Kế hoạch Marketing - Light Beer

Chia sẻ: Basso Basso | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:0

0
528
lượt xem
293
download

Kế hoạch Marketing - Light Beer

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bình quân 1 người dân Việt Nam uống 14 lít/người/năm, năm 2005 công suất bia cả nước đạt 1,29 tỷ lít, năm 2006 đạt 1,37 tỷ lít, năm 2008 dự kiến đạt gần 1,5 tỷ lít và dự kiến đến năm 2015 là 2,5 tỷ lít. Lượng tiêu thụ bia này là thấp so với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới như: tại Mỹ là 85 lít/người/năm, tại cộng hoà séc là 171 lít/người/năm, tại Đức là 117 lít/người/năm tuy nhiên đối với những nước đang phát triển thì đây là mức tiêu thụ tương......

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kế hoạch Marketing - Light Beer

  1. KẾ HOẠCH MARKETING LIGHT BEER
  2. NỘI DUNG CHÍNH 1. TÓM TẮT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN 2. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG, SẢN PHẨM 3. PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, YẾU, CƠ MAY, RỦI RO 4. MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP 5. CHIẾN LƯỢC MARKETING TỔNG QUÁT 6. CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG 7. DỰ KIẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH TRÔNG ĐỢI 8. KIỂM TRA QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 03/22/09   2
  3. I/ TÓM TẮT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN  Thay đổi vị thế thứ 7, thị phần 4%,  Từng bước mở rộng thị trường.  Chỉ tiêu lợi nhuận đạt 50 tỷ doanh thu đạt 252,8 tỷ đồng.  Lợi nhuận tăng 18,5% so với năm 2007.  Sản xuất mới & phân phối bia nhẹ “light beer”.  Cải tiến về dung tích, cải tiến giá sản phẩm.  Khẩu hiệu “Các bạn có thời gian chúng tôi có bia”.  Kinh phí Marketing 8 tỷ tài khóa 2008. 03/22/09   3
  4. II/ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG, SẢN PHẨM  Quy mô và cơ cấu thị trường bia Việt Nam  Tình hình thị trường (cầu)  Quy mô: 14 lít/người/năm, công suất SX bia năm 2007 là 1,37 tỷ lít, 2008 dự đoán 1,5 tỷ lít (mức tiêu thụ thấp)  Cơ cấu: Tiêu thụ tập trung thành phố, mùa hè, lễ hội  Hành vi: Người tiêu dùng đòi hỏi tiêu chuẩn (không thể SX tự do, phải chú ý đến khía cạnh xã hội.  Xu hướng: Đô thị hóa, thu nhập BQ tăng nhanh, cơ cấu dân cư thay đổi và tăng.  Tình hình thị trường (cung)  Cạnh tranh: Chủng loại bia phong phú, đa dạng nhãn hiệu,  Phân phối: Mạng lưới cung ứng bia rộng khắp nhiều kênh phân phối dưới nhiều hình thức. Tập trung tại các thành phố lớn Hà Nội, HCM, Đà nẵng, Hải Phòng 03/22/09   4
  5. II/ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG, SẢN PHẨM  Tình hình sản phẩm Chỉ tiêu Đ vị 2005 2006 2007 1/ Mức tiêu thụ ngành triệu lit/năm 925 975 1.025 2/ Thị phần của công ty % 0,04 0,04 0,04 3/ Giá bán b.quân 1 đv sản phẩm đ 4.400 4.900 5.200 4/ Chi phí khả biến đơn v ị đ 2.500 2.600 3.400 5/ Mức lãi gộp đvị (3-4) đ 1.900 2.300 1.800 6/ Khối lượng tiêu thu (1x2) triệu liít/năm 37 39 41 7/ Doanh thu (3x6) triệu đ 162.800 191.100 213.200 8/ Mức lãi gộp (5 x 6) triệu đ 70.300 89.700 73.800 9/ Chi phí quản lý triệu đ 27.500 27.900 29.900 10/ Mức lãi ròng (8 – 9) triệu đ 42.800 61.800 43.900 11/ Chi phjí khuếch trương triệu đ 4.000 4.700 4.700 12/ Chi phí PP và bán hàng triệu đ 11.000 12.500 11.700 13/ Nghiên cưu Marketing triệu đ 1.300 1.400 1.300 14/ Lợi nhuận KD (10-11-12-13) triệu đ 26.500 43.200 26.200 03/22/09   5
  6. Nhận xét:  Mức tiêu thụ của ngành hàng năm tăng trưởng là 5,4%,  Thị phần G1 tương đối ổn định là 4%  Giá bán bình quân 1 lít bia có xu hướng giảm từ 11% xuống 6%  Chi phí biến đổi Vtư, Ncông, NVL mỗi năm đều tăng.  2007 lãi gộp trên một đơn vị lít bia giảm.  Năng lực sản xuất tăng cao dẫn theo chi phí quản lý tăng hàng năm.  Mức lãi ròng năm 2007 giảm thấp  Lợi nhuận: 2006 tăng so với 2005, nhưng 2007 giảm hơn 2005. Cần: phục hồi mức tăng trưởng lành mạnh Sản xuất & phân phối “Light beer” 03/22/09   6
  7. II/ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG, SẢN PHẨM Gay gắt (chủng loại, nhãn hiệu, dịch vụ, giá).  Cạnh tranh giữa các nhà sản xuất theo “gu”, thương hiệu, SP thay thế  Cạnh tranh giá: Chất lượng Sp tốt, giá thấp.  Cạnh tranh vị trí quảng cáo: Vị trí QC dễ thu hút quan sát, giờ vàng cao điểm truyền hình.  Cạnh tranh qua các chương trình khuyến mại. 03/22/09   7
  8. II/ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG, SẢN PHẨM  Tình hình phân phối Địa bàn hoạt động tại Hà Nội Thị phần (%) - Quận Đống Đa 35 - Huyện Thanh Trì 15 - Gia Lâm, Từ Liêm 21 - Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Cầu 18 Giấy - Sóc Sơn, Đông Anh 11  Khu vực Hà Nội chiếm 80% sản lượng tiêu thụ của G1 03/22/09   8
  9. Tình hình môi trường vĩ mô  Ảnh hưởng nhân khẩu học  Trình độ học vấn của một cụm dân cư  Cơ cấu tuổi tác (22 – 59) là đối tượng mục tiêu  Thành thị uống nhiều hơn thôn quê  Tỷ lệ giới tính (nữ nhiều hơn nam)  Tốc độ tăng dân số 0,3% hàng năm  Ảnh hưởng văn hóa  Phong tục tập quán ảnh hưởng đến “gu” tiêu dùng của bia  Thói quen lặp đi lăp lại trở thành tập quán  Người VN bình thường ít uống, nhưng khi uống lại uống nhiều 03/22/09   9
  10. Tình hình môi trường vĩ mô  Ảnh hưởng thời vụ trong tiêu dùng bia  Mùa hè, mùa đông. Vùng địa lý khí hậu  Dịp lễ tết, hội hè, cưới hỏi SF sẽ tiêu thụ nhiều  Ảnh hưởng thị hiếu người tiêu dùng  Thích nồng độ bia nhẹ (phụ nữ hoặc mới uống, chỉ sử dụng dịp lễ)  Thích “gu” nặng độ (người nghiện bia, uống được nhiều bia – số lượng người uống ít)  Thích “gu” nồng độ vừa phải để giải khát, tạo sự ngon miệng– số lượng đông đảo, sử dụng thường xuyên, cán bộ, công chức, thương nhân… (mục tiêu) 03/22/09   10
  11. Tình hình môi trường vĩ mô  Ảnh hưởng chính trị (cơ hội)  SP thông dụng, nhu cầu và thu nhập ngày càng tăng  Là ngành tạo nguồn thu lớn cho NSách  Phát triển ngành là tất yếu khách quan  Ảnh hưởng chính trị (thách thức)  SP có cồn nên ít khuyến khích  SP chịu thuế TTĐB và hạn chế tiêu dùng 03/22/09   11
  12. III/ PHÂN TÍCH SWOT  Điểm mạnh (S)  Sản phẩm mới, chất lượng cao, hiện chỉ có hàng ngoại nhập.  Uy tín lâu năm, hiện tại G1 là DN có thương hiệu.  Công nghệ mới, SP giải khát và bồi bổ sức khỏe (thực phẩm chức năng)  Điểm yếu (W)  Chiến lược từ trước chưa rõ ràng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp là các loại giải khát, tăng lực có sẵn, đa dạng hiện có  Quản lý quan liêu, bộ máy cồng kềnh, chi phí sản xuất cao và lãng phí  D thu hàng năm tăng thấp vì mạng lưới cung cấp, phân phối mỏng, thị trường nhỏ 4% chưa mở rộng.  SP được ít biết đến vì quảng cáo, chưa có sản phẩm chiến lược, độc đáo trên thị trường. 03/22/09   12
  13. III/ PHÂN TÍCH SWOT  Cơ may (O)  Thị trường bia nhẹ
  14. III/ PHÂN TÍCH SWOT  Các vấn đề đặt ra:  Thị trường:  Có thu nhập TB khá, từ 29 -> 59 tuổi  Đối tượng KH Công chức, viên chức thường xuyên phải giao dịch và nữ doanh nhân  Sản phẩm:  Sx bia nhẹ
  15. IV/ MỤC TIÊU Mục tiêu tài chính năm 2008  Lợi nhuận 50 tỷ đ, tăng 18,5% so với 2007. Mục tiêu Marketing năm 2008  Tiêu thụ 43 triệu lít bia nhẹ “light beer”  Doanh số 252 tỷđ  Gía bán bình quân là 6.500đ/lít  Tăng cường mạng lưới phân phối, chi phí quảng cáo  Tăng thị phần từ 4% lên 4,5% 03/22/09   15
  16. V/ Chiến lược Marketing Thị trường mục tiêu  Cán bộ, công chức thường xuyên giao dịch, và doanh nhân nữ  Người hay uống ở độ tuổi 29-59  Hà Nội và đô thị phía bắc, có thu nhập trung bình khá Định vị sản phẩm  SP bia nhẹ, độ cồn dưới 3độ, màu vàng tươi  Bổ sung vitamin, uống nhiều, ít say, bồi bổ sức khỏe  Dung tích nhỏ 280ml chai, 250ml lon  Tạo sự ngon miệng khi uống “light beer” 03/22/09   16
  17. V/ Chiến lược Marketing Chiến lược sản phẩm P1  Sản phẩm “Light Beer” chất lượng cao, bia màu vàng sáng  Đảm bảo, cam kết theo tiêu chuẩn QT  Dung tích nhỏ chai 280ml, lon 250ml  Chất lượng + Thương hiêu + Hình ảnh = “Light Beer”  giảm SP thiếu tính cạnh tranh hiện có Chiến lược giá P2  Giá bán cạnh tranh theo vùng, theo sản phẩm  Định hướng giá dưới mức giá của hãng đứng đầu.  Hỗ trợ giá các đại lý xa, vùng có thu nhập thấp.  Đảm bảo giá của bia Light Beer phù hợp với người thu nhập trung bình khá ( nhóm đối tượng khách hàng này rất phổ biến) 03/22/09   17
  18. V/ Chiến lược Marketing Chiến lược kênh phân phối P3  Tập trung chăm sóc vào các tổng đại lý cấp 1,2  Chiến lược “ vết dầu loang”  Giữ quan hệ với các trung gian qua nhân viên tiếp thị  Thúc đẩy sản lượng tiêu thụ qua các kênh phân phối bằng hỗ trợ (vốn, tiền thuê kho chứa sản phẩm, chi phí vận chuyển) kênh phân phối :  G1 -> Đại lý -> người tiêu dùng  G1 -> Đại lý -> Người bán lẻ -> người tiêu dùng  G1 -> người tiêu dùng 03/22/09   18
  19. V/ Chiến lược Marketing Xúc tiến bán hàng P4  Quảng cáo trên báo hình, báo viết, đài phát thanh, tờ rơi, biển hiệu, bảng giá .v.v...  Khuyếch trương thương hiệu trên tạp chí chuyên ngành  Không ngừng mở rộng thị trường  Trưng bày, dùng thử hàng mẫu, bán kèm SP khác  Mang lại khoái cảm khi uống bia Light Beer Các chương trình khuyến mại  Mua 3 tặng 1  Tặng, quảng bá Logo và tên sản phẩm bia “Light Beer” 03/22/09   19
  20. V/ Chiến lược Marketing Chiến lược xúc tiến hỗn hợp  Nghiên cứu địa bàn quảng cáo trọng tâm.  Đào tạo kỹ năng bán hàng cho các nhân viên Marketing  Thông điệp “Mang lại khoái cảm khi uống Light beer”  Tăng cường khuyến mại, chương trình tài trợ thu hút khách hàng Chi phí chiến lược Marketing  Kinh phí Quảng cáo, tài trợ, biẻn quảng cáo, khuyến mại, tặng quà vv… khoảng 8,360 tỷ đồng 03/22/09   20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản