Kế toán quản trị - Công cụ quản lý không thể thiếu

Chia sẻ: Tuyetson Tuyetson | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
160
lượt xem
81
download

Kế toán quản trị - Công cụ quản lý không thể thiếu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kế toán quản trị được coi là một công cụ quản lý quan trọng đối với bất kỳ tổ chức nào. Kế toán quản trị với mục đinh chính cung cấp thông tin giúp các nhà quản trị điều hành tổ chức. Tuy nhiên, ngay cả trong hoàn cảnh hiện tại, các doanh nghiệp Việt nam chưa quân tâm đúng mực đến kế toán quản trị. “Thông tin không chính xác về chi phí sản phẩm dẫn đến chiến lược cạnh tranh không hiệu quả” ( Robin Cooper and Robert S.Kaplan, Measuring Cost Right: Make the Right Decisions, HBR –...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kế toán quản trị - Công cụ quản lý không thể thiếu

  1. Kế toán quản trị - Công cụ quản lý không thể thiếu Kế toán quản trị được coi là một công cụ quản lý quan trọng đối với bất kỳ tổ chức nào. Kế toán quản trị với mục đinh chính cung cấp thông tin giúp các nhà quản trị điều hành tổ chức. Tuy nhiên, ngay cả trong hoàn cảnh hiện tại, các doanh nghiệp Việt nam chưa quân tâm đúng mực đến kế toán quản trị.
  2. “Thông tin không chính xác về chi phí sản phẩm dẫn đến chiến lược cạnh tranh không hiệu quả” ( Robin Cooper and Robert S.Kaplan, Measuring Cost Right: Make the Right Decisions, HBR – Sep –Oct 1988). Vậy, các bạn hãy tham gia đóng góp về chủ đề này. Kế toán là ngôn ngữ chuyển tải thông tin tài chính và thông tin phi tài chính đến những người quan tâm đến tổ chức – đó là những người quản lý, các chủ nợ, các cổ đông, những nhà đầu tư tiềm năng, nhân viên cũng như chính phủ. Các nhà quản lý dựa vào thông tin để đưa ra các quyết định cũng như kiểm soát các hoạt đông của tổ chức. Ví dụ như các thông tin phục vụ việc xác định giá, chi phí, nhu cầu hay vị thế cạnh tranh và khả năng sinh lời đối với các sản phẩm và dịch vụ của công ty. Trong khi đó, các chủ nợ phải dựa vào thông tin từ hệ thống kế toán để xác định khả năng trả nợ của con nợ… Như vậy, có thể nói nhiều đối tượng khác nhau cần đến các thông tin kế toán. Đối tượng này có thể chia thanh hai nhóm: (1) nội bộ tổ chức; (2) bên ngoài tổ chức. Khả năng tiếp cận cũng như nhu cầu thông tin từ hệ thống kế toán của hai nhóm đối tượng này rất khác nhau. Do vậy, kế toán được phân thành hai nhánh chính- Kế toán quản trị và kế toán tài chính, sự phân chia này phản ánh sự khác biệt trong hai nhóm đối tượng
  3. trên. Kế toán quản trị lien quan đến việc cung cấp thông tin cho các đối tượng bên trong tổ chức nhằm để đưa ra các quyết định cũng như để cải tiến và nâng cao hiệu đối với các hoạt động hiện tại. Trong khi đó, kế toán tài chính nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài tổ chức. Vậy ,sự khác biệt giữa kế toán quản trị và kế toán chính là gì? 1) Các quy định luật pháp. Pháp luật quy định đối với tất cả các công ty phát hành phải công bố thông tin tài chình hàng năm cho dù thông tin đó có cần
  4. cho việc quản lý hay không. Ngược lại, kế toán quản trị phụ thuộc hoàn toàn vào sự lựa của tổ chức. 2) Kế toán quản trị tập trung vào từng phần, từng cấu thành hay từng hoạt động của tổ chức- như chi phí và khả năng sinh lời của một sản phẩm hay dịch vụ cụ thể. Bên cạnh đó, kế toán quản trị còn cung cấp thông tinh cho việc xác định hiểu rủa hoạt động của tổ chức. Kế toán tài chính phản ánh tổng thể hoạt động của doanh nghiệp 3) Kế toán tài chính phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán được chấp nhận chung (GAAP). Kế toán quản trị chỉ phụ thuộc vào các chính sách, quy định nội bộ của tổ chức. 4) Kế toán tài chính phản ánh những thông tin đã xảy ra trong quá khứ, nhưng kế toán quản trị phản ánh thông tin cả trong quá khứ cũng như tương lai của tổ chức. 5) Thông tin kế toán tài chính chỉ được cung cấp một lần trong năm. Thông tin kế toán quản trị có thể được chuẩn bị và cung cấp hàng ngày, hàng tuần… tuy theo nhu cầu người quản trị. Tóm lai, kế toán quản trị được thiết lập nhằm đáp ứng các mục tiêu chính: 1) Phân bổ chí phí giữa chi phí hang bán và hàng tồn kho để phục vụ mục đính cáo báo nội bộ cũng như công bố thông tin bên ngoài 2) Cung cấp thông tin cho nhà quản trị điều hành công việc
  5. 3) Cung cấp thông tin trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản