các cơ sở kinh doanh thịt chó, bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cơ
sở đủ điều kiện VSATTP, phải chứng minh được nguồn gốc đầu vào, bảo đảm điều kiện
VSATTP trong giết mổ kinh doanh, phải xử lý các phế phẩm (lông, phân…) như rác y
tế….
Đối với thịt rừng, động vật hoang dã: tịch thu tiêu hủy khi phát hiện kinh doanh sản phẩm
cấm.
Sử dụng tiền phạt thanh tra để chi cho các hoạt động thanh tra theo quy định (tiền bồi
dưỡng, mua mẫu, mua test nhanh, điều tra ngộ độc thực phẩm…
4.2. Xây dựng Quy chế thanh tra, tần suất thanh tra cho từng loại hình cơ sở
Có cơ chế quản lý phù hợp đối với các cơ sở sản xuất có quy mô công nghiệp, quy mô vừa
và nhỏ. Tần suất thanh tra cao đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh quy mô nhỏ, nguy
cơ cao.

5. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về VSATTP

5.1. Hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
Tổ chức tuyển dụng, đào tạo cán bộ cho các bộ phận, phòng ban của Chi cục, mạng lưới
cán bộ Q/H hoạt động đáp ứng chức năng nhiệm vụ được giao.
Xây dựng Quy chế hoạt động của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
Xây dựng Quy chế phối hợp giữa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và Ủy ban nhân dân
Q/H.
5.2. Huấn luyện đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ
Tổ chức lực lượng giảng dạy về VSATTP của thành phố với sự tham gia của các chuyên
gia về VSATTP, kiểm nghiệm thực phẩm.
Tổ chức nhiều lớp nâng cao kiến thức quản lý VSATTP như: quản lý chương trình, điều tra
ngộ độc, giám sát thực phẩm, kiểm nghiệm nhanh cho cán bộ chuyên trách VSATTP cấp
thành phố, quận huyện, phường xã.
Phối hợp với Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thanh tra thành phố tổ chức nhiều lớp đào
tạo Thanh tra chuyên ngành về VSATTP..
Tổ chức tham quan nghiên cứu, đào tạo trong và ngoài nước.
5.3. Tăng cường hoạt động phối hợp liên ngành
Đoàn kiểm tra liên ngành VSATTP thành phố sẽ tiếp tục làm việc định kỳ 1 lần/tháng thực
hiện kiểm tra công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm của UBND Q/H, sở ngành nhằm
tăng cường sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động quản lý nhà nước về vệ sinh an
toàn thực phẩm, đảm bảo thực hiện tốt các chỉ thị, quy định của nhà nước về quản lý vệ
sinh an toàn thực phẩm.
7
Tăng cường sự phối hợp xử lý các vấn đề về VSATTP giữa các sở ngành liên quan.
5.4. Nâng cao năng lực kiểm nghiệm
Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng kinh phí của mình trong việc đầu tư xây dựng các
labo, nhà máy đạt chuẩn. Khuyến khích các phòng kiểm nghiệm tư nhân được tham gia
kiểm nghiệm phục vụ cho nhu cầu tự kiểm của doanh nghiệp, kiểm nghiệm phục vụ công
tác thanh kiểm tra…
Tiếp tục thực hiện Đề án Xây dựng Trung tâm xét nghiệm y khoa thành phố.
5.5. Thiết lập hệ thống Thông tin giám sát VSATTP
Tiếp tục thực hiện đề tài nghiên cứu về Hệ thống thông tin giám sát VSATTP:
Đây là hệ thống thông tin với sự tham gia của nhiều labo đạt chuẩn trên địa bàn thành phố
(có cả labo nhà nước, labo tư nhân).
Thiết lập danh mục thực phẩm lưu hành và tiêu chuẩn VSAT chủ yếu của từng loại thực
phẩm lưu hành;
Thu thập thông tin về kết quả kiểm nghiệm thực phẩm từ các labo để phân tích đánh giá
tình hình vệ sinh an toàn của từng loại thực phẩm.
Kết quả giám sát sẽ được thông tin cảnh báo rộng rãi cho người tiêu dùng biết để thực hiện
chọn lựa sản phẩm sử dụng; thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước để có biện pháp
kiểm soát, chấn chỉnh kịp thời.
Dự báo và đánh giá rủi ro.
Ban Chỉ đạo liên ngành VSATTP TP đề nghị các sở ngành, UBND Q/H, P/X; các đơn vị
nghiêm túc, chủ động, sáng tạo thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra, gởi kết quả thực hiện về
Sở Y tế theo quy định để tổng hợp báo cáo UBND TP, Bộ Y tế.


KT. TRƯỞNG BAN
Nơi nhận: PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
- TT Thành Ủy, TT HĐND: để b/c. BCĐ LIÊN NGÀNH VỀ VSATTP TP
- CT và các PCT UBND TP: để b/c. PHÓ GIÁM ĐỐC SYT
- Bộ Y tế, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
- UBND Q/H: để chỉ đạo thực hiện.
- Các sở ngành TP: để chỉ đạo thực hiện.
- Ban Giám đốc Sở.
- Thanh tra SYT, TTYTDP TP, NVY. Đã ký
- TTYTDP Q/H.
- Medinet: để lên mạng.
-Văn phòng Sở: Lưu và phát hành.
- HLTH - M (100 bản). Lê Trường Giang




8

Top Download

Xem thêm »

Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản