Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại LATHUSO

Chia sẻ: Phan Duy Khanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:96

0
149
lượt xem
102
download

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại LATHUSO

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp của các quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Đó là kết quả của sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô Nhà nước. Nhưng bên cạnh đó, các doanh nghiệp luôn phải đương đầu với nhiều khó khăn thách thức để từng bước tồn tại và phát triển vốn kinh doanh có hiệu quả....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại LATHUSO

  1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KD KHOA KẾ TOÁN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại LATHUSO : Ths. Đoàn Thị Thanh Tâm Giáo viên : Nguyễn Thị Quỳnh Trang Sinh viên Lớp : K3 Hà Nội, 2007 1 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Th ương m ại LATHUSO cùng với sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành bản báo cáo th ực t ập t ốt nghiệp với đề tài: "Kế toán bán hàng". Để có được kết quả này trong quá trình thực tập vừa qua em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ kinh tế ở Công ty nơi em th ực t ập cùng với sự hướng dẫn của cô giáo trong trường đặc biệt là cô giáo Đoàn Thị Thanh Tâm hướng dẫn đề tài này cho em. Em xin chân thành c ảm ơn s ự giúp đỡ quý báu và nhiệt tình của cô. Do có những hạn chế về điều kiện chủ quan và khách quan nên đề tài của em không tránh khỏi những sai sót. Vì thế em mong nh ận được s ự góp ý của quý thầy cô và của bạn đọc quan tâm. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2008 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Quỳnh Trang 2 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp của các quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Đó là kết quả của sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô Nhà nước. Nhưng bên cạnh đó, các doanh nghiệp luôn ph ải đương đầu với nhiều khó khăn thách thức để từng bước tồn t ại và phát tri ển vốn kinh doanh có hiệu quả. Hơn thế nữa, là phải thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của Nhà nước do đó phải tính toán chính xác kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đặc biệt thực hiện luật thuế giá trị gia tăng, đước áp dụng từ năm 1999. Nó xuất phát từ nhận thức khách quan của nền kinh tế Nhà nước ta đang từng bước thay đổi cơ ch ế qu ản lý kinh t ế thông qua kế toán để từ đó góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tài chính của quốc gia. Hơn cả là đưa nền kinh t ế c ủa nước ta hoà nhập với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ của khu vực. Cùng với sự thay đổi đó thì việc mở rộng tiêu th ụ hàng hoá trong doanh nghiệp là rất quan trọng sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp tăng nhanh vòng quay của vốn và chu chuyển của tiền tệ trong xã hội đồng thời đảm bảo phục vụ tốt cho nhu cầu xã hội. Không những thế, tiêu thụ hàng hoá còn là cơ hội để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị phần thu được lợi nhuận cũng nh ư tạo dựng được vị thế và uy tín của mình trên thị trường. Đặc biệt, nó có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các m ục tiêu và các chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi. Bên cạnh đó, thúc đẩy nhanh quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng đồng thời đáp ứng tốt các nhu cầu sản xuất của đời sống. Do vậy, sau khi học hai năm trong trường với những kiến thức đã học được trên lý thuyết và thời gian được phép thực tập tại: Công ty TNHH thương mại LATHUSO. Với mong muốn được tìm hiểu công tác "K ế toán 3 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp bán hàng" cũng là công cụ kinh doanh chính vì thế em chọn đề tại báo cáo của mình để một phần hiểu rõ tầm quan trọng của ngành. Cùng với việc nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu th ực t ế mong có kinh nghiệm cũng như học hỏi, nâng cao kiến thức áp dụng những lý thuyết mà em đã học trong trường để áp dụng vào thực tiễn công tác. Qua quá trình th ực tập tại Công ty TNHH thương mại LATHUSO được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo bộ môn; Trong một chừng mực nhất định với kh ả năng hi ểu bi ết cùng sự nhận thức về trình độ và năng lực còn hạn hẹp nên báo cáo của em không tránh khỏi những khuyết điểm và thiếu sót. Em rất mong có ý kiến bổ sung và chỉ bảo quan tâm của cô giáo h ướng dẫn cũng như cán bộ ở Công ty đã hướng dẫn em thực hiện đề tài này. Với phạm vi báo cáo này em xin trình bày các nội dung sau: Phần I: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và kết qu ả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Phần II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và kết quả bán hàng ở công ty TNHH thương mại LATHUSO. Phần III: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại LATHUSO. 4 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp PHẦN I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. Đặc điểm hoạt động bán hàng Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động kinh doanh mua bán hàng hoá nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận. Là hoạt động không trực ti ếp t ạo ra của cải vật chất nhưng nó phục vụ cho quá trình sản xuất và ti ếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông. Trong nền kinh tế tập trung, việc tiêu thụ đầu ra của sản phẩm, hàng hoá là theo định hướng của chính phủ chỉ đạo khiến cho các nhà kinh doanh không phải tính toán cân nhắc xem nên sản xuất và kinh doanh m ặt hàng nào thì có lợi hơn. Nguyên nhân chính là do Nhà nước can thiệp quá sâu vào chu kỳ kinh tế làm cho nó không tuân theo bản chất của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật Cung - Cầu, quy luật cạnh tranh… Ngày nay, nền kinh tế thị trường đã đưa chu kì kinh tế trở lại hoạt động theo đúng các quy lu ật kinh tế khách quan vốn có. Chính vì vậy, đã tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp thương mại có được vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy tiêu th ụ s ản phẩm, hàng hoá. Việc tiến hành tiêu thụ hàng hoá là ti ền đ ể cân đ ối gi ữa s ản xuất và tiêu dùng, giữa tiền hàng và lưu thông, đảm bảo sự cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực trong toàn bộ nền kinh tế và tác động mạnh mẽ tới quan hệ Cung - Cầu trên thị trường. Đối với Doanh nghiệp thương mại thì việc thực hiện tốt khâu tiêu th ụ hàng hoá là biện pháp tốt nhất thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng doanh l ợi cho Doanh nghiệp tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất. Các Doanh nghiệp thương mại đóng vai trò trung gian giữa các Doanh nghiệp s ản xuất với thị trường, do đó ngoài việc thúc đẩy sản xuất cho Doanh nghiệp s ản xuất, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của thị trường, việc tiêu thụ hàng hóa còn giúp các Doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Tuy nhiên đây mới ch ỉ là khía c ạnh của một vấn đề, trong nền kinh tế thị trường với cơ chế quản lý mới, Nhà 5 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp nước không còn bù lỗ cho các Doanh nghiệp, các Doanh nghiệp có quyền tự chủ trong kinh doanh, quan hệ bình đẳng trước pháp luật, t ự do c ạnh tranh… thì các Doanh nghiệp không thể không tính tới hiệu quả của sản xu ất kinh doanh. Ngoài ra trong quá trình bán hàng có phát sinh chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý Doanh nghiệp, những khoản làm giảm doanh thu bán hàng nh ư: chi ết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại, thuế tiêu th ụ… Nh ư v ậy, bán hàng là cơ sở để tạo nên kết quả kinh doanh, nó có vai trò quan tr ọng không chỉ đối với mỗi đơn vị kinh tế mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với bản thân các đơn vị kinh tế, đặc biệt là các Doanh nghi ệp thương mại có bán được hàng thì mới có các thu nhập để bù đắp các chi phí đã bỏ ra và hình thành kết quả kinh doanh. Xác định được lượng hàng bán ra là xác định các ch ỉ tiêu kinh t ế. (Ví d ụ: xác định tốc độ luân chuyển vốn, tỷ suất lợi nhuận…) là cơ sở để xác định các khoản nghĩa vụ đối với Nhà nước (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt). Đối với người tiêu dùng, công tác bán hàng đáp ứng nhu c ầu th ị hi ếu ngày càng một đa d ạng và phong phú. Bên c ạnh đó còn h ướng d ẫn nhu c ầu tiêu dùng của khách hàng. Thúc đ ẩy tiêu dùng, là c ơ s ở đ ể thúc đ ẩy s ản xuất và tiêu th ụ ở các đơn vị kinh t ế khác, đ ặc bi ệt là các c ơ s ở kinh t ế có quan hệ với Doanh nghi ệp. Như hoạt động bán hàng của Doanh nghiệp không thông suốt sẽ làm ngưng trệ các hoạt động khác như hoạt động mua hàng, dự trữ và phát triển Doanh nghiệp thương mại. Từ phân tích trên ta thấy rằng thực hiện t ốt công tác bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối với bất cứ Doanh nghiệp nào. Do vậy trong công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng cần phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng phương thức thanh toán, từng khách hàng, từng loại hàng bán ra nhằm tăng tốc độ luân chuy ển của đồng vốn Doanh nghiệp. 6 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.1.Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, các sản phẩm ngày càng đa dạng và phong phú, các sản ph ẩm thay th ế l ẫn nhau cũng không ngừng tăng theo. Doanh nghiệp muốn đứng vững trên th ị trường c ần có những quyết định đúng đắn trong chiến lược kinh doanh của mình nh ằm đem lại hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Do vây, Doanh nghiệp ph ải quản lý các hoạt động diễn ra trong quá trình bán hàng để có những thay đổi h ợp lý về chính sách bán hàng. Quản lý quá trình bán hàng cần phải: - Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại s ản ph ẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng chủng loại và giá trị của chúng. - Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng th ương hi ệu s ản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bề vững của Doanh nghiệp. - Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức bán hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng “Hậu mãi” nhằm không ngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động. - Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghi ệp và các chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hoá lợi nhuận. 1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng, kết quả bán hàng Để đáp ứng được nhu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác đ ịnh k ết quả bán hàng kế toán phải thực hiện tốt các yêu cầu sau: - Phản ánh ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác tình hình hiện có và s ự biến động vủa từng loại thành phẩm, hàng hoá theo ch ỉ tiêu số lượng, ch ất lượng, chủng loại có giá trị. - Phản ánh ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong Doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. - Phản ánh và tình toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân ph ối k ết qu ả các hoạt động. 7 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Cung cấp các thông tinh kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chình và định kè phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả. 2. Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và kết quả bán hàng 2.1. Phương thức kế toán bán hàng a. Các phương thức bán hàng Hàng hoá là những vật phẩm các Doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng th ời đ ược khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. - Đứng trên góc độ luân chuyển: Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá hình thái vốn sản ph ẩm hàng hoá sang hình thái vốn bằng tiền. - Về mặt hành vi: quá trình bán hàng diễn ra s ự thoả thu ận trao đổi gi ữa người mua và người bán, người xuất bán giao hàng cho người mua, người mua chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền. - Về bản chất kinh tế: bán hàng là quá trình thay đ ổi quy ền s ở h ữu hàng hoá để chuy ển sang ng ười mua, ng ười bán không còn s ở h ữu v ề s ố hàng hoá đã bán. Trong thực tế, liên quan đến quá trình bán hàng, không thể nói đến các phương thức bán hàng, khách hàng và thể thức thanh toán + Phương thức bán hàng: Bán trực tiếp, bán ký gửi… + Khách hàng: có thể là cá nhân, tập thể, đại lí, cửa hàng, dịch vụ + Thể thức thanh toán: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, trả góp, tr ả chậm… Các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ có các phương thức bán hàng khác nhau. Phân loại theo phương thức chuyển hàng và thời gian nghi nhận doanh thu bao gồm các phương thức bán hàng sau: 8 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp * Bán hàng theo phương thức gửi hàng: Theo phương thức này doanh nghiệp định kỳ gửi hàng cho người mua theo hoa hồng. Khi xuất hàng vẫn thuộc quy ền qu ản lý c ủa Doanh nghi ệp và chỉ khi nào người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì lúc đó hàng m ới được chuyển quyền sở hữu cho người mua và xác định doanh thu. Trường hợp này khi xuất kho sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. * Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp: Theo phương thức này khách hàng uỷ quyền cho nhân viên nghi ệp vụ giao hàng hoặc trả tiền sau. Phương thức bán hàng này bao gồm: - Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này, Doanh nghiệp giao hàng người mua, người mua nhận hàng và trả tiền ngay. Khi người mua nhận được hàng hoặc d ịch vụ đã được thực hiện thì Doanh nghiệp cũng nhận được tiền hàng. Doanh thu bán hàng và tiền bán hàng được nghi nhận cuối kỳ. - Bán hàng giao thẳng, không qua kho: Theo phương thức bán hàng này, Doanh nghiệp mau hàng của người cung cấp bán thẳng cho khách hàng không qua kho của Doanh nghi ệp. Nh ư vậy nghiệp vụ mua bán diễn ra đồng thời. Theo cách này s ẽ có 2 tr ường h ợp xảy ra: + Mua hàng giao bán thẳng cho người mua. Bán hàng giao tay ba: bên cung cấp, Doanh nghiệp và người mua cùng giao nhận hàng. Trường hợp này khi bên mua nhận hàng và xác nh ận vào hoá đơn bán hàng thì hàng đó được xác định là tiêu thụ. Ph ương th ức này đ ược áp dụng chủ yếu ở Doanh nghiệp thương mại. Bán hàng qua đại lý: Phương thức này giống như trường hợp gửi bán nhưng hàng bán được hạch toán vào doanh thu. Khi đại lý trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán. + Bán hàng trả góp: Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì số hàng đó được coi là tiêu thụ và Doanh nghiệp mất quy ền s ở hữu 9 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp về số hàng đó. Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại th ời đi ểm mua. S ố tiền còn lại người mua chấp nhận trả tiền dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu 1 tỉ lệ lãi nhất định. Thông thường thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau bao gồm 1 phần tiền gốc và 1 phần lãi trả chậm. + Phương thức hàng trao đổi hàng: Theo phương thức này, Doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng và đổi lại khách hàng giao cho Doanh nghiệp vật tư hàng hoá khác, v ới giá tr ị t ương đương. Phương thức này có thể chia làm 3 trường hợp: - xuất kho lấy hàng ngay - Xuất hàng trước khi lấy vật tư, sản phẩm, hàng hoá về sau - Nhận hàng trước, xuất hàng trả sau + Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác: Trên thực tế, ngoài các phương pháp bán hàng như trên, hàng hoá c ủa Doanh nghiệp còn có thể tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác. Đó là khi Doanh nghiệp xuất hàng hoá để bán, tặng, trả lương cho cán bộ công nhân viên c ủa Doanh nghiệp. Trong trường hợp này người ta viết hoá đơn bán hàng, giao cho người mua và được ghi nhận doanh thu ngay từ khi xuất hàng vì khi đó hàng đã chuyển quyền sở hữu. b. Các phương thức thanh toán tiền hàng: Với sự phát triển của nền kinh tế các phương thức thanh toán rất đa dạng không chỉ thanh toán bằng tiền mặt mà còn có nhiều ph ương thức thanh toán khác. Áp dụng phương thức thanh toán nào là do bên mua và bên bán tự thoả thuận lựa chọn sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị mình. Hiện nay, các Doanh nghiệp thường áp dụng phổ biến ba hình th ức là: Thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán nghi ệp v ụ ứng trước tiền hàng. * Thanh toán bằng tiền mặt là hình thức thanh toán trực ti ếp gi ữa ng ười mua và người bán bằng tiền mặt. * Thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng): Hiện nay đang được sử dụng phổ biến, thanh toán qua ngân hàng thường được áp dụng cho 10 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp các Doanh nghiệp thực hiện việc mua bán ở xa nhau và hàng hoá thường có số lượng và giá trị lớn. Một số hình thức thanh toán đang đ ược áp d ụng nh ư: Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Thư tín dụng, Ngân phiếu thanh toán. * Thanh toán nghiệp vụ ứng trước tiền hàng. Thanh toán nghiệp vụ ứng trước tiền hàng ngược với 2 ph ương th ức trước, đơn vị bán sẽ nhận tiền trước khi giao hàng hoá cho đơn vị mua. Tuy nhiên s ố tiền hàng ứng trước chỉ chiếm bằng 1/2 đến 1/3 trị giá hàng xuất bán. Số ti ền còn lại sẽ được thanh toán sau khi giao đủ hàng cho người mua. c. Công tác kế toán bán hàng Về phương pháp DN có thể áp dụng một trong hai phương pháp sau: * Kế toán bán hàng theo phương pháp KKTX Đặc điểm của phương pháp KKTX: Phương pháp KKTX hàng tồn kho là phương pháp ghi chép phản ánh thường xuyên, liên t ục và có h ệ th ống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại hàng hoá trên các tài khoản và sổ k ế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất. Cuối kỳ trên sổ kế toán có thể phản ánh được tồn kho thực tế của từng mặt hàng. Hàng hoá Hàng hoá Hàng hoá tồn Hàng hoá tồn nhập kho xuất = + - bán kho cuối kỳ kho đầu kỳ trong kỳ trong kỳ * Kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK: Đặc điểm phương pháp KKĐK: Theo phương pháp này DN không theo dõi phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nh ập, xuất hàng hoá trên các tài khoản theo hình thức nhập, xuất. Cuối kỳ DN ti ến hành ki ểm kê và xác nh ận tình hình tồn kho của từng loại vật tư hàng hoá trên cơ sở đó tính ra trị giá hàng hoá xuất ra bán trong kỳ Hàng hoá Hàng hoá Hàng hoá Hàng hoá tồn xuất kho tồn kho nhập kho = + - kho cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ 11 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.2. Kế toán doanh thu bán hàng a. Khái niệm Đối với từng phương thức bán hàng khác nhau thì nghiệp vụ giao hàng và thu tiền có những khoảng cách khác nhau về không gian và th ời gian. Do vậy, trong bán hàng xuất hiện 2 khái niệm cần phân bi ệt: Doanh thu bán hàng và tiền thu bán hàng. * Doanh thu bán hàng: là khoản thu do hoạt động kinh doanh chính mang lại như bán hàng hoá, vật tư, cung cấp lao động, dịch vụ. Doanh thu bán hàng bao gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ. * Tiền thu bán hàng: là số tiền thực thu về bán hàng hoá của Doanh nghiệp bao gồm tiền mặt nhập quỹ, tiền gửi ngân hàng. b. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện ghi nh ận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu ti ền lãi, ti ền b ản quy ền, cổ tức và lợi tức được chia theo quy định tại chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác”, nếu không thoả mãn các điều kịên sau thì không h ạch toán vào doanh thu: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn v ới quy ền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soạt hàng hoá. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Như vậy, về nguyên tắc chỉ khi nào hàng hoá chuyển quyền sở hữu từ đơn vị bán hàng sang đơn vị mua mới được gọi là bán và lúc đó m ới ph ản ánh doanh thu. Do đó, tại thời điểm xác định là bán hàng và ghi nh ận doanh thu có thể không đồng nhất với nhau: + Trường hợp thu tiền ngay lúc giao hàng: doanh thu bán hàng chính là tiền thu bán hàng 12 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp + Trường hợp thanh toán sau: người mua chưa trả tiền ngay được coi là có doanh thu bán hàng nhưng chưa có tiền thu bán hàng. c. Kế toán doanh thu bán hàng * Chứng từ sử dụng: Các chứng từ để phản ánh doanh thu bán hàng là hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, hoá đơn kiêm phi ếu xu ất kho, hoá đ ơn bán hàng giao thẳng, báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá d ịch v ụ, gi ấy n ộp tiền của nhân viên bán hàng, bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày, bảng thanh toán hàng đại lý, chứng từ thuế, giấy báo có của ngân hàng, các chứng từ khác liên quan. Đối với các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán căn cứ vào các ch ứng t ừ có liên quan đến việc chấp nhận giảm giá hay chấp nh ận cho người mua tr ả lại số hàng kém phẩm chất. * Các tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK510 ”Doanh thu bán hàng”, TK512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” và các TK liên quan khác như TK156, TK157, TK333, TK131… - TK 510 “doanh thu bán hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của Doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh . - TK512 “Doanh thu nội bộ”. Tài khoản này phản ánh doanh thu về hàng hoá dịch vụ nộ bộ DN. - Tài khoản 156 “hàng hoá” Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm các loại hàng hoá của Doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại kho hàng, quầy hàng. - Tài Khoản 157 “hàng gửi bán” Tài khoản này sử dụng để theo dõi trị giá hàng hoá xuất bán theo phương thức chuyển hàng hay phương thức bán hàng đại lý ký gửi - Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp ngân sách” Tài khoản này để phản ánh số phải nộp và tình hính thanh toán của doanh nghiệp và các khoản thuế, các khoản phải nộp khác với Nhà nước. - Tài khoản131”Phải thu khách hàng” Tài khoản này để phản ánh số phải thu,số đã thu và số còn phải thu hoặc số tiền thừa mà khách hàng trả trước 13 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp *Trình tự kế toán - Kế toán bán hàng theo phương thức đại lý ký gửi (Sơ đồ số 1) - Kế toán bán hàng theo phương thức hàng trả góp( Sơ đồ số 2) - Kế toán bán hàng theo phương thức bán lẻ hàng hoá (Sơ đồ số 3) - Kế toán bán hàng theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng (Sơ đồ số 4) - Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng(Sơ đồ số 5) - Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng (Sơ đồ số 6) - Kế toán tổng hợp các khoản phải thu của khách hàng (Sơ đồ số 7) Sơ đồ số 1: KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC ĐẠI LÝ - KÝ GỬI. Tại đơn vị giao đại lý TK3331 Thuế GTGT Đầu ra TK510 K101,102 DT của hàng gửi đại lý TK156 TK157 TK632 TK910 TK641 K/c DT đã trừ thuế Tiền hoa hồng cho đại lý 14 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tại đơn vị nhận đại lý TK 003 Khi nhận hàng để bán Khi xuất hàng để bán TK510 TK331 TK101,102,131 Hoa hồng bán hàng Tiền bán hàng đại lý đại lý được hưởng phải trả cho chủ hàng Khi trả tiền bán hàng đại lý cho chủ hàng Sơ đồ số 2: KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRẢ GÓP TK 156 TK 632 TK 910 TK 510 TK 101, 102 Giá vốn K/c giá vốn hàng bán K/c DTT DT bán hàng TK 333.10 Thuế GTGT đầu ra TK 710 TK131 Số tiền KH chịu K/c TNHĐTC Lãi tính trên Số tiền trả góp 15 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sơ đồ số 3: KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC BÁN LẺ TK156 TK 632 TK 910 TK 510 TK 101,102, 131 Giá vốn HB K/cGVHB K/c DTT DTBH không thuế TK 531, 532 Tổng giá thanh toán K /c HBBTL,GGHB TK 333.1 Thuế GTGT đầu ra HBBTL, GGHB phát sinh Sơ đồ số 4: KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC CHUYỂN HÀNG THEO HỢP ĐỒNG TK156 TK157 TK632 TK910 TK510 TK101,102,131 Trị giá hàng Giá vốn Cuối kỳ K/c Cuối kỳ K/c Doanh thu gửi bán hàng bán trị giá vốn doanh thu bán hàng TK810 Chiết khấu TK531,532 TK33310 K/c các khoản giảm doanh thu Thuế GTGTđầu ra 16 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sơ đồ số 5: KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC ĐỔI HÀNG TK510 TK156 Bán hàng đã nhận hàng trao đổi TK131 Bán hàng người mua chưa Nhận hàng trao đổi của người thanh toán mua TK333.1 TK133 Thuế GTGT SP trao đổi Sơ đồ số 6: KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG TK531 TK510,512 Tk101,102 TK810 K/c DT hàng bán bị DT bán hàng thu tiền ngay Chiết khấu trả lại TK131 Chiết khấu TK532 DT bán hàng cho công nợ K/cgiảm giá hàng bán TK156 Bán hàng theo phương thức đổi hàng Cho khách hàng TK910 TK334 Trả lương cho công nhân K/c DT thuần 17 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sơ đồ số 7: KẾ TOÁN TỔNG HỢP NỢ PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG TK510 TK131 TK532,531 GGHB, DT hàng bán bị trả lại DT bán hàng chịu TK333.1 Giảm thuế GTGT tương ứng TK810 TK101,102 Chiết khấu cho khách hàng trừ nợ Số chi hộ cho khách hàng TK151,153. . Nhận bằng vật tư hàng hoá TK710,712 TK331 TN hoạt động TC,BT Bù trừ nợ chưa thu tiền TK101,102 Số tiền đã thu TK641 Nợ khó đòi xử lý xoá sổ Đồng thời ghi Nợ TK004: Nợ khó đòi đã xử lý. 2.3. Kế toán các khoản giảm doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, gi ảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và thuế xuất khẩu. Các khoản giảm trừ doanh thu và cơ sở đê tính doanh thu thuần và kế quả kinh doanh trong kỳ k ế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh theo dõi chi ti ết, riêng bi ệc trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả kinh doanh, thuy ết minh báo cáo tài chính). Doanh thu thuần và Tổng doanh thu bán Các khoản giảm = - 18 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp hàng và cung cấp dịch cung cấp dịch cụ trừ doanh thu vụ a. Kế toán chiết khấu thương mại Chiết khấu thương mại là kho ản ti ền chênh l ệch giá bán nh ỏ h ơn giá niêm yết Doanh nghi ệp đã gi ảm tr ừ cho ng ười mua hàng do vi ệc tho ả thuận về chiết khấu th ương mại đã ghi trên h ợp đ ồng kinh t ế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng. Tài khoản sử dụng: Kế toán chiết khấu thương mại sử dụng TK 521 – Chiết khấu th ương mại Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán. TK 512 không có số dư cuối kỳ Kế toán doanh thu hàng đã bán bị trả lại b. Doanh thu bán hàng đã bán bị trả lại là số sản ph ẩm, hàng hoá Doanh nghi ệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hoá đơn, người mua chưa nhận hàng nhưng không phát hiện hàng hoá không đúng quy cách chất lượng phải trả lại toàn bộ hàng hoá hoặc một phần hàng hoá, khi trả l ại hàng bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị chưa có thu ế, tiền thuế GTGT, lý do trả lại hàng theo hoá đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của hoá đơn) đồng thời kèm theo hoá đơn gửi trả l ại cho bên bán là làm căn cứ bên bán điều chỉnh doanh số và thuế GTGT đầu ra. Tài khoản sử dụng: Kế toán chiết khấu thương mại sử dụng TK 531 – Hàng bán bị trả lại 19 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3
  20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp TK này phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hàng hoá đã tiêu th ị b ị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp. Bên nợ: Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hàng; hoặc trả vào khoản nợ phải thu Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán. TK 531 không có số dư cuối kỳ * Trình tự kế toán - Kế toán hàng bán bị trả lại (Sơ đồ số 8) Sơ đồ số 8 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI TK 101, 102, 331, 131 TK 531 TK 510,512 Trả tiền cho người mua về K/c DT hàng bán bị trả lại Số hàng bán bị trả lại TK 333 TK 632 TK 156 GiảmGTGT GV hàng bán bị trả lại nhập kho c. Kế toán giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán b ị kém ph ẩm ch ất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng. Trường hợp đơn vị bán đã xuất hàng hoá, dịch vụ và đã lập hoá đơn nhưng do hàng hoá, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách... phải điều chỉnh giảm giá thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá giảm theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày tháng của hoá đơn, thời gian), lý do giảm giá, đồng thời bên bán lập hoá đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh 20 Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: K3

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản