KẾ HOẠCH DẠY HỌC HOÁ HỌC 11

Chia sẻ: Trần Bảo Quyên Quyên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:57

0
1.037
lượt xem
437
download

KẾ HOẠCH DẠY HỌC HOÁ HỌC 11

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

A.Mục tiêu: *Kiến thức: - Ôn tập cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, bảng tuần hoàn va định luật tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. - Hệ thống hoá tính chất vật lí và hoá học các đơn chất và hợp chất của nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh. - Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi – lưu huỳnh, chuẩn bị nghiên cứu nguyên tố nitơ – photpho và cacbon – silic. *Kĩ năng: - Vận dụng cơ sở...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KẾ HOẠCH DẠY HỌC HOÁ HỌC 11

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC HOÁ HỌC 11 B AN C Ơ B Ả N G IÁO VIÊN: Đ ÀO TH Ị N H Ư
  2. Giáo viên: Đào Thị Như Tiết 1, 2 Ôn tập đầu năm Ngày soạn: 15/08/2008 A.Mục tiêu: *Kiến thức: - Ôn tập cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, bảng tuần hoàn va định luật tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. - Hệ thống hoá tính chất vật lí và hoá học các đơn chất và hợp chất của nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh. - Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi – lưu huỳnh, chuẩn bị nghiên cứu nguyên tố nitơ – photpho và cacbon – silic. *Kĩ năng: - Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học vào nghiên cứu các nguyên tố cụ thể. - Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron. - Giải một số dạng bài tập cơ bản theo các phương pháp khác nhau. B.Chuẩn bị: Các phiếu học tập C.Phương pháp: Sử dụng bài tập để củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng D.Tiến trình dạyhọc: Hoạt động 1 *Ổn định lớp học. Hoạt động 2 *Làm phiếu học tập số 1. Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học để ôn tập nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh. *GV Một nguyên tố hoá học có kí hiệu nguyên tử là 175 X . 3 1.Hãy xác định: - Tên nguyên tố X. - Số lượng các loại hạt trong nguyên tử X. - Điện tích hạt nhân. - Cấu hình electron của nguyên tử X - Vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn. - Tên các nguyên tố cùng nhóm với X. 2.Hãy cho biết: - Dạng công thức phân tử chung của đơn chất X và các nguyên tố cùng nhóm. - Loại liên kết trong các phân tử đơn chất. - Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất. - Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất khi đi từ đầu tới cuối nhóm và các phản ứng cụ thể chứng minh sự biến đổi đó. 3.- Viết công thức phân tử của hợp chất tạo bởi X và H. Liên kết trong phân tử này thuộc loại liên kết nào? - Hãy so sánh tính chất vật lí và hoá học của hợp chất này với tính chất vật lí và hoá học của H2SO4? Viết các phương trình minh hoạ? *HS: 35 17 X 1. - Tên nguyên tố X: Clo. - Số lượng các loại hạt trong nguyên tử X: + Số p = số e = 17 2
  3. Giáo viên: Đào Thị Như + Số n = 35-17 = 18 - Điện tích hạt nhân: 17+ - Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5 - Vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn: + Ô nguyên tố: 17 + Chu kì: 3 + Nhóm: VIIA - Tên các nguyên tố cùng nhóm với X: flo, brom, iot, (attatin) 2. - Dạng công thức phân tử chung của đơn chất X và các nguyên tố cùng nhóm: X2 - Loại liên kết trong các phân tử đơn chất: liên kết cộng hoá trị không cực. - Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất: Tính oxi hoá (tính phi kim điển hình). - Đi từ F2 tới I2, tính oxi hoá giảm dần. Các phản ứng cụ thể chứng minh: Tí F2 Cl2 Br2 I2 nh ch ất ho á họ c Td Oxi hoá tất cả các kim loại Oxi hoá hầu hết các kim Oxi hoá nhiều kim Oxi hoá nhiều kim với loại, pư cần đung nóng loại, pư cần đung loại, pư chỉ xảy ra ki nóng khi đung nóng m hoặc có xt loạ i Td Pư ngay trong bóng tối và Pư cần được chiếu sáng, nổ Pư cần đun nóng, Pư cần đun nóng, với ở to thấp, nổ mạnh không nổ yếu, thuận nghịch Cl2 + H 2 ⎯⎯ 2 HCl → as hiđ F + H ⎯⎯⎯→ 2 HF to o to −252 C ⎯⎯ → Br2 + H 2 ⎯⎯ 2 HBr → I 2 + H 2 ←⎯ 2 HI ⎯ 2 2 ro Td Pư phân huỷ mãnh liệt Ở nhiệt độ thường: Hầu như Ở nhiệt độ thường: H 2O + Cl2 HCl + HClO H 2O + Br2 HBr + HBrO với ngay ở nhiệt độ thường không phản nư Pư xảy ra châm hơn so với ứng. 1 ớc F2 + H 2O ⎯⎯ 2 HF + 2 O2 → clo. 3. - Công thức phân tử của hợp chất tạo bởi X và H: HCl. Liên kết trong phân tử này thuộc loại liên kết cộng hoá trị có cực. - So sánh với H2SO4: + Giống nhau: là chất lỏng, không màu; đều có tính axit mạnh: làm quỳ tím đổi sang màu đỏ, tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy điện hoá, tác dụng với oxit bazơ, bazơ và muối. Phản ứng minh hoạ: Tính axit H2SO4 loãng HCl Td với kim loại H2SO4loãng + Fe → FeSO4 + H2↑ 2HCl + Fe → FeCl2 + H2↑ Td với oxit bazơ 4H2SO4loãng + Fe3O4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 8HCl + Fe3O4 → FeCl2 + 2FeCl3 + 3
  4. Giáo viên: Đào Thị Như 4H2O 4H2O Td với bazơ H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O 2HCl + Fe(OH)2 → FeCl2 + 2H2O Td với muối H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + H2O + CO2↑ 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + CO2↑ + Khác nhau: Tính chất H2SO4đặc HCl Tính chất vật lí H2SO4 đặc sánh, khó bay hơi. Mùi sốc, dễ bay hơi Tính chất hoá H2SO4 đặc có tính háo nước và tính oxi Có tình khử khi tác dụng với chất oxi hoá học hoá mạnh mạnh. 2H2SO4 + Cu → CuSO4 + 2H2O + SO2↑ o MnO2 + 4HClđặc ⎯t⎯ MnCl2 + Cl2↑ + → 2H2O Hoạt động 3 *Làm phiếu học tập số 2: Ôn tập về phản ứng oxi hoá - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học *GV: Câu 1: Cân bằng các phương trình phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron: 1. KMnO4 + HClđặc → KCl + MnCl2 + Cl2↑ + H2O 2. NaCl + H2O ⎯dpdd → NaOH + H2↑ + Cl2↑ ⎯⎯ cmn 3. Fe + H2SO4đặc → Fe2(SO4)3 + H2O + SO2↑ 4. KBr + H2SO4đặc → K2SO4 + Br2 + SO2↑ + H2O 5. HI + H2SO4đặc → I2 + H2S↑ + H2O 6. SO2 + H2O + Br2 → H2SO4 + HBr ⎯⎯⎯ → V2O5 Câu 2: Cho phương trình hoá học: 2SO 2 (k ) + O2 (k ) ←⎯⎯ 2SO3 (k ) ΔH < 0 ⎯ Hãy phân tích đặc điểm của phản ứng điều chế lưu huỳnh trioxit, từ đó cho biết các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO3? *HS: Câu 1: Cân bằng các phương trình phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron: 1. 2KMn+7O4 + 16HCl-1đặc→ 2KCl + 2Mn+2Cl2 + 5 Cl2 ↑ + 8H2O 0 Mn+7 + 5e → Mn+2 2 2Cl-1 → Cl2 + 2e 0 5 2. 2NaCl-1 + 2 H 2 1O ⎯dpdd → 2NaOH + H 2 ↑ + Cl2 ↑ + ⎯⎯ 0 0 cmn 2H+1 0 1 + 2e → H 2 2Cl-1 → Cl2 + 2e 0 1 3. 2Fe0 + 6H2S+6O4đặc → Fe2 3 ( SO4 )3 + 6H2O + 3S+4O2↑ + S+6 + 2e → S+4 1 2Fe0 → 2Fe+3 + 6 3 4. 2KBr-1 + 2H2S+6O4đặc → K2SO4 + Br20 + S+4O2↑ + 2H2O S+6 + 2e → S+4 1 2Br-1 → Br20 + 2e 1 5. 8HI-1 + H2S+6O4đặc → 4 I 2 + H2S-2↑ + 4H2O 0 S+6 + 8e → S-2 4 4
  5. Giáo viên: Đào Thị Như -1 0 2I → I + 2e 1 2 6. S+4O2 + 2H2O + Br20 → H2S+6O4 +2 HBr-1 Br20 + 2e → 2Br-1 1 S+4 → S+6 +2e 1 Câu 2: *Đặc điểm của phản ứng: - Phản ứng thuận nghịch. - Phản ứng toả nhiệt. - Số mol khí giảm sau phản ứng. - Phản ứng cần xúc tác. *Các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO3: ↑ nồng độ chất pư ↑ nhiệt độ pư ↑ tốc độ pư ↑ áp suất của hỗn hợp pư ↑ diện tích tiếp xúc giữa các chất pư Dùng chất xúc tác ↑ hiệu quả tổng hợp SO3 ↑ nồng độ chất pư, ↓ nồng độ sp Cb chuyển dịch sang phải ↓ nhiệt độ ↑ áp suất của hỗn hợp pư ⇒ Để tăng hiệu quả tổng hợp SO3 phải thực hiện các biện pháp sau: - Tăng nồng độ SO2, O2 và liên tục lấy SO3 ra. - Tăng áp suất của hỗn hợp phản ứng. - Sử dụng nhiệt độ thích hợp, không quá thấp. - Thêm chất xúc tác. Hoạt động 4 Làm phiếu học tập số 3: Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hoá học *GV: Câu 1: Cho 20,0g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy có 11,2l khí H2 (đktc) thoát ra. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng? Câu 2: Hoà tan 1,12g kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl thu được 0,448l khí (đktc). Tìm kim loại đã cho? Câu 3: Một hỗn hợp khí A gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 là 24. Tính thành phần phần trăm mỗi khí theo thể tích? *HS: Câu 1: Ptpư: Mg +2HCl → MgCl2 + H2↑ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có: mmuối = mkim loại + mCl Trong đó: mkim loại = 20,0 (g) 11, 2 = 1 (mol) ⇒ mCl = 1.35,5 = 35,5 (g) nCl = nHCl = 2 nH 2 = 2. 22, 4 Thay vào được: mmuối = 20,0 + 35,5 = 55,5 (g) Câu 2: Gọi kí hiệu hoá học của kim loại là A. Ptpư: A+ 2HCl → ACl2 + H2↑ 0, 448 Theo ptpư: nA = nH 2 = = 0,02 (mol) 22, 4 5
  6. Giáo viên: Đào Thị Như 1,12 ⇒ MA= = 56 0, 02 Vậy A là Fe. Câu 3: Gọi thể tích khí SO2 và O2 trong hỗn hợp lần lượt là V1, V2. M = 24.2 = 48 *Cách 1: Giải theo phương pháp đại số M SO2 .V1 + M O2 .V2 64.V1 + 32.V2 Có: M A = = = 48 V1 + V2 V1 + V2 ⇒ V1 = V2 ⇒ %V1 = %V2 = 50% *Cách 2: Giải theo phương pháp đường chéo M −M M V M SO2 64 16 V1 48 O2 32 16 V2 V1 16 ⇒ = = 1 ⇒ %V1 = %V2 = 50% V2 16 Hoạt động 5 *Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 6
  7. Giáo viên: Đào Thị Như Tiết 3 Bài 1: Sự điện li Ngày soạn: 20/8/2008 A.Mục tiêu: *Kiến thức: Biết được các khái niệm: Sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li. *Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li. - Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu. - Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu. B.Chuẩn bị: Tranh vẽ, bảng biểu, bài tập. C.Phương pháp: Nêu vấn đề, nghiên cứu sách giáo khoa và đàm thoại. D. Tiến trình dạy học: GV HS Hoạt động 1 *Ổn định lớp học Hoạt động 2 I.Sự điện li: 1.Thí nghiệm: - Nêu nội dung chính của thí nghiệm? - Nội dung chính: Chứng minh tính dẫn điện của các chất. - Để chứng minh một chất dẫn điện hay không dẫn - Nhúng 2 điện cực (được mắc nối tiếp với 1 bóng điện, người ta làm thí nghiệm như thế nào? đèn và mắc với nguồn) vào chất thí nghiệm. + Đèn sáng → dẫn điện + Đèn không sáng →không dẫn điện. - Hãy cho biết kết quả thu được sau khi làm thí - Kết quả thí nghiệm: nghiệm chứng minh tính dẫn điện với các chất: Chất Natri Nước Dd Dd nước cất, dung dịch saccarozơ, dung dịch natri clorua cất saccarozơ natri clorua và natri clorua rắn khan và nhận xét? rắn clorua khan Không Không Dẫn Không Tính dẫn điện điện dẫn dẫn dẫn điện điện điện *Nhận xét: + Cùng ở dạng dung dịch, nhưng có chất dẫn điện, có chất lại không. + Cùng là 1 chất, nhưng ở dạng dung dịch dẫn điện, còn ở dạng rắn khan lại không. - Hãy cho biết kết luận về tính dẫn điện của các - Các dung dịch axit, bazơ, muối đều dẫn điện. dung dịch axit, bazơ, muối? 2.Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước: - Qua nghiên cứu, người ta thấy các chất trong thí - Nhận xét: nghiệm có thành phần chính như sau: + Chất không dẫn điện có thành phần chính là các Natri Chất Nước Dd Dd phân tử. clorua cất saccarozơ natri + Chất dẫn điện có thành phần chính chứa các ion. clorua rắn khan 7
  8. Giáo viên: Đào Thị Như Thành H2O H2O, H2O, NaCl + phần C12H22O11 Na , Cl- chính Hãy nhận xét sự khác biệt về thành phần chính giữa chất dẫn điện và chất không dẫn điện? - Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, - Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước là do chúng có chứa các ion. bazơ, muối trong nước là gì? - Các ion trong các dung dịch axit, bazơ, muối sinh - Các ion trong dung dịch axit, bazơ, muối sinh ra do quá trình phân li các phân tử axit, bazơ, muối ra do đâu? trong nước. - Quá trình phân li ra ion đó được gọi là quá trình - Các khái niệm: điện li.; các axit, bazơ, muối được gọi chất điện li; + Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước phương trình biểu diễn quá trình phân li ra ion được ra ion. gọi là phương tình điện li. Vậy thế nào là sự điện li, + Chất điện li: là chất tan trong nước phân li ra ion. Các axit, bazơ, muối là những chất điện li. chất điện li, phương trình điện li? + Phương trình điện li là phương trình biểu diễn sự - Phân tích các khái niệm: điện li. Tan được trong nước + Chất điện li Có khả năng phân li ra ion (Chú ý: chữ “tan” hiểu theo nghĩa rộng, có thể tan nhiều, tan ít, thậm chí là tan rất ít) Có chất điện li + Sự điện li xảy ra khi Có nước (Chú ý: Sự điện li chính là nguyên nhân gây ra sự dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước) - Ví dụ: Cho các hợp chất: NaOH, NaCl, C12H22O11, - Ví dụ: + Chất không điện li: C12H22O11, C2H5OH, HCl, C2H5OH, C3H5(OH)3 + Hãy phân loại các hợp chất trên thành chất điện C3H5(OH)3 Chất điện li: NaOH, NaCl, HCl li, chất không điện li. + Pt điện li: + Viết phương trình điện li đối với các chất điện li NaOH → Na+ + OH- và nêu đặc điểm của các phương trình đó? NaCl → Na+ + Cl- + Các phương trình sau có phải là phương trình HCl → H+ + Cl- điện li không? ⇒ Đặc điểm của phương trình điện li:có VT là 1 o A.CaCO3 ⎯t⎯ CaO + CO2↑ → phân tử chất điện li; VP là các ion (gồm cation và + 2- B.Na2SO4→ 2Na + SO4 anion) do chất điện li phân li ra. + Pt A không phải là pt điện li Pt B là pt điện li. Hoạt động 3 II.Phân loại các chất điện li: 1.Thí nghiệm: - Nội dung chính: So sánh mức độ phân li ra ion - Nêu nội dung chính của thí nghiệm? của 2 axit: HCl và CH3COOH. - Nêu cách tiến hành và kết quả thí nghiệm? - Cách tiến hành: Thử tính dẫn điện của 2 dung dịch HCl và CH3COOH cùng nồng độ. - Kết quả thí nghiệm: dd HCl dẫn điện tốt hơn dd 8
  9. Giáo viên: Đào Thị Như CH3COOH cùng nồng độ. Điều đó chứng tỏ HCl phân li ra ion mạnh hơn CH3COOH. - HCl có mức độ phân li ra ion mạnh nên được gọi - Dựa vào mức độ phân li ra ion, người ta chia chất là chất điện li mạnh. CH3COOH có mức độ phân li điện li làm 2 loại: chất điện li mạnh và chất điện li ra ion yếu nên được gọi là chất điện li yếu. Vậy yếu. chất điện li được phân làm mấy loại? Cơ sở phân loại là gì? 2.Chất điện li mạnh và chất điện li yếu: a,Chất điện li mạnh: - Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các - Thế nào là chất điện li mạnh? phân tử hoà tan đều phân li ra ion. - Chất điện li mạnh bao gồm: - Chất điện li mạnh bao gồm những loại chất nào? + Axit mạnh: HCl, H2SO4, HClO4, HNO3… + Bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH)2… + Hầu hết các muối tan. - Nêu đặc điểm của quá trình điện li chất điện li - Quá trình điện li của chất điện li mạnh là quá trình mạnh? Từ đó nêu chú ý khi viết phương trình điện 1 chiều. Vì vậy, trong pt điện li sử dụng 1 mũi tên li cho chất điện li mạnh? chỉ chiều phản ứng - Ví dụ: Viết pt điện li của các chất điện li mạnh - Ví dụ: Pt điện li: KNO3 → 3K+ + PO43- sau: KNO3, Ba(OH)2, HNO3. - Chú ý: Thành phần chính của dung dịch chất điện Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH- li mạnh hầu như không có chứa các phân tử chất HNO3 → H+ + NO3- điện li. b,Chất điện li yếu: - Thế nào là chất điện li yếu? - Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại - Chất điện li yếu bao gồm những loại chất nào? vẫn tồn tại ở dạng phân tử. - Chất điện li yếu bao gồm: + Axit yếu: H2S, HClO, HF, H2CO3, H3PO4, H2SO3… + Bazơ yếu (thưòng là bazơ ít tan, rất ít tan): Mg(OH)2, Fe(OH)3… - Nêu đặc điểm của quá trình điện li chất điện li + Một số muối (thường là muối ít tan, rất ít tan) yếu? Từ đó nêu chú ý khi viết phương trình điện li - Quá trình điện li của chất điện li yếu là quá trình của chất điện li yếu? thuận nghịch. Vì vậy, trong pt điện li sử dụng 2 mũi - Ví dụ: Viết phương trình điện li của các chất điện tên ngược chiều nhau. li yếu sau: - Ví dụ: CH3COO- + H+ CH3COOH, HF, HClO CH3COOH - Chú ý: Thành phần chính của chất điện li yếu HF H+ + F- ngoài phân tử H2O, các ion còn chứa các phân tử HClO H+ + ClO- chất điện li. Hoạt động 4 Axit mạnh *Củng cố bài học: Chất điện li mạnh Bazơ mạnh Hầu hết muối Chất điện li Axit yếu Chất điện li yếu Bazơ yếu Một số muối 9
  10. Giáo viên: Đào Thị Như Hoạt động 5 *Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. BTVN: Cho các chất: HCl, HClO4, C12H22O11, C2H5OH, C3H5(OH)3, K3PO4, HNO3, NaOH, KOH, Ba(OH)2, HClO, HF, NaCl, Al2(SO4)3 a, Hãy phân loại các hợp chất trên thành chất điện li, chất không điện li, chất điện mạnh, chất điện li yếu? b, Viết phương trình điện li của các chất điện li mạnh? c, Viết phương trình điện li của chất điện li yếu? d, Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch Al2(SO4)3 0,12M, Ba(OH)2 0,010M, HNO3 0,0020M 10
  11. Giáo viên: Đào Thị Như Tiết 4 Bài 2: Axit, bazơ và muối (tiết 1) (Theo thuyết A-rê-ni-ut) Ngày soạn: 20/08/2008 A.Mục tiêu: *Kiến thức: Biết được: - Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A–rê–ni-ut - Axit 1 nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit. *Kĩ năng: - Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể và rút ra kết luận. - Nhận biết một số chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa. - Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể. B.Chuẩn bị: Phiếu học tập C.Phương pháp: Nghiên cứu sách giáo khoa kết hợp với trả lời câu hỏi. D.Tiến trình dạy học: GV HS Hoạt động 1 *Ổn định lớp học. Hoạt động 2 *Kiểm tra bài cũ: 1. Cho các chất: HCl, NaOH, C2H5OH, NaCl, 1.a, Phân loại: C6H10O6, C3H5(OH)3 - Chất không điện li: C2H5OH, C6H10O6, C3H5(OH)3 a, Hãy phân loại các hợp chất trên thành chất điện li - Chất điện li: HCl, NaOH, NaCl và chất không điện li? b, Pt điện li: b, Viết phương trình điện li đối với các chất điện li? HCl → H+ + Cl- NaOH → Na+ + OH- NaCl → Na+ + Cl- 2. Cho các hợp chất: CH3COOH, HNO3, HF 2.a, Phân loại: a, Hãy phân loại các hợp chất trên thành chất điện li - Chất điện li mạnh: HNO3 mạnh và chất điện li yếu? - Chất điện li yếu: CH3COOH, HF b,Viết các phương trình điện li? b, Pt điện li: 3. Viết phương trình điện li và tính nồng độ ion HNO3 → H+ + NO3- CH3COO- + H+ trong các dung dịch chất điện li mạnh sau: CH3COOH a, Ba(NO3)2 0,10M H+ + F- HF b, KOH 0,020M 3. a, Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3- 0,10M → 0,10M 0,20M Vậy ⎡ Ba 2+ ⎤ = 0,10M ; ⎡ NO3− ⎤ = 0, 20M ⎣ ⎦ ⎣ ⎦ b, KOH → K+ + OH- 0,020M → 0,020M 0,020M Vậy ⎡ K + ⎤ = ⎡OH − ⎤ = 0, 020M ⎣⎦⎣ ⎦ Hoạt động 3 *Vào bài: - Dựa vào kiến thức đã học ở cấp 2, hãy cho biết - Axit: H + gốc axit. thành phần chính của axit, bazơ, muối? Bazơ: Kim loại + OH - Cho các hợp chất: HCl, H2S, NaOH, Ba(OH)2, Muối: Kim loại + gốc axit 11
  12. Giáo viên: Đào Thị Như NaCl, KNO3. Hãy phân loại? - Axit: HCl, H2S Bazơ: NaOH, Ba(OH)2 Muối: NaCl, KNO3 Hoạt động 4 I.Axit: 1. Định nghĩa: - Axit là chất khi tan trong nước phân li ra H+. - Axit là gì? Ví dụ: HCl → H+ + Cl- - Các dung dịch axit đều chứa ion nào? Cho biết ý - Các dung dịch axit đều chứa cation H+. Chính cation H+ gây ra tính chất chung của các dung dịch nghĩa của ion đó? axit. 2. Phân loại: - Dựa vào số nấc phân li ra ion, axit được chia làm - Dựa vào số nấc phân li ra ion, axit được chia làm mấy loại? Nêu định nghĩa từng loại và cho ví dụ? 2 loại: + Axit 1 nấc: là axit phân li 1 nấc ra H+. - Chú ý: + Axit 1 nấc thường có 1 nguyên tử H trong phân Ví dụ: HCl → H+ + Cl- CH3COO- + H+ tử. CH3COOH + Axit nhiều nấc thường có 2 nguyên tử H trở lên + Axit 2 nấc: là axit phân li 2 nấc ra H+ trong phân tử H+ + H2PO4- Ví dụ: H3PO4 - BTVN số 1: Cho các axit: HClO4, HClO, H2CO3, H2PO4- H+ + HPO42- H2SO4 HPO42- H+ + PO43- a, Viết pt điện li của các axit 1 nấc? b, Viết pt điện li của các axit nhiều nấc Hoạt động 5 II.Bazơ - Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra OH-. - Bazơ là gì? Cho ví dụ? NaOH → Na+ + OH- - Các dung dịch bazơ đều chứa ion nào? Cho biết ý - Các dung dịch bazơ đều chứa anion OH-. Chính anion OH- gây ra tính chất chung của dung dịch nghĩa của ion đó? bazơ. Hoạt động 6 III.Hiđroxit lưỡng tính: - Hiđroxit lưỡng tính là gì? Cho ví dụ?Tuỳ điều - Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước kiện, Zn(OH)2 có thể điện li theo 2 kiểu: vừa có thể phân li như bazơ, vừa có thể phân li như Zn2+ + 2OH- axit. + Điện li kiểu bazơ: Zn(OH)2 Ví dụ: 2- + + Điện li kiểu axit: Zn(OH)2 ZnO2 + 2H Zn2+ + 2OH- (Điện li kiểu bazơ) Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+ (Điện li kiểu axit) Zn(OH)2 - Nêu các hiđroxit thường gặp? - Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH)2, - Nêu các đặc điểm cơ bản của hiđroxit lưỡng tính? Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2. - Chú ý: Để thể hiện tính axit, các hiđroxit lưỡng - Đặc điểm cơ bản của hiđroxit lưỡng tính: tính thường được viết dưới dạng: H2ZnO2, + Vừa là axit yếu, vừa là bazơ yếu. HAlO2(H2O), H2SnO2, H2PbO2. + Là những chất ít tan và điện li yếu. - BTVN số 2: Cho các hiđroxit: NaOH, Al(OH)3, Ca(OH)2, Sn(OH)2 Hãy viết pt điện li theo 2 kiểu axit, bazơ của các hiđroxit lưỡng tính? Hoạt động 7 *Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh 12
  13. Giáo viên: Đào Thị Như Tiết 4 Bài 2: Axit, bazơ và muối (tiếp) (Theo thuyết A-rê-ni-ut) Ngày soạn: 20/08/2008 A.Mục tiêu: *Kiến thức: Biết được: - Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A–rê–ni-ut - Axit 1 nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit. *Kĩ năng: - Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể và rút ra kết luận. - Nhận biết một số chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa. - Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể. B.Chuẩn bị: Phiếu học tập C.Phương pháp: Nghiên cứu sách giáo khoa kết hợp với trả lời câu hỏi. D.Tiến trình dạy học: GV HS Hoạt động 1 *Ổn định lớp học. Hoạt động 2 *Kiểm tra bài cũ: 1. Cho các axit: HClO4, HClO, H2CO3, H2SO4 1.a, pt điện li của axit 1 nấc: HClO4 → H+ + ClO4- a, Viết pt điện li của các axit 1 nấc? H+ + ClO- b, Viết pt điện li của các axit nhiều HClO b, Pt điện li của axit nhiều nấc: H+ + HCO3- H2CO3 HCO3- H+ + CO32- NaCl → Na+ + Cl- 2.Cho các hiđroxit: NaOH, Al(OH)3, Ca(OH)2, 2.Pt điện li của hiđroxit lưỡng tính; Sn(OH)2 Al3+ + 3OH- Al(OH)3 Hãy viết pt điện li theo 2 kiểu axit, bazơ của các AlO2- + H+ + H2O Al(OH)3 hiđroxit lưỡng tính? Sn2+ + 2OH- Sn(OH)2 SnO22- + 2H+ Sn(OH)2 Hoạt động 3 IV.Muối 1. Định nghĩa: - Muối là gì? Cho ví dụ? - Muối là chất khi tan trong nước phân li ra cation - Chú ý: Hầu hết các muối tan là chất điện li mạnh kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit. nên trong phương trình điện li của muối thường sử Ví dụ: NaCl → Na+ + Cl- NH4NO3 → NH4+ + NO3- dụng 1 mũi tên chỉ chiều của quá trình điện li. 2. Phân loại: - Dựa vào đặc điểm của gốc axit, muối được chia - Dựa vào đặc điểm của gốc axit, muối được chía làm mấy loại? Nêu định nghĩa từng loại và cho ví làm 2 loại: dụ? + Muối trung hoà: là muối có gốc axit không còn H có khả năng phân li ra H+. - Chú ý: + Muối trung hoà thường có gốc axit không chứa Ví dụ: Na2SO4 → 2Na+ + SO42- 13
  14. Giáo viên: Đào Thị Như nguyên tử H. + Muối axit là muối có gốc axit còn H có khả năng phân li ra H+. + Muối axit thường có gốc axit chứa nguyên tử H. + Nguyên tử H trong gốc axit có khả năng phân li Ví dụ: NaHSO4 → Na+ + HSO4- ra H+ được gọi là H có tính axit. HSO4- H+ + SO42- + Trong quá trình điện li của muối axit, gốc axit tiếp tục bị điện li yếu ra H+. - Ví dụ: Cho các muối sau: (NH4)2SO4, Na2CO3, a, Pt điện li của muối trung hoà: NaHCO3, NaH2PO4. (NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO42- a, Viết pt điện li của các muối trung hoà? Na2CO3 → 2Na+ + CO32- b, Viết pt điện li của các muối axit? b, Pt điện li của muối axit: NaHCO3 → Na+ + HCO3- HCO3- H+ + CO32- NaH2PO4 → Na+ + H2PO4- H2PO4- H+ + HPO42- HPO42- H+ + PO43- Hoạt động 4 *Củng cố bài học: - Phân biệt các khái niệm: Axit, bazơ, Loại chất Khái niệm Là chất khi tan tronng nước phân li ra H+. hiđroxit lưỡng tính, muối; axit 1 nấc, Axit axít nhiều nấc; muối trung hoà, muối + Axit 1 nấc phân li 1 nấc ra axit axit theo bảng: + Axit nhiều nấc phân li nhiều nấc ra axit Loại chất Khái niệm Axit Là chất khi tan trong nước phân li ra OH- Bazơ Bazơ Hiđroxit lưỡng tính Hiđroxit lưỡng Là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li ra H+, vừa có thể phân li ra OH- Muối tính - BTVN: Cho các chất sau: H2S, Muối Là chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hay NH4+) và anion gốc axit. NaClO, HF, Sn(OH)2, LiOH, NH4HCO3 + Muối trung hoà có gốc axit khônng còn H có khả năng phân li ra H+. a,Viết pt điện li theo từng nấc của axit? + Muối axit có gốc axit còn H có khả năng b,Viết phương trình điên li của bazơ. phân li ra gốc axit. c,Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng tính theo cả 2 kiểu axit, bazơ? d,Viết pt điện li của muối? Hoạt động 5 *Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh 14
  15. Giáo viên: Đào Thị Như Tiết 6 Bài 3: Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit – bazơ Ngày soạn;: 25/8/2008 A.Mục tiêu *Kiến thức: Biết được: - Tích số ion của nước và ý nghĩa tích số ion của nước. - Khái niệm về pH, định nghĩa: môi trường axit, môi trường bazơ và môi trường trung tính. - Chất chỉ thị axit – bazơ: quì tím, phenolphtalein, giấy chỉ thị vạn năng. *Kĩ năng: - Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh. - Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, quì tím hay phenolphtalein. B.Chuẩn bị: - Nước cất và các dung dịch: HCl loãng, NaOH loãng. - Giấy chỉ thị vạn năng, quì tím, phenolphtalein. C.Phương pháp: Nghiên cứu thí nghiệm và sử dụng sách giáo khoa để trả lời câu hỏi. D.Tiến trình dạy học GV HS Hoạt động 1 *Ổn định lớp học. Hoạt động 2 1. - Axit 1 nấc: CH3COOH, HNO3 *Kiểm tra bài cũ: CH3COO- + H+ Cho các hợp chất: Zn(OH)2, NH4NO3, Al(OH)3, + CH3COOH CH3COOH, Ca(OH)2, HNO3, H2SO4, KH2PO4, + HNO3 → H+ + NO3- H3PO4, Al2(SO4)3, NaHCO3 - Axit nhiều nấc: H2SO4, H3PO4 1. Hãy chỉ ra các axit 1 nấc, axit nhiều nấc và viết + HCl → H+ + Cl- pt điện li của chúng. + HNO3 → H+ + NO3- 2. Hãy chỉ ra các hiđroxit lưỡng tính và viết pt điện + H3PO4 H+ + H2PO4- li chứng minh tính lưỡng tính đó? H2PO4- H+ + HPO42- 3. Hãy chỉ ra muối trung hoà, muối axit và viết HPO42- H+ + PO43- phương trình điện li của các muối? + H2SO4 → H+ + HSO4- HSO4- H+ + SO42- 2.- Hiđroxit lưỡng tính: Zn(OH)2, Al(OH)3 - Pt điện li: Zn2+ + 2OH- Zn(OH)2 2H+ + ZnO22— H2ZnO2 Al3+ + 3OH- Al(OH)3 H+ + AlO2- + H2O HAlO2(H2O) 3.- Muối trung hoà: NH4NO3, Al2(SO4)3 NH4NO3 → NH4+ + NO3- Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42- - Muối axit: KH2PO4, NaHCO3 KH2PO4 → K+ + H2PO4- H2PO4- HPO42- + H+ HPO42- PO43- + H+ NaHCO3 → Na+ + HCO3- 15
  16. Giáo viên: Đào Thị Như HCO3- H+ + CO32- Hoạt động 3 I. Nước là chất điện li rất yếu: 1. Nước là chất điện li rất yếu: - Nước là chất điện rất yếu. Viết phương trình điện - Pt điện li của nước: H+ + OH- li của nước? H2O - Dựa vào phương trình phản ứng, hãy so sánh nồng - Trong nước nguyên chất: độ ion H+ với nồng độ ion OH- trong nước nguyên ⎡OH − ⎤ = ⎡ H + ⎤ = 1, 0.10−7 (Ở 25oC) ⎣ ⎦⎣ ⎦ chất? 2.Tích số ion của nước: ( K H 2O ) - Định nghĩa: Tích số ion của nước là tích của nồng - Nêu định nghĩa và biểu thức tính tích số ion của độ H+ và nồng độ OH- trong nước nguyên chất ở nước? 25oC. - Chú ý: Trong dung dịch loãng các chất, khi nhiệt - Biểu thức tính: độ không khác nhiều so với 25oC, tích số ion có giá K H 2O = ⎡OH − ⎤ . ⎡ H + ⎤ = 1, 0.10−7.1, 0.10−7 = 1, 0.10−14 ⎣ ⎦⎣ ⎦ trị coi như không đổi và luôn bằng 10-14. 3.Ý nghĩa tích số ion của nước: - Ví dụ 1: Hoà tan axit HCl vào nước được dung - Có: K H 2O = ⎡OH − ⎤ . ⎡ H + ⎤ =1,0.10-14 dịch axit có ⎡ H + ⎤ =1,0.10-3. Tính ⎡OH − ⎤ ? ⎣ ⎦⎣ ⎦ ⎣⎦ ⎣ ⎦ K H 2O 1, 0.10−14 ⇒ ⎡OH − ⎤ = −11 ⎦ ⎡ H + ⎤ = 1, 0.10−3 = 1, 0.10 M ⎣ ⎣⎦ - Có: - Ví dụ 2: Hoà tan NaOH vào nước được dung dịch K H 2O = ⎡OH − ⎤ . ⎡ H + ⎤ =1,0.10-14 kiềm có ⎡OH − ⎤ =1,0.10-5. Tính ⎡ H + ⎤ ? ⎣ ⎦⎣ ⎦ ⎣ ⎦ ⎣⎦ K H 2O 1, 0.10−14 ⇒ ⎡H + ⎤ = −9 ⎣ ⎦ ⎡OH − ⎤ 1, 0.10−5 = 1, 0.10 M = ⎣ ⎦ - Dựa vào tích số ion của nước, nếu biết ⎡ H + ⎤ - Hãy rút ra ý nghĩa tích số ion của nước? ⎣⎦ trong dung dịch nước thì ⎡OH ⎤ cũng được xác − ⎣ ⎦ định và ngược lại. Vì vậy, có thể chỉ dùng ⎡ H + ⎤ để ⎣⎦ đánh gía độ axit, độ kiềm của dung dịch. 4. Môi trường trung tính, môi trường axit, môi trường kiềm: - Môi trường nước nguyên chất được gọi là môi - Môi trường trung tính là môi trường có trường trung tính. Vậy thế nào là môi trường trung ⎡OH − ⎤ = ⎡ H + ⎤ =1,0.10-7 ⎣ ⎦⎣ ⎦ tính - Khi hoà tan axit vào nước được dung dịch có môi - Môi trường axit là môi trường có trường axit. Vậy thế nào là môi trường axit? ⎡ H + ⎤ > ⎡OH − ⎤ hay ⎡ H + ⎤ > 1,0.10-7 - Khi hoà tan bazơ vào nước được dung dịch có môi ⎣ ⎦ ⎣ ⎦ ⎣⎦ - Môi trường bazơ là môi trường có trường kiềm. Vậy thế nào là môi trường kiềm? ⎡ H + ⎤ < ⎡OH − ⎤ hay ⎡ H + ⎤ < 1,0.10-7 *Kết luận: ⎣⎦ ⎣ ⎦ ⎣⎦ - Môi trường trung tính: ⎡ H ⎤ =1,0.10-7 + ⎣⎦ - Môi trường axit: ⎡ H + ⎤ > 1,0.10-7 ⎣⎦ - Môi trường bazơ: ⎡ H + ⎤ < 1,0.10-7 ⎣⎦ Hoạt động 4 16
  17. Giáo viên: Đào Thị Như II.Khái niệm về pH. Chất chỉ thị axit-bazơ: 1.Khái niệm pH: - Để tránh ghi ⎡ H + ⎤ với số mũ âm, người ta dùng ⎣⎦ giá trị pH với quy ước: nếu ⎡ H + ⎤ =1,0.10-a thì - Ví dụ 3: ⎣⎦ ⎡ H + ⎤ =1,0.10-7M ⇒ pH = 7 (môi trường trung tính) pH=a. ⎣⎦ - Ví dụ 3: Xác định pH của các dung dịch có : ⎡ H + ⎤ = 1, 0.10−3 M ⇒ pH = 3 (môi trường axit) ⎣⎦ ⎡ H ⎤ =1,0.10 -7 + ⎣⎦ ⎡ H + ⎤ = 1, 0.10−9 M ⇒ pH = 9 (môi trường bazơ) ⎣⎦ ⎡ H + ⎤ = 1, 0.10−3 M ⎣⎦ - Nhận xét: ⎡ H + ⎤ = 1, 0.10−9 M + Môi trường axit: pH7. trường? - Ví dụ 4: - Ví dụ 4: Trong cơ thể bình thường, máu người có pH=7,4 ⇒ ⎡ H + ⎤ = 1,0.10-7,4 ⎣⎦ pH=7,4. Nhận xét về tính axit, bazơ của môi trường Có: K H 2O = ⎡OH − ⎤ . ⎡ H + ⎤ =1,0.10-14 ⎣ ⎦⎣ ⎦ ⎡ H + ⎤ , ⎡OH − ⎤ trong máu người? máu người?Tính ⎣ ⎦ ⎣ ⎦ 1, 0.10−14 1, 0.10−14 - Chú ý: ⎡ H + ⎤ thường có giá trị từ 1,0.10-1 đến ⇒ ⎡OH ⎤ = − = 1, 0.10−6,6 M = ⎣ ⎦ ⎣⎦ −7,4 ⎡H ⎤ + 1, 0.10 ⎣⎦ 1,0.10-14 nên pH thường có giá trị từ 1 đến 14. Máu người có môi trường bazơ nhẹ. - Chất chỉ thị axit-bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch. Chất chỉ thị axit 2.Chất chỉ thị axit – bazơ: - Chất chỉ thì axit – bazơ là gì? Nêu tác dụng của – bazơ dùng để xác định pH của các dung dịch dựa vào sự thay đổi màu sắc của chúng. chất chỉ thị axit – bazơ? - Một số chất chỉ thị axit – bazơ thông dụng: - Kể tên một số chất chỉ thị thông dụng và sự biến Chất chỉ thị pH Màu pH ≤ 6 Quỳ tím đỏ đổi màu theo pH của chúng? pH=7 tím - Ngoài việc xác định pH bằng chất chỉ thị, người ta pH ≥ 8 xanh còn đo pH bằng máy đo pH. Cách đo này cho kết Phenolphtalein pH7 ⎡ H + ⎤
  18. Giáo viên: Đào Thị Như Tiết 7 Bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li Ngày soạn: 1/09/2008 A.Mục tiêu: *Kiến thức: Hiểu được: - Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion. - Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện: + Tạo thành chất kết tủa. + Tạo thành chất điện li yếu. + Tạo thành chất khí. *Kĩ năng: - Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hoá học xảy ra. - Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. - Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn. B.Chuẩn bị: - Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp, giá đỡ… - Các dd: HCl, NaOH, Na2SO4, BaCl2, CH3COONa, Na2CO3… C.Phương pháp: Làm thí nghiệm nghiên cứu theo algorit. D.Tiến trình dạy học GV HS Hoạt động 1 *Ổn định lớp học Hoạt động 2 *Kiểm tra bài cũ: H+ Cl- HCl → + Tính ⎡ H + ⎤ , ⎡OH − ⎤ , pH của dung dịch HCl ⎣⎦⎣ ⎦ 0,00010M→0,00010M 0,00010M và cho biết dung dịch có môi trường gì ? Vậy ⎡ H + ⎤ =0,00010M=1,0.10-4M ⎣⎦ K H 2O 1, 0.10−14 ⇒ ⎡OH − ⎤ = −10 ⎦ ⎡ H + ⎤ = 1, 0.10−4 = 1, 0.10 M ⎣ ⎣⎦ pH = 4 > 7 ⇒ Dung dịch có môi trường axit. Hoạt động 3 I.Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li: - Dựa vào kiến thức đã học ở cấp 2, hãy cho biết: +Thế nào là phản ứng trao đổi? Điều kiện để phản + Phản ứng trao đổi là phăn ứng hoá học, trong đó ứng trao đổi trong dung dịch xảy ra là gì? hai hợp chất tham gia phăn ứng trao đổi với nhau +Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải những thành phần cẩu tạo của chúng để tạo ra là phản ứng trao đổi: những hợp chất mới. A.2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4 Điều kiện để phản ứng trao đổi trong dung dịch B.2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2↑ xảy ra là sản phẩm tạo thành phải có chất không tan C.CaO + H2O → Ca(OH)2 hoặc chất khí. + Phản ứng C không phải là phản ứng trao đổi. 1.Phản ứng tạo thành kết tủa: - Thí nghiệm: Nhỏ dd Na2SO4 vào dd BaCl2. - Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng - Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học để Pthh: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl giải thích? (Phương trình dạng phân tử) 18
  19. Giáo viên: Đào Thị Như - Chuyển các chất điện li mạnh trong pthh từ dạng - Na2SO4 → 2Na+ + SO42- BaCl2 → Ba2+ + 2Cl- phân tử thành dạng ion; chất kết tủa để nguyên dưới NaCl → Na+ + Cl- dạng phân tử và viết lại phương trình hoá học? Pthh: 2Na+ + SO42- + Ba2+ +2Cl- → BaSO4↓ + 2Na+ + 2Cl- (Phương trình ion đầy đủ) - Loại bỏ các ion không phản ứng ra khỏi 2 vế của - Loại bỏ các ion không phản ứng, được pthh: SO42- + Ba2+ → BaSO4↓ phương trình và viết lại phương trình? (Phương trình ion rút gọn) ⇒ Các bước viết pt ion rút gọn: - Nêu các bước viết pt ion rút gọn? + Bước 1: Viết pthh dạng phân tử. + Bước 2: Chuyển các chất điện li mạnh từ dạng phân tử thành dạng ion; các chất điện li yếu, kết tủa, chất khí giữ nguyên ở dạng phân tử. + Bước 3: Loại bỏ các ion không tham gia phản ứng. - Hãy nhận xét về ưu điểm của phương trình ion rút - Ưu điểm của phương trình ion rút gọn: gọn? + Gọn. + Cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. - Bản chất của phản ứng trao đổi ion giữa Na2SO4 - Vậy bản chất của phản ứng trao đổi ion giữa và BaCl2 trong dung dịch là gì? Để điều chế kết tủa Na2SO4 và BaCl2 trong dung dịch là phản ứng giữa BaSO4 có nhất thiết phải trộn 2 dung dịch Na2SO4 2 ion SO42- và Ba2+ . ⇒ Để điều chế kết tủa BaSO4, không nhất thiết và BaCl2 không? - Phản ứng xảy ra do đâu? phải trộn 2 muối trên. Chỉ cần trộn 2 dung dịch: 1 dung dịch có chứa ion SO42- và 1 dung dịch có chứa ion Ba2+. - Phản ứng xảy ra do tạo thành chất kết tủa BaSO4 Hoạt động 4 II. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu: 1. Phản ứng tạo thành nước: - Thí nghiệm: nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch NaOH có chứa phenolphtalein. - Nêu hiện tượng và viết pthh dạng phân tử? - Hiện tượng: dung dịch NaOH chuyển từ hồng sang không màu - Pthh dạng phân tử: HCl + NaOH → NaCl + H2O - Viết pt ion đầy đủ và pt ion rút gọn? - Pt ion đầy đủ: H+ + Cl- + Na+ + OH- → Na+ + Cl- + H2O - Pt ion rút gọn: H+ + OH- → H2O - Cho biết bản chất và nguyên nhân xảy ra phản ứng - Bản chất của phản ứng giữa HCl và NaOH trong dung dịch là phản ứng giữa 2 ion: H+ và OH- giữa HCl và NaOH trong dung dịch? - Phản ứng giữa axit và hiđroxit được gọi là phản - Nguyên nhân xảy ra phản ứng: do tạo thành chất ứng trung hoà. Phản ứng này rất dễ xảy ra. Nó xảy điện li yếu H2O. ra với cả hiđroxit tan và hiđroxit không tan. Ví dụ: Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + 2H2O 2. Phản ứng tạo thành axit yếu: - Thí nghiệm: Nhỏ dd HCl vào dd CH3COONa - Hiện tượng: Sản phẩm có mùi giấm. 19
  20. Giáo viên: Đào Thị Như - Nêu hiện tượng, viết pthh dạng phân tử, pt ion đầy - Pthh dạng phân tử: đủ, pt ion rút gọn? HCl + CH3COONa → CH3COOH + NaCl - Pt ion đầy đủ: H+ + Cl- + CH3COO- + Na+ → CH3COOH + Na+ + Cl- - Pt ion rút gọn: CH3COO- + H+ → CH3COOH - Nêu bản chất và nguyên nhân xảy ra phản ứng - Bản chất của phản ứng trao đổi ion giữa giữa CH3COONa và HCl trong dung dịch? CH3COONa và HCl trong dung dịch là phản ứng giữa 2 ion CH3COO- và H+ - Nguyên nhân xảy ra phản ứng là tạo ra chất điện li yếu CH3COOH. Hoạt động 5 3. Phản ứng tạo thành chất khí: - Thí nghiệm: Nhỏ dd HCl vào dd Na2CO3 - Hiện tượng: có bọt khí nổi lên. - Nêu hiện tượng, viết pthh dạng phân tử, pt ion đầy - Pthh dạng phân tử/: đủ và pt ion rút gọn? 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2↑ - Pt ion đầy đủ: 2H+ + 2Cl- + 2Na+ + CO32- → 2Na+ + 2Cl- + H2O + CO2↑ - Pt ion rút gọn: 2H+ + CO32- → H2O + CO2↑ - Cho biết bản chất của phản ứng và nguyên nhân - Bản chất của phản ứng trao đổi ion giữa HCl và Na2CO3 trong dung dịch là phản ứng giữa 2 ion: H+ xảy ra pư giữa HCl và Na2CO3 trong dung dịch? - Phản ứng giữa axit và muối tạo ra chất khí rất dễ và CO32- xảy ra với cả muối tan và muối không tan. - Nguyên nhân xảy ra phản ứng là do tạo thành chất Ví dụ: 2H+ + CaCO3 → Ca2+ + H2O + CO2↑ điện li yếu H2O và chất khí CO2. Hoạt động 6 II. Kết luận: - Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung - Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là gì? dịch là phản ứng giữa các ion. - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi nào? điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: + Chất kết tủa + Chất điện li yếu + Chất khí. Hoạt động 7 *Củng cố bài học: Hoạt động 8 BTVN: Viết pthh dạng phân tử và pt ion thu gọn (nếu có) khi cho dd HCl tác dụng với các chất: dd NaOH, Cu(OH)2, dd K2S, CaCO3, BaSO4. *Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản