Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức

Chia sẻ: namson94

Tính giá thành căn cứ vào chi phí sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩmChi phí sản xuất kinh doanh phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí; theo loại, nhóm sản phẩm; theo từng loại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức

 

  1. KẾ TOÁN CHI PHÍ Giang viên: Trân Duy Thức ̉ ̀ LOGO
  2. LOGO
  3. MỤC TIÊU CHUNG LOGO Hiểu được ý nghĩa của chi phí định mức Xác định được giá thành định mức đơn vi sản phẩm Tính toán chênh lệch nguyên vật liệu trực tiếp, chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp và chênh lệch chi phí sản xuất chung. Thực hiện các bút toán để ghi nhận và xử lý các chênh lệch trong hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức.
  4. NỘI DUNG CHI TIẾT LOGO 1 MỤC TIÊU PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN 2 ĐẶC ĐIỂM PP KẾ TOÁN CPSX & Z SP THEO ĐỊNH MỨC 3 PHƯƠNG THỨC XÂY DỰNG CHI PHÍ SX VÀ Z ĐỊNH MỨC NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH CP GIỮA THỰC 4 TẾ VÀ ĐỊNH MỨC CHO TỪNG KHOẢN MỤC NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN CHÊNH LỆCH CP GIỮA 4 5 THỰC TẾ & ĐỊNH MỨC
  5. A.MỤC TIÊU PP KẾ TOÁN LOGO Cung cấp thông tin hữu ích cho việc lập dự toán Giúp cho nhà quản lý có thể kiểm soát chi phí sản xuất một cách kịp thời Cung cấp thông tin giúp cho việc đánh giá thành quả của các nhà quản lý và người lao động được dễ dàng Làm đơn giản các thủ tục kế toán hàng tồn kho và giá thành sản phẩm…
  6. B.ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN CHI PHÍ SX VÀ LOGO TÍNH Z SP THEO ĐỊNH MỨC Nhân viên kế toán chi phí ghi Cuối kỳ kế toán (ngày, chép riêng biệt các chi phí thực Tất cả các số dư tuần, tháng, quý), nhân tế và định mức để so sánh của các tài khoản tồn kho đều được viên kế toán phải tính phản ánh dựa trên ra số chênh lệch. Nếu chi phí định mức đơn vị Đặc điểm chênh lệch đáng kể, kế toán viên phải tìm ra nguyên nhân Trong hệ thống kế toán chi phí sản Các bút toán ghi nhận Dr, Cr của các xuất và tính giá Các tài khoản tài khoản này được thành theo định NVLTT, NCTT, ghi nhận theo chi mức, các dữ liệu CPSXC, SPDD, phí định mức, không định mức sẽ thay GV…được TP, ghi nhận theo chi thế dữ liệu thực tế phản ánh theo chi phí thực tế phí định mức
  7. C. PHƯƠNG THỨC XÂY DỰNG CPSX & LOGO Z ĐỊNH MỨC ĐƠN VỊ SP
  8. C. PHƯƠNG THỨC XÂY DỰNG CPSX & LOGO Z ĐỊNH MỨC ĐƠN VỊ SP Công thức xây dựng giá thành định mức: Giá thành định mức = CPNVLTT định mức + CP NCTT định mức+ CPSXCđịnh mức ĐVSP ĐVSP ĐV SP ĐVSP CPNVLTT định mức = SL NVLTT định mức x Đơn giá NVL định m ức ĐVSP ĐVSP
  9. C. PHƯƠNG THỨC XÂY DỰNG CPSX & LOGO Z ĐỊNH MỨC ĐƠN VỊ SP Lượng NVL định mức ĐVSP: Là một chi tiêu định mức khó dự đoán nhất. Đây là sự ước tính nguyên vật liệu cho phép sử dụng để sản xuất một sản phẩm.Lượng nguyên vật liệu định mức chịu ảnh hưởng của đặc điểm công nghệ sản xuất sản phẩm, chất lượng nguyên vật liệu, tuổi thọ, năng lực máy móc…
  10. C. PHƯƠNG THỨC XÂY DỰNG CPSX & LOGO Z ĐỊNH MỨC ĐƠN VỊ SP Đơn giá Nguyên vật liệu định mức: Là sự ước tính cẩn thận chi phí của một loại nguyên vật liệu trong thời gian tới.Bộ phận thu mua có trách nhiệm trong việc xây dựng giá định mức cho tất cả các nguyên vật liệu. Bộ phận thu mua cũng cần tính đến khả năng tăng giá, thay đổi số lượng và các nguồn cung cấp mới CPNC đinh mức = SL LĐ định mức x Đơn giá LĐ định mức ĐVSP ĐVSP
  11. C. PHƯƠNG THỨC XÂY DỰNG CPSX & LOGO Z ĐỊNH MỨC ĐƠN VỊ SP Đơn giá lao động Lượng lao động định mức định mức ĐVSP Được xác định căn Được xác định trên cứ vào đơn giá lao cơ sở nghiên cứu kết động được qui định quả của máy móc trong hợp đồng lao thiết bị và con người động hay được xác hoạt động trong quá định bởi doanh khứ và hiện tại nghiệp
  12. C. PHƯƠNG THỨC XÂY DỰNG CPSX & LOGO Z ĐỊNH MỨC ĐƠN VỊ SP CP SXC định mức = BP SXC cố định định mức + Đinh phí SXC định m ức ĐVSP ĐVSP ĐVSP Biến phí SXC đinh mức = Đơn giá phân bổ BPSXC x Đ ịnh m ức năng l ực SX định mức ĐVSP ĐVSP Đơn giá phân bổ BPSXC = Tổng BPSXC dự toán/ Năng lực s ản xu ất d ự toán ( số h lao Định mức động TT, số h máy) Định phí SXC định mức = Đơn giá phân bổ ĐPSXC x Đ ịnh m ức năng l ực SX định mức ĐVSP ĐVSP Đơn giá phân bổ ĐPSXC = Tổng ĐPSXC dự toán/ Năng l ực s ản xuất d ự toán. Định mức
  13. D. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH LOGO GIỮA THỰC TẾ SO VỚI ĐỊNH MỨC Xác định chênh lệch của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Xác định chênh lệch Xác định chênh lệch giá ngay khi mua lượng nguyên vật nguyên vật liệu về liệu khi đưa chúng nhằm kiểm soát giá vào sản xuất mua
  14. D. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH LOGO GIỮA THỰC TẾ SO VỚI ĐỊNH MỨC Xác định chênh lệch của Xác định chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp chi phí sản xuất chung Chi phí nhân công trực tiếp Áp dụng mô hình phân cũng chịu ảnh hưởng bởi hai tích một chênh lệch chi nhân tố là lượng lao động và phí sản xuất chung, kế đơn giá lao động toán chỉ xác định một chênh lệch chi phí sản xuất chung thực tế và định mức
  15. E. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN CHÊNH LOGO LỆCH THỰC TẾ SO VỚI ĐỊNH MỨC Các nguyên tắc khi thực hiện quá trình kế toán chênh lệch chi phí thực tế so với định mức: Tất cả số dư tài khoản tồn kho được tính theo chi phí định mức Nguyên Nguyên Tạo một tài khoản riêng biệt cho từng loại chênh lệch tắ c Các khoản chên lệch bất lợi được ghi vào DR các khoản chênh lệch thuận lợi được ghi vào Cr
  16. E. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN CHÊNH LOGO LỆCH THỰC TẾ SO VỚI ĐỊNH MỨC Kế toán chênh lệch nguyên vật liệu trực tiếp Để ghi nhận chênh lệch giá nguyên vật liệu, kế toán mở tài khoản chênh lệch giá nguyên vật liệu Để ghi nhận chênh lệch lương nguyên vật liệu, kế toán mở tài khoản chênh lệch lượng nguyên vật liệu để theo dõi
  17. E. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN CÁC CHÊNH LOGO LỆCH THỰC TẾ SO VỚI ĐỊNH MỨC TK 331,111 TK 152 TK 621 Lđm x Lđm x Lđm x Lttm x Gtt Gđm Gđm Gđm TK 152 CLGVL (X) (T)
  18. KẾ TOÁN CÁC CHÊNH LỆCH THỰC TẾ LOGO SO VỚI ĐỊNH MỨC TK 152 TK 621 TK 154 Lttsd x Lđm x Lđm x Lđm x Gđm Gđm Gđm Gđm TK 152 CLLVL (X) (T)
  19. KẾ TOÁN CÁC CHÊNH LỆCH THỰC TẾ LOGO SO VỚI ĐỊNH MỨC Kế toán chênh lệch chi Chênh lệch phí nhân công trực tiếp bao phí nhân công trực tiếp gồm chên lệch giá lao động trực tiếp và chênh lệch lượng lao động trực tiếp Để ghi nhận chênh lệch giá lao động, kế toán mở tài khoản chênh lệch giá lao động Để ghi nhận chênh lệch lượng lao động, kế toán mở tài khoản chênh lệch lượng lao động
  20. E. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN CÁC CHÊNH LOGO LỆCH THỰC TẾ SO VỚI ĐỊNH MỨC TK 334, 338 TK 622 TK 154 Lđm x Gđm Lđm x Ltt x Gtt Gđm TK 622 CLGLĐ (X) (T) TK 622 CLGLĐ (X) (T)
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản