Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại

Chia sẻ: Vo Tien Len | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:41

2
569
lượt xem
241
download

Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kinh doanh thương mại là quá trình đưa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng qua hai quá trình chủ yếu là mua hàng và bán hàng. Đối tượng kinh doanh thương mại rất phong phú, bao gồm tất cả các loại hàng hoá lưu thông trên thị trường, của nhiều ngành hàng khác nhau như: hàng nông sản, thuỷ sản, hàng vật tư thiết bị, thực phẩm chế biến,

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại

  1. KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI I. ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ NGUYÊN TẮC HOẠCH TOÁN 1. Đặc điểm kinh doanh thương mại Kinh doanh thương mại là quá trình đưa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng qua hai quá trình chủ yếu là mua hàng và bán hàng. Đối tượng kinh doanh thương mại rất phong phú, bao gồm tất cả các loại hàng hoá lưu thông trên thị trường, của nhiều ngành hàng khác nhau như: hàng nông sản, thuỷ sản, hàng vật tư thiết bị, thực phẩm chế biến, … Hoạt động mua, bán của các đơn vị kinh doanh thương mại có thể thực hiện theo hai phương thức bán buôn và bán lẻ. Trong đó bán buôn là bán hàng cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh để tiếp tục quá trình lưu chuyển của hàng hóa. Bán lẻ là bán cho người tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưu chuyển của hàng hóa. Việc hạch toán các nghiệp vụ mua hàng và bán hàng là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các đơn vị thương mại. 2. Nguyên tắc hoạch toán hàng hóa và doanh thu bán hàng 2.1.Nguyên tắc hoạch toán hàng hóa:  Hàng hóa được hoạch toán chi tiết cả về giá trị lẫn hiện vật cho từng địa điểm quản lý và sử dụng.  Vào thời điểm cuối năm, nếu xét thấy giá trị thuần túy có thể thực được của hàng hóa nhỏ hơn giá gốc đang ghi sổ kế toán thì phải lập dự phòng giảm giá.
  2. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại  Doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp hoạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kì.  Kế toán nhập, xuất hàng hóa phải phản ánh theo giá gốc hay còn gọi là giá thực tế.  Giữ nguyên tắc thường xuyên kiểm tra, thận trọng, chóng gian lận. Do đó, giữa thủ kho và kế toán hàng hóa là hai người khác nhau.  Hàng hóa được coi là tiêu thụ khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.  Giá gốc của hàng nhập kho phải tính cho từng nguồn nhập (giống như giá gốc của nguyên vật liệu nhập kho) • Đối với hàng hóa mua về nhập kho:  Trường hợp mua hàng trong nước: Gía thực tế = giá mua + phí thu mua – khoản giảm giá và chiết khấu thương mại  Trường hợp mua hàng hóa của thương nhân nước ngoài: Gía thực tế = giá mua + các khoản thuế không được khấu trừ như thuế tiêu thụ đặc biệt thuế nhập khẩu + chi phí thu mua Trong đó: chi phí mua hàng gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, phân loại, bảo quản, bảo hiểm... hàng hoá từ nơi mua về đến kho; công tác phí của cán bộ thu mua, khoản hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)... • Đối với hàng hóa phải gia công chế biến Giá thực tế thuê ngoài gia công chế biến gồm: giá thực tế xuất kho đem đi gia công cộng chi phí vận chuyển, phí bốc xếp, phí bảo hiểm và tiền trả cho người đi gia công. • Đối với hàng hóa do liên doanh hay cổ đông góp vốn : giá thực tế hàng hóa nhận liên doanh góp vốn liên doanh, cổ phần là giá thực tế được các bên tham gia chấp nhận. 2
  3. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại  Trường hợp hàng hóa dịch dụ mua vào được dùng hóa đơn , chứng từ đặc thù ghi thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì doanh nghiệp được căn cứ vào hàng hóa dịch dụ mua vào đã có thuế đễ định ra giá chưa thuế vá thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ Gía mua chưa thuế = giá thanh toán /(1+T%) (T% là thuế suất thuế GTGT)  Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra, không có hóa đơn để gia công , chế biến thì không được tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Gía mua vào của hàng hóa = giá mua chưa có thuế GTGT + thuế nhập khẩu (hay thuế khác) – khoản giảm giá Chi phí thu mua hàng hóa = chi phí thu mua thực tế phát sinh + hao hụt định mức phát sinh trong quá trình mua hàng Đối với hàng hóa xuất kho Theo chuẩn mực 02-hàng tồn kho, các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong 4 phương pháp để xác định trị già hàng tồn kho, mỗi phương pháp sẽ tác động lên báo cáo tài chính của doanhn nghiệp theo những cách khác nhau. +Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO: First In First Out) Theo phương pháp này, người ta giả định hàng hóa xuất kho trong kỳ được xuất ra theo thứ tự từng lần nhập: Hàng nhập kho trước được xuất ra trước, hàng nhập kho sau được xuất ra sau, xuất hết đợt nhập kho trước mới xuất đến đợt nhập kho sau. Trị giá hàng hóa xuất kho được tính theo giá nhập kho lần trước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau. +Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO : Last In First Out) 3
  4. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại Thep phương pháp này, hàng hóa xuất kho trong kỳ được xuất ra với giả định: hàng nhập kho lần sau cùng được xuất ra đầu tiên, xong mới xuất đến đợt nhập kho trước đó. Trị giá hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần sau cùng, xong mới tính theo giá nhập kho lần trước đó. +Phương pháp bình quân gia quyền (Weighted Average) Theo phương pháp này, trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ được tính theo giá trị trung bình của hàng hóa tồn kho đầu kỳ và hàng hóa nhập kho trong kỳ như sau: Số lượng Trị giá hàng = hàng hóa X Đơn giá bình quân hóa xuất kho xuất kho Trong đó: Giá gốc hàng hóa tồn Giá gốc hàng hóa nhập + Đơn giá bình kho đầu kỳ kho trong kỳ = quân Số lượng hàng hóa tồn Số lượng hàng hóa nhập + kho đầu kỳ kho trong kỳ Đơn giá bình quân có thể được tính theo thời kỳ hay mỗi khi nhập một lô hàng về. -Bình quân gia quyền di động: bình quân gia quyền liên hoàn, bình quân theo mỗi lần nhập kho. -Bình quân gia quyền cố định: căn cứ vào số liệu tồn kho đầu kỳ và tất cả các lần nhập trong kỳ. +Phương pháp thực tế đích danh (Specific indentification) Còn gọi là phương pháp giá đích danh. Theo phương pháp này, cần nhận diện chính xác lượng hàng xuất kho thuộc về những lần mua nào, với giá nào, từ đó có thể tính ra tổng giá trị của chúng. 4
  5. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại 2.2.Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng: o Hàng hóa đã ban thì hoạch toán vào doanh thu bán hàng, không phân biệt là đã thu tiền hay chưa. o Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là chưa có thuế GTGT o Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hay chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là giá thanh toán. o Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là giá thanh toán ( bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu) o Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gởi bán theo phương thức đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu là phần hoa hồng được hưởng. o Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chập trả góp thì doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán trả ngay ,và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trên khoản trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận. o Những hàng hóa được xác định là đã bán nhưng vì lý do về chất lượng, quy cách,…từ đó người mua trả lại hoặc yêu cầu giảm giá và doanh nghiệp chấp thuận, hoặc người mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531, 532, 521. 5
  6. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại II. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGHIỆP VỤ MUA HÀNG 1.Chứng từ thủ tục nhập hàng : Nghiêp vụ mua hàng ở các đơn vị kinh doanh thương mại chủ yếu được tiến hành trên cơ sở các hợp đồng đã đươc kí kết với các đơn vị bên bán và thường thực hiện theo 2 phương thức: chuyển hàng hoặc nhận hàng. Những chứng từ có liên quan đến quá trình mua hàng là: Phiếu yêu cầu mua, đơn đặt hàng, hóa đơn, báo cáo nhận hàng, phiếu kiểm soát, séc thanh toán và bảng sao kê ngân hàng. Theo phương thức chuyển hàng: bên bán hàng sẽ căn cứ vào hợp đồng đã ký kết chuyển hàng cho đơn vị mua theo kế hoạch và giao hàng tại địa điểm đã được 2 bên thoả thuận ghi trong hợp đồng. Khi chuyển hàng bên bán thường sử dụng “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”. Sau khi hàng hoá đã được giao nhận xong, bên bán phải lập và gửi cho bên mua chứng từ “Hoá đơn GTGT” hay “Hoá đơn bán hàng” cho số hàng đã bán, trong đó ghi rõ: số lượng, chất lượng, đơn giá của từng mặt hàng, thuế GTGT nếu có và tổng số tiền bên mua phải thanh toán. Chứng từ trên được dùng làm căn cứ để bên mua thanh toán tiền hàng cho bên bán, ghi sổ sách và kiểm tra khi cần thiết . Theo phương thức nhận hàng: bên mua sẽ ủy nhiệm cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng ở bên bán theo địa điểm qui định trong hợp đồng. Người nhận hàng mang giấy ủy nhiệm đến nhận hàng tại kho của bên bán hoặc tại địa điểm do bên bán chỉ dịnh. Sau khi nhận hàng xong, người được ủy nhiệm ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của bên bán và nhận 1 bản (liên 2) mang về nộp cho phòng kế toán. Trường hợp mua hàng nông sản, lâm sản, thủy sản của người trục tiếp sản xuất bán ra hoặc người không kinh doanh bán, không có hóa đơn theo chế độ qui định thì phải lập bảng kê hàng hóa mua vào theo đúng qui đinh để làm cơ sở nhập hàng. Nếu hàng mua về có số lượng lớn hoặc có tính chất lý, hóa phức tạp hay thuộc dạng quý hiếm thì phải qua giai đoạn kiểm nghiệm. Khi kiểm nghiệm, phải căn cứ vào chứng từ của bên bán cung cấp, đối chiếu với số kiểm nghiệm thực tế về số lượng, chất lượng. Bất kỳ một sai lệch nào giữa số kiểm nhận thực tế với số ghi trên chứng từ của bên bán đều phải được phản ánh trên “Biên bản kiểm nghiệm” có ghi rõ cách xử lý để tiện cho việc ghi sổ theo dõi của kế toán Biên bản kiểm nghiệm được lập thành 2 bản: 1 bản giao cho phòng cung tiêu, 1 bản giao cho phòng kế toán. 6
  7. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại Trường hợp hàng mua không đúng số lượng, qui cách phẩm chất so với chứng từ hóa đơn thì lập thêm 1 bản gửi cho bên bán kèm ktheo các chứng từ có liên quan để giải quyết. Sau khi kiểm nhận,lập phiếu nhập kho theo dúng với số hàng thực tế đã nhận. Phiếu nhập kho được lập thành 2 hoặc 3 bản: 1 bản lưu ở nơi lập phiếu; 1 bản thủ kho dùng để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán; 1 bản (nếu có) người nhập giữ. 2. Tài khoản sử dụng : Ngoài các tài khoản ( TK )có liên quan đế việc mua hàng như các TK vốn bằng tiền,TK phải trả người bán,TK thuế GTGT được khấu trừ. Kế toán còn sử dụng TK chủ yếu tình hình và kết quả mua hàng là TK 156 “Hàng hóa” hay TK 611 “ Mua hàng” , phụ thuộc vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho đang áp dụng tại doanh nghiệp.  Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì kế toán sẽ sử dụng tài khoản 156 “Hàng hoá” để phản ánh tình hình và kết quả thu mua hàng hoá mà không sử dụng đến tài khoản 611 “Mua hàng”. Tài khoản 156 “hàng hoá” trong trường hợp này sẽ có nội dung và kết cấu như sau: Tài khoản 156 “Hàng hoá” Bên “Nợ” Bên “Có” - Trị giá mua vào của hàng hoá - Trị giá hàng hoá xuất kho để (tính theo giá chưa có thuế hay đã có bán, giao đại lý, ký gởi, thuê ngoài thuế GTGT) gia công chế biến hoặc sử dụng cho - Thuế nhập khẩu hay thuế tiêu sản xuất kinh doanh thụ đặc biệt phải nộp khi mua hàng - Các khoản giảm giá được - Chi phí thu mua hàng hoá hưởng - Trị giá của hàng đã bán bị trả - Các khoản chiết khấu thương lại mại hàng mua được hưởng. - Trị giá của hàng hoá thuê ngoài - Gía mua của hàng đã mua, trả gia công lại cho người bán - Trị giá hàng hoá phát hiện thừa - Trị giá hàng hoá bị thiếu hụt, khi kiểm kê hư hỏng, mất phẩm chất khi kiểm - Trị giá hàng hoá bất động sản kê mua vào hoặc chuyển từ bất động - Chi phí thu mua phân bổ cho sản đầu tư hàng hoá đã bán trong kỳ - Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư,… Số dư Nợ : giá thực tế hàng hoá tồn kho 7
  8. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại Tài khoản 156 có 3 tài khoản cấp 2: - TK 1561 “giá mua hàng hoá” – TK này được dùng để phản ảnh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng hoá mua vào đã nhập kho theo chỉ tiêu giá mua - TK 1562 “chi phí thu mua hàng hoá” – TK này được dùng để phản ảnh chi phí thu mua hàng hoá thực tế phát sinh liên quan đến số hàng đã thu mua trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho khối lượng hàng đã bán được trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ (bao gồm hàng tồn trong kho và cả hàng gởi đi bán, hàng gởi đại lý, ký gởi lúc cuối kỳ) - TK 1567 “Hàng hoá bất động sản” – TK này phản ánh loại hàng hoá là bất động sản như nhà, đất, …..  Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì sẽ sử dụng cả 2 TK 156 và TK 611 Tài khoản 156 “Hàng hoá” Bên Nợ: Bên Có: Kết chuyển giá thực tế hàng hoá Kết chuyển giá thực tế hàng hoá tồn kho lúc cuối kỳ tồn kho lúc đầu kỳ Số dư Nợ: Gía thực tế hàng hoá tồn kho Tài khoản 611 (6112) “Mua hàng hoá” Bên Nợ: - Kết chuyển giá trị hàng hoá chưa bán lúc đầu kỳ Bên Có: - Trị giá mua vào của hàng - Các khoản giảm giá được hoá (tính theo giá chưa thuế hưởng hay đã có thuê GTGT) - Gía mua của hàng đã mua - Thuế nhập khẩu hay thuế trả lại cho người bán tiêu thụ đặc biệt phải nộp - Kết chuyển giá trị hàng - Chi phí thu mua hàng hoá hoá chưa bán được lúc cuối kỳ - Gía vốn của hàng dã bán - Gía thực tế của hàng hoá ở kỳ trước nay bị trả lại đã bán trong kỳ 8
  9. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại GVHD:VÕ XUÂN HƯỞNG 3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 3.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 3.1.1 Hàng hóa mua ngoài nhập kho doanh nghiệp, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan:  Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: - Nếu mua hàng trong nước, ghi: Nợ TK 1561 - Hàng hóa (Gía chưa có thuế GTGT) Nợ TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 141, 331,…(tổng giá thanh toán) - Nếu mua hàng trực tiếp nhập khẩu, ghi: Nợ TK 1561 - Hàng hóa (Gía mua cộng thuế nhập khẩu) Có TK 111, 112, 331,… Có TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu - Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu) - Trường hợp mua nhập khẩu phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, ghi: Nợ TK 1561 - Hàng hóa (Gía mua cộng với thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu) Có TK 111, 112, 331,… Có TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt  Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. - Nếu mua hàng trong nước, ghi: Nợ TK 1561 - Hàng hóa (Tổng giá thanh toan) Có TK 111, 112, 141, 331,…(tổng giá thanh toán) Nhóm 4 9
  10. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại GVHD:VÕ XUÂN HƯỞNG - Nếu mua hàng nhập khẩu, ghi: Nợ TK 1561 - Hàng hóa (Gía mua cộng thuế nhập khẩu cộng thuế GTGT hàng nhập khẩu cộng thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu ( nếu có ) Có TK 111, 112, 331,… Có TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33312) 3.1.2 Trường hợp đã nhận được hóa đơn của người bán nhưng đến cuối kỳ hàng hóa chưa về nhập kho thì căn cứ vào hóa đơn, ghi: Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 331,… - Sang kỳ kế toán sau, khi hàng mua đang đi đường về nhập kho, ghi: Nợ TK 1561 - Hàng hóa Có TK 151- Hàng mua đang đi đường 3.1.3 Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng, ghi: Nợ TK 111, 112, 331,… Có TK 1561- Hàng hóa Có TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) 3.1.4 Gía trị hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế phải trả cho người bán hoặc số tiền được giảm giá, ghi: Nợ TK 111, 112, 331,… Nợ TK 331- Phải trả cho người bán Có TK 1561 - Hàng hóa Có TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) 3.1.5 Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 141, 331,… 3.1.6 Hàng hóa bất dộng sản mua về để bán, ghi: Nợ TK 1567 - Hàng hóa bất động sản Nợ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331,… 3.1.7 Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua hàng hóa bất động sản, ghi: Nợ TK 1567 - Hàng hóa bất động sản Nợ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ Nhóm 4 10
  11. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại GVHD:VÕ XUÂN HƯỞNG Có TK 111, 112, 331,… 3.1.8 Trường hợp bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp để bán:  Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp bất động sản đầu tư để bán, ghi: Nợ TK 1567- Hàng hoá bất động sản -gía trị còn lại của BĐS đầu tư Nợ TK 2147- Hao mòn TSCĐ (Số hao mòn luỹ kế) Có TK 217- BĐS đầu tư (Nguyên giá)  Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, ghi: Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 152, 334, 331,…  Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, kết chuyển toàn bộ chi phí tăng giá trị BĐS, ghi: Nợ TK 1567 - Hàng hoá bất động sản Có TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 3.1.9. Trị giá hàng hoá xuất bán được xác định là tiêu thụ, căn cứ hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho, ghi: Nợ TK 632- Gía vốn hàng bán Có TK 1561- Hàng hoá + Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng: Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hàng hoá xuất bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 111, 112, 131,…(Tổng giá thanh toán) Có TK 5111, 5121 (Gía bán chưa có thuế GTGT) Có TK 33311- Thuế GTGT phải nộp Nếu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 111, 112, 131,…(Tổng giá thanh toán) Có TK 5111, 5121,…(Tổng giá thanh toán) 3.1.10 Trường hợp thuê ngoài gia công chế biến hàng hoá: a) Khi xuất kho hàng hoá đưa đi gia công chế biến, ghi: Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 1561- Hàng hoá b) Chi phí gia công chế biến hàng hoá, ghi: Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ Nhóm 4 11
  12. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại GVHD:VÕ XUÂN HƯỞNG Có TK 111, 112, 331,… c) Khi gia công xong nhập lại kho hàng hoá, ghi: Nợ TK 1561- Hàng hoá Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 3.1.11 Khi nhập kho hàng hoá gửi cho khách hàng hoặc xuất kho cho các đại lý, ghi: Nợ TK 157- Hàng gửi đi bán Có TK 1561- Hàng hoá 3.1.12 Khi xuất kho hàng hoá cho các đơn vị hạch toán hụ thuộc để bán: Nếu sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 1561 - Hàng hoá Nếu sử dụng hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, khi xuất kho hàng hoá, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi: Nợ TK 632- Gía vốn hàng bán Có TK 1561- Hàng hoá 3.1.13 Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất kho để sử dụng nội bộ: a) Nếu hàng hoá xuất kho để sử dụng nội bộ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, phản ánh doanh thu hàng bán nội bộ theo giá vốn hàng xuất kho, ghi: Nợ TK 632, 627, 641, 642,…(Gía vốn hàng xuất kho) Có TK 5121 - Doanh thu bán hàng nội bộ Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho, ghi: Nợ TK 632- Gía vốn hàng bán Có TK 156- Hàng hoá b) Nếu hàng hoá xuất kho để sử dụng nội bộ phục vụ cho hoạt đông sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá vốn hàng xuất kho. Thuế GTGT đầu ra phải nộp không được khấu trừ phải tính vào chi phí, ghi: Nợ TK 632, 627, 641, 642,…(Gía vốn hàng xuất kho cộng thuế GTGT đầu ra) Có TK 33311- Thuế GTGT phải nộp Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho, ghi: Nợ TK 632 - Gía vốn hàng bán Nhóm 4 12
  13. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại GVHD:VÕ XUÂN HƯỞNG Có TK 1561 - Hàng hoá 3.1.14 Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất kho để biếu tặng hoặc để trả thay lương: a) Nếu xuất kho hàng hoá để biếu tặng (Chi từ quỹ phúc lợi, khen thưởng) hoặc để trả thay lương phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế, ghi: Nợ TK 431- Quỹ khen thưởng phúc lợi (Nếu xuất kho để biếu tặng) Nợ TK 334- Phải trả người lao động (Nếu xuất kho để thay lương) Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ Có TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho, ghi: Nợ TK 632- Gía vốn hàng bán Có TK 1561 - Hàng hoá b) Nếu xuất kho hàng hoá để biếu tặng (Chi từ quỹ phúc lợi, khen thưởng) hoặc để trả thay lương phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế, ghi: Nợ TK 431- Quỹ khen thưởng phúc lợi (Nếu xuất kho để biếu tặng) Nợ TK 334- Phải trả người lao động (Nếu xuất kho để thay lương) Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho, ghi: Nợ TK 632- Gía vốn hàng bán Có TK 1561 - Hàng hoá 3.1.15 Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoăc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, khi xuất biếu tặng, sử dụng nội bộ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán, ghi: Nợ TK 641, 642, 431 Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho, ghi: Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán Có TK 1561 – Hàng hóa 3.1.16 Xuất hàng hóa đưa đi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát: Nhóm 4 13
  14. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại GVHD:VÕ XUÂN HƯỞNG a) Khi xuất hàng hóa đem góp vốn liên doanh, ghi: Nợ TK 222 – Góp vốn liên doanh (Theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811 – Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hóa) Có TK 156 – Hàng hóa Có TK 711 – Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hóa tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh) Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hóa tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh). b) Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán số hàng đó cho bên thứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển số doanh thu chưa thực hiên vào thu nhập khác trong kì, ghi: Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện Có TK 711- Thu nhập khác 3.1.17 Xuất hàng hóa đưa đi góp vốn vào công ty liên kết, ghi: Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên doanh (Theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hóa) Có TK 156 – Hàng hóa Có TK 711 – Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hóa) 3.1.18 Cuối kì khi phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa đã xác định là bán trong kì,ghi : Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán. Có TK 1562 – chi phí thu mua hàng hóa 3.1.19 Mọi trường hợp phát sinh thừa hàng hoá bất kì ở khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, kế toán căn cứ vào nguyên nhân đã xác định để xử lí và hạch toán: a) Nếu do nhằm lẫn cân đo, đong, đém do quên ghi sổ,…Thì điều chỉnh lại sổ kế toán. b) Nếu hàng hóa thừa thuộc quyền sở hữu của người khác, thì giá trị hàng hóa thừa ghi Nơ TK 002 – Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công (tài khoản ngoài bảng (cân đối kế toán). Sau đó khi trả lại hàng hóa cho đơn vị khác ghi Có TK 002. c) Nếu chưa xác định rõ nguyên nhân chờ xử lí, ghi : Nợ TK 156 – Hàng hóa Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác Nhóm 4 14
  15. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại GVHD:VÕ XUÂN HƯỞNG d) Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lí hàng hóa thừa, ghi : Nợ TK 3381 – Phải trả phải nộp khác Có TK (các TK liên quan) 3.1.20. Mọi trường hợp phát hiện thiếu hụt, mất mát hàng hóa ở khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền để xử lí và ghi sổ kế toán : a) Phản ánh giá trị hàng hóa chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lí ghi : Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lí Có TK 156 – Hàng hóa b) Khi có quyết định chờ xử lí của cấp có thẩm quyền, ghi: Nợ TK 111, 112…(nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền) Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động (Do cá nhân gây ra trừ vào lương) Nợ TK 1388 – Phải thu khác (phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi) Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt mất mát còn lại) Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý 3.1.21. Trị giá hàng hóa bất động sản được xác định là bán trong kì căn cứ hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, biên bản bàn giao hàng hóa bất động sản, ghi: Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán Có TK 1567 –Hàng hóa bất động sản Đồng thời kế toán phản ánh doanh thu bán hàng hóa BĐS: + Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK 111,112,331… Có TK 5117 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp + Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 111,112,331… Có TK 5117 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổng giá thanh toán) 3.2 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 3.2.1 Đầu kỳ, kế toán căn cứ giá trị hàng hoá đã kết chuyển cuối kỳ trước kết chuyển giá trị hàng tồn kho đầu kỳ, ghi: Nợ TK 6112- Mua hàng hoá Nhóm 4 15
  16. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại GVHD:VÕ XUÂN HƯỞNG Có TK 156 – Hàng hoá 3.2.2 Cuối kỳ kế toán: Tiến hành kiểm kê xác định số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. Căn cứ vào tổng giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ, ghi Nợ TK 156- Hàng hoá Có TK 6112- Mua hàng hoá Căn cứ vào kết quả xác định tổng giá trị hàng hoá đã xuất bán, ghi: Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán Có TK 6112- Mua hàng hoá Ví dụ minh họa : Tại DN thương mại hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng phương pháp` kê khai thường xuyên kế toán hàng tồn kho trong kỳ có các số liệu như sau: 1.Mua sản phẩm A nhập kho, chưa thanh toán tiền cho người bán. Giá mua sản phẩm A là 120.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%. Số lượng sản phẩm được ghi trên hóa đơn do bne6 bán xuất 2.000 sản phẩm, số lượng sản phẩm thực nhập kho là 1.960 sản phẩm.Phần hàng hóa thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết. 2.Mua sản phẩm B nhập kho để bán, đã thanh toán tiền cho người bán qua ngân hàng. Giá mua sản phẩm B là 150.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%.Số lượng sản phẩm được ghi trên hóa đơn do bên bán xuất là 1.000 sản phẩm, số lượng hàng hóa thực nhập kho là 950 sản phẩm. Phần hàng hóa thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết. 3.Sản phẩm A thiếu do đơn vị vận tải làm mất. Đơn vị vận tải cam kết sẽ thanh toán số tiền này. 4.Mua hàng hóa C nhập kho để bán, chưa thanh toán tiền cho người bán. Giá mua hàng hóa C là 100.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT Nhóm 4 16
  17. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại GVHD:VÕ XUÂN HƯỞNG 10%. Số lượng sản phẩm C ghi trên hóa đơn do bên bán xuất là 3.000 sản phẩm, số lượng sản phẩm C thực nhập kho là 2.800 sản phẩm. Phần hàng hóa C thiếu chưa rỏ nguyên nhân. 5.Sản phẩm B thiếu do bên bán giao nhầm. Bên bán đã chuyển hóa đơn mới và chuyển trả số tiền tương ứng với số sản phẩm thiếu qua ngân hàng. 6.Doanh ngiệp nhận tiền đền bù từ đơn vị vận tải bằng tiền mặt. 7.Sản phẩm C thiếu do người bán giao thiếu và doanh nghiệp đã nhận được phần giao bổ sung từ phía nhà cung cấp. 8.Mua hàng hóa D, đã thanh toán tiền cho người bán ½ số tiền qua ngân hàng. Giá mua sản phẩm D là 180.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%. Số lượng hàng hóa ghi trên hóa đơn do bên bán xuất là 2.600 sản phẩm, số lượng hàng hóa thực nhập kho là 3.000 sản phẩm. Phần sản phẩm thừa được doanh nghiệp nhập kho luôn. Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Lời giải tham khảo: 1.Nhập kho hàng hóa A Nợ TK 156A 235.200.000 Nợ TK 133 24.000.000 Nợ TK 1381 4.800.000 Có TK 331 264.000.000 2.Nhập kho hàng hóa B Nợ TK 156B 142.500.000 Nợ TK 133 15.000.000 Nợ TK 1381 7.500.000 Có TK 112 165.000.000 Nhóm 4 17
  18. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại GVHD:VÕ XUÂN HƯỞNG 3.Xử lý giá trị hàng hóa A thiếu: Nợ TK 1388 4.800.000 Có TK 1381 4.800.000 4.Nhập kho hàng hóa C Nợ TK 1561C 280.000.000 Nợ TK 133 30.000.000 Nợ TK1381 20.000.000 Có TK 331 330.000.000 5.Nhận lại tiền tương ứng với trị giá sản phẩm B thiếu: Nợ TK 112 8.250.000 Có TK 133 750.000 Có TK 1381 7.500.000 6.Nhận tiền do đơn vị vận tải chuyển trả do là mất hàng hóa A Nợ TK 111 4.800.000 Có TK 1388 4.800.000 7.Nhập kho bổ sung hàng hóa C Nợ TK 1561C 20.000.000 Có TK 1381 20.000.000 8.Nhập kho sản phẩm A Nợ TK 1561D 540.000.000 Nợ TK 133 46.800.000 Có TK 112 257.400.000 Có TK 331 257.400.000 Có TK 3381 72.000.000 Nhóm 4 18
  19. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại GVHD:VÕ XUÂN HƯỞNG III.KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGHIỆP VỤ BÁN BUÔN HÀNG HOÁ 1. Chứng từ và thủ tục kế toán Đối với phương thức bán hàng qua kho Theo hình thức nhận hàng thì đơn vị bán buôn phải lập “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng” thành 3 liên: liên 1 lưu, liên 2 giao khách hàng, liên 3 thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ. Trên chứng từ bán hàng phải ghi đầy đủ các yếu tố như: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, đơn giá, thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán. Theo hình thức chuyển hàng: sử dụng “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” kèm theo “Lệnh điều động nội bộ” làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường . Khi bán được hàng thì lập hoá đơn cho hàng đã bán. Đối với phương thức bán hàng vận chuyển thẳng Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán thì người bán căn cứ vào hợp đồng đã ký kết báo cho người cung cấp biết để làm thủ tục nhận hàng. Sau đó đơn vị bán buôn chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua hàng. Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán thì đơn vị cung cấp sẽ chuyển cho đơn vị bán buôn trung gian 1 bản sao “Hoá đơn bán hàng” để thông báo cho đơn vị bán buôn biết về việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá. Tuỳ theo hợp đồng ký kết đơn vị bán buôn sẽ được hưởng một khoản hoa hồng ở bên mua hoặc bên cung cấp. Để thu được khoản hoa hồng này đơn vị bán buôn phải lập hoá đơn để làm căn cứ. Đối với phương thức bán hàng cho các cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng Nhóm 4 19
  20. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại GVHD:VÕ XUÂN HƯỞNG Khi xuất kho hàng đưa đi kí gửi, doanh nghiệp phải lập “Phiếu xuất hàng gởi bán đại lí” kèm theo “Lệnh điều động nội bộ”. Cơ sở nhận bán hàng kí gởi, khi bán phải lập hóa đơn bán hàng theo qui định, đồng thời lập bảng kê hàng hóa bán ra gửi về doanh nhiệp để lập hóa đơn cho số hàng thực tế đã bán. 2. Định khoàn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2.1Tài khoản sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” TK 512 “Doanh thu nội bộ” TK 521 “Chiết khấu thương mại” TK 531 “Hàng bán bị trả lại” TK 532 “Giảm giá hàng bán” TK 156 “Hàng hoá” TK 632 “Giá vốn hàng bán” 2.2Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2.2.1 Bán hàng qua kho (1)Xuất kho hàng hoá bán theo hình thức nhận hàng, căn cứ vào hoá đơn bán hàng và chứng từ thanh toán tiền hàng, kế toán ghi: - Phán ánh doanh thu bán hàng hoá Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 Có TK 3331 - Và phản ánh trị giá vốn hàng hoá Nợ TK 632 Có TK 1561 (2) Xuất kho hàng hoá bán theo hình thức chuyển hàng gửi bán Nhóm 4 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản