Kế toán quản trị : từ lý luận đến thực tiễn

Chia sẻ: Hgiang Hgiang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
312
lượt xem
149
download

Kế toán quản trị : từ lý luận đến thực tiễn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đối tượng của kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản. Ở mức độ khái quát nhất thì đó là tài sản lưu động, tài sản cố định. Ở mức độ chi tiết hơn thì đó là các loại tài sản : tiền, nợ phải thu, các khoản đầu tư, hàng tồn kho, tài sản cố định, v.v…. Ở mức độ chi tiết hơn nữa là: tiền gì ? ở đâu ? nợ phải thu ở đối tượng nào? trong hạn thanh toán hay quá hạn? khoản đầu tư vào đối tượng nào? hiệu quả đầu......

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kế toán quản trị : từ lý luận đến thực tiễn

  1. Kế toán quản trị : từ lý luận đến thực tiễn Đ ố i t ượ ng c ủ a k ế toán là tài s ả n và s ự v ậ n đ ộ ng c ủ a tài s ả n. Ở m ứ c đ ộ khái quát nh ấ t thì đó là tài s ả n l ư u đ ộ ng, tài s ả n c ố đ ị nh. Ở m ứ c đ ộ chi ti ế t h ơ n thì đó là các lo ạ i tài s ả n : ti ề n, n ợ ph ả i thu, các kho ả n đ ầ u t ư , hàng t ồ n kho, tài s ả n c ố đ ị nh, v.v…. Ở m ứ c đ ộ chi ti ế t h ơ n n ữ a là: ti ề n gì ? ở đâu ? n ợ ph ả i thu ở đ ố i t ượ ng nào? trong h ạ n thanh toán hay quá h ạ n? kho ả n đ ầ u t ư vào đ ố i t ượ ng nào? hi ệ u qu ả đ ầ u t ư ra sao? c ụ th ể t ừ ng th ứ hàng t ồ n kho ở m ứ c đ ộ nào, ch ấ t l ượ ng nh ư th ế nào? phù h ợ p v ơ i m ụ c đích kinh doanh hay không? v.v… C ứ nh ư v ậ y, tuỳ thu ộ c vào yêu c ầ u qu ả n lý c ụ th ể mà chi ti ế t h ơ n n ữ a các đ ố i t ượ ng k ế toán, nh ằ m cung c ấ p các thông tin ph ụ c v ụ cho ho ạ t đ ộ ng qu ả n lý và đi ề u hành t ổ ch ứ c. Đ ể th ự c hi ệ n vi ệ c thu nh ậ n, x ử lý và cung c ấ p thông tin v ề tình hình kinh t ế tài chính, k ế toán s ử d ụ ng các ph ươ ng pháp: - L ậ p ch ứ ng t ừ đ ể thu nh ậ n thông tin. - Đánh giá đ ể làm c ơ s ở cho vi ệ c ghi s ổ , t ổ ng h ợ p s ố li ệ u theo ch ỉ tiêu giá tr ị . - S ử d ụ ng tài kho ả n đ ể t ổ ng h ợ p s ố li ệ u, theo ch ỉ tiêu giá tr ị . - Ghi s ổ kép nh ằ m ph ả n ánh tài s ả n theo hai khía c ạ nh: Hình th ứ c t ồ n t ạ i và ngu ồ n hình thành. - Ki ể m kê nh ằ m xác đ ị nh chính xác s ố l ượ ng tài s ả n hi ệ n có. - L ậ p báo cáo nh ằ m cung c ấ p thông tin. Nh ữ ng ph ươ ng pháp này đ ượ c hình thành trên c ơ s ở các yêu c ầ u c ủ a k ế toán: ph ả n ánh chính xác, ph ả n ánh trung th ự c, ph ả n ánh k ị p th ờ i và các yêu c ầ u c ụ th ể khác. Nh ữ ng yêu c ầ u này l ạ i chính là do nhu c ầ u s ử d ụ ng thông tin đ ặ t ra. Xét theo đ ố i t ượ ng s ử d ụ ng thông tin thì nhu c ầ u s ử d ụ ng thông tin g ồ m: Nhu c ầ u s ử d ụ ng thông tin c ủ a các đ ố i t ượ ng bên ngoài doanh nghi ệ p và các đ ố i t ượ ng bên trong doanh nghi ệ p. M ụ c dích s ử d ụ ng thông tin c ủ a các đ ố i t ượ ng này có khác nhau, nên nhu c ầ u thông tin c ủ a các đ ố i t ượ ng này cũng khác nhau. Các đ ố i t ượ ng bên ngoài s ử d ụ ng các thông tin đ ể ph ụ c v ụ cho vi ệ c ra các quy ế t đ ị nh liên quan đ ế n m ố i quan h ệ kinh t ế , gi ữ a doanh nghi ệ p và các đ ố i t ượ ng này ho ặ c là ph ụ c v ụ cho m ụ c tiêu qu ả n lý kinh t ế c ủ a Nhà n ướ c. Các đ ố i t ượ ng bên trong doanh nghi ệ p thì s ử d ụ ng các thông tin này ph ụ c v ụ cho ho ạ t đ ộ ng qu ả n lý và đi ề u hành doanh nghi ệ p. Nhu c ầ u thông tin khác nhau s ẽ quy đ ị nh nh ữ ng n ộ i dung thông tin khác nhau. Nh ữ ng n ộ i dung thông tin có th ể đ ượ c cung c ấ p b ở i nh ữ ng kênh thông tin khác nhau . Nh ư ng n ế u nh ữ ng thông tin đ ượ c cung c ấ p t ừ m ộ t kênh thì ph ả i có tính th ố ng nh ấ t, tính h ệ th ố ng nghĩa là đ ố i chi ế u đ ượ c và c ầ n thi ế t ph ả i đ ố i chi ế u, nh ằ m tăng c ườ ng tính chính xác, tính trung th ự c c ủ a thông tin.
  2. Kênh thông tin k ế toán cung c ấ p nh ữ ng thông tin v ề tình hình kinh t ế tài chính c ủ a doanh nghi ệ p cho các đ ố i t ượ ng bên trong và bên ngoài doanh nghi ệ p, thì các thông tin này ph ả i có chung đi ể m xu ấ t phát là h ệ th ố ng ch ứ ng t ừ ban đ ầ u. Nh ư ng có s ự khác nhau v ề x ử lý thông tin thu th ậ p đ ượ c t ừ ch ứ ng t ừ ban đ ầ u đ ể cho ra các thông tin v ớ i n ộ i dung phù h ợ p nhu c ầ u thông tin. Đi ề u này có nghĩa là ph ươ ng pháp s ử d ụ ng tr ướ c h ế t là ph ươ ng pháp k ế toán, sau đó là k ế t h ợ p các ph ươ ng pháp khác đ ể có th ể x ử lý thông tin, đáp ứ ng nhu c ầ u cung c ấ p thông tin c ụ th ể khác nhau. T ừ nh ữ ng phân tích trên cho th ấ y: K ế toán qu ả n tr ị là m ộ t b ộ ph ậ n trong h ệ th ố ng k ế toán doanh nghi ệ p. Đ ố i t ượ ng c ủ a k ế toán qu ả n tr ị cũng là tài s ả n và s ự v ậ n đ ộ ng c ủ a tài s ả n trong qúa trình s ả n xu ấ t kinh doanh. M ụ c tiêu c ủ a k ế toán qu ả n tr ị là cung c ấ p thông tin, đáp ứ ng yêu c ầ u qu ả n lý c ụ th ể trong n ộ i b ộ doanh nghi ệ p. Ph ạ m vi c ủ a k ế toán qu ả n tr ị là : H ạ ch toán k ế toán trên TK c ấ p 2, 3,4… và s ổ chi ti ế t, đ ồ ng th ờ i h ạ ch toán nghi ệ p v ụ trên s ổ chi ti ế t. Ph ươ ng pháp ti ế n hành Ph ươ ng pháp đ ể ti ế n hành k ế toán qu ả n tr ị g ồ m : 1. Ph ươ ng pháp l ậ p ch ứ ng t ừ : Ch ứ ng t ừ là gi ấ y t ờ ch ứ ng minh s ự phát sinh,ho ặ c hoàn thành nghi ệ p v ụ kinh t ế . Ch ứ ng t ừ đ ượ c l ậ p ph ụ c v ụ cho c ả k ế toán tài chính và k ế toán qu ả n tr ị . Do v ậ y ngoài nh ữ ng n ộ i dung c ơ b ả n c ủ a ch ứ ng t ừ đ ể ph ụ c v ụ yêu c ầ u k ế toán t ổ ng h ợ p trên TK c ấ p 1,c ấ p 2 (nh ữ ng n ộ i dung này đã đ ượ c quy đ ị nh trong h ệ th ố ng ch ứ ng t ừ do nhà n ướ c ban hành), k ế toán còn ph ả i căn c ứ vào yêu c ầ u k ế toán chi ti ế t trên TK c ấ p 3, 4 v.v… và s ổ chi ti ế t đ ể quy đ ị nh thêm các n ộ i dung ghi chép trên ch ứ ng t ừ đ ể ph ụ c v ụ yêu c ầ u này. Ch ứ ng t ừ sau khi l ậ p đ ượ c chuy ể n cho b ộ ph ậ n k ế toán tài chính và k ế toán qu ả n tr ị (m ỗ i b ộ ph ậ n m ộ t liên ) đ ể làm căn c ứ h ạ ch toán. 2. Ph ươ ng pháp đánh giá: Là dùng ti ề n bi ể u hi ệ n giá tr ị tài s ả n. Nguyên t ắ c đánh giá c ủ a k ế toán tài chính là : giá g ố c (giá th ự c t ế ). Trong k ế toán qu ả n tr ị , tài s ả n cũng đ ượ c đánh giá theo giá g ố c,đ ể đ ố i chi ế u s ố li ệ u gi ữ a k ế toán tài chính và k ế toán qu ả n tr ị .Tuy nhiên, đ ể đáp ứ ng yêu c ầ u cung c ấ p thông tin nhanh ph ụ c v ụ yêu c ầ u qu ả n lý t ứ c th ờ i, c ầ n thi ế t ph ả i s ử d ụ ng giá ướ c tính (giá h ạ ch toán ) trong k ế toán qu ả n tr ị 3. Ph ươ ng pháp tài kho ả n là ph ươ ng pháp t ậ p h ợ p h ệ th ố ng hoá nghi ệ p v ụ kinh t ế theo n ộ i dung kinh t ế c ủ a nghi ệ p v ụ nh ằ m ph ả n ánh và giám đ ố c th ườ ng xuyên t ừ ng đ ố i t ượ ng k ế toán. Trong k ế toán qu ả n tr ị các TK đ ượ c s ử d ụ ng đ ể theo dõi t ừ ng đ ố i t ượ ng c ủ a k ế toán qu ả n tr ị , đây là đ ố i t ượ ng c ủ a k ế toán tài chính đ ượ c chi ti ế t hoá, theo yêu c ầ u cung c ấ p thông tin c ủ a nhà qu ả n lý doanh nghi ệ p.
  3. 4. Ph ươ ng pháp ghi s ổ kép là cách ghi nghi ệ p v ụ kinh t ế vào TK k ế toán, th ể hi ệ n đ ượ c m ố i quan h ệ gi ữ a các đ ố i t ượ ng k ế toán. 5. Ph ươ ng pháp tính giá thành : Là ph ươ ng pháp xác đ ị nh chi phí trong m ộ t kh ố i l ượ ng s ả n ph ẩ m ho ặ c d ị ch v ụ đã hoàn thành s ả n xu ấ t. Trong k ế toán qu ả n tr ị vi ệ c tính giá thành đ ượ c ti ế n hành theo yêu c ầ u h ạ ch toán n ộ i b ộ . 6. Ph ươ ng pháp l ậ p báo cáo n ộ i b ộ theo yêu c ầ u cung c ấ p thông tin c ủ a các nhà qu ả n lý doanh nghi ệ p theo các c ấ p qu ả n lý trong n ộ i b ộ doanh nghi ệ p. 7. Ph ươ ng pháp đ ồ th ị đ ể ph ụ c v ụ cho vi ệ c ra các quy ế t đ ị nh, l ậ p ph ươ ng án kinh doanh. Nh ư v ậ y ph ươ ng pháp k ế toán qu ả n tr ị cũng là ph ươ ng pháp k ế toán nói chung, nh ư ng có các đ ặ c đi ể m riêng đ ể phù h ợ p v ớ i tính ch ấ t thông tin c ủ a k ế toán qu ả n tr ị , đó là : -Tính đ ặ c thù n ộ i b ộ c ủ a các s ự ki ệ n. -Tính linh ho ạ t, tính thích ứ ng v ớ i s ự bi ế n bi ế n đ ổ i hàng ngày c ủ a các s ư ki ệ n. -Tính ch ấ t phi ti ề n t ệ đ ượ c chú tr ọ ng nhi ề u h ơ n trong các ch ỉ tiêu báo cáo. -Tính d ự báo ( ph ụ c v ụ vi ệ c l ậ p k ế ho ạ ch ). -Tính pháp lý đ ố i v ớ i tài li ệ u g ố c và tính h ướ ng d ẫ n ở thông tin trên báo cáo qu ả n tr ị . -Không có tính chu ẩ n m ự c chung. Trên c ơ s ở m ụ c tiêu và yêu c ầ u qu ả n lý c ủ a nhà qu ả n tr ị doanh nghi ệ p, đ ể xác đ ị nh n ộ i dung k ế toán qu ả n tr ị trong t ừ ng doanh nghi ệ p c ụ th ể . N ộ i dung này mang tính đ ặ c thù c ủ a t ừ ng doanh nghi ệ p, nh ư ng có th ể khái quát thành các n ộ i dung sau : ° K ế toán chi ti ế t tài s ả n c ố đ ị nh: G ồ m vi ệ c h ạ ch toán v ề s ố l ượ ng, giá tr ị , các thông s ố k ỹ thu ậ t, th ờ i gian kh ấ u hao, m ứ c kh ấ u hao, s ự bi ế n đ ộ ng v ề s ố l ượ ng, v ề giá tr ị do nh ượ ng bán, do thanh lý, do chuy ể n n ộ i b ộ , do đi ề u chuy ể n theo l ệ nh c ấ p trên v.v… ° K ế toán chi ti ế t v ậ t t ư , hàng hoá, thành ph ẩ m : G ồ m vi ệ c h ạ ch toán theo s ố l ượ ng và giá tr ị c ủ a t ừ ng th ứ , t ừ ng nhóm, theo t ừ ng kho (n ơ i qu ả n lý ). ° K ế toán chi ti ế t n ợ ph ả i thu, n ợ ph ả i tr ả theo t ừ ng đ ố i t ượ ng n ợ , t ừ ng nghi ệ p v ụ phát sinh n ợ và thanh toán n ợ , theo dõi kỳ h ạ n thanh toán n ợ , h ạ ch toán chi ti ế t kho ả n n ợ b ằ ng ngo ạ i t ệ và b ằ ng đ ồ ng Vi ệ t Nam. ° K ế toán chi phí phát sinh theo t ừ ng đ ố i t ượ ng h ạ ch toán, theo n ộ i dung kinh t ế , theo kho ả n m ụ c giá thành. Xác đ ị nh giá thành s ả n xu ấ t cho các đ ố i t ượ ng tính giá thành. ° K ế toán chi ti ế t ngu ồ n v ố n kinh doanh theo các đ ố i t ượ ng góp v ố n.
  4. ° K ế toán chi phí và thu nh ậ p theo t ừ ng b ộ ph ậ n trong doanh nghi ệ p, theo yêu c ầ u h ạ ch toán n ộ i b ộ . ° L ậ p các báo cáo n ộ i b ộ theo đ ị nh kỳ (do các nhà qu ả n lý doanh nghi ệ p quy đ ị nh và báo cáo nhanh theo yêu c ầ u đ ộ t xu ấ t đ ể ph ụ c v ụ yêu c ầ u ra quy ế t đ ị nh c ủ a các nhà qu ả n lý trong doanh nghi ệ p. ° Thu th ậ p và x ử lý thông tin đ ể ph ụ c v ụ yêu c ầ u ra các quy ế t đ ị nh ng ắ n h ạ n và dài h ạ n. ° L ậ p d ự toán đ ể ph ụ c v ụ ch ứ c năng giám sát quá trình s ả n xu ấ t kinh doanh. Nh ữ ng n ộ i dung trên đã bao g ồ m n ộ i dung k ế toán chi ti ế t mà lâu nay h ệ th ố ng k ế toán doanh nghi ệ p Vi ệ t Nam đã th ự c hi ệ n, nh ư ng ở m ứ c đ ộ ghi nh ậ n s ự ki ệ n, ch ư a t ổ ng h ợ p thành các thông tin ph ụ c v ụ yêu c ầ u qu ả n lý. Ngoài ra còn nh ữ ng n ộ i dung mang tính tài chính đ ể ph ụ c v ụ yêu c ầ u l ậ p k ế ho ạ ch thì h ầ u nh ư ch ư a th ự c hi ệ n. Đi ề u này ch ấ p nh ậ n đ ượ c v ớ i m ộ t n ề n kinh t ế mang tính bao c ấ p, trong đó tính ch ủ đ ộ ng không nhi ề u, tính d ự báo không ph ả i là yêu c ầ u c ấ p thi ế t. Trong n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng, n ề n kinh t ế m ở , doanh nghi ệ p ho ạ t đ ộ ng trong môi tr ườ ng đ ầ y ph ứ c t ạ p, nhi ề u bi ế n đ ộ ng, nhi ề u r ủ i ro. Doanh nghi ệ p ph ả i ch ủ đ ộ ng trong kinh doanh, ph ả i t ự quy ế t đ ị nh các v ấ n đ ề kinh t ế tài chính có liên quan đ ế n s ự t ồ n t ạ i c ủ a doanh nghi ệ p, do đó thông tin đ ể làm c ơ s ở cho các quy ế t đ ị nh ph ả i là thông tin nhi ề u m ặ t, thông tin h ữ u ích. Nh ữ ng thông tin này không ch ỉ trong khuôn kh ổ h ạ ch toán k ế toán, mà nó còn mang tính h ạ ch toán th ố ng kê, h ạ ch toán nghi ệ p v ụ và không lo ạ i tr ừ các ch ỉ tiêu tài chính, b ở i vì k ế toán và tài chính luôn có các quan h ệ m ậ t thi ế t trong các s ự ki ệ n kinh t ế . Lo ạ i thông tin này ch ỉ đ ượ c cung c ấ p b ở i b ộ ph ậ n k ế toán qu ả n tr ị trong doanh nghi ệ p. Nh ư v ậ y k ế toán qu ả n tr ị không ch ỉ là k ế toán chi ti ế t mà là k ế toán chi ti ế t và phân tích ph ụ c v ụ yêu c ầ u qu ả n tr ị doanh nghi ệ p. Trong các doanh nghi ệ p Vi ệ t Nam hi ệ n nay, ph ầ n k ế toán tài chính là ph ầ n đ ượ c chú tr ọ ng duy nh ấ t, m ặ c dù các yêu c ầ u v ề cung c ấ p thông tin ph ụ c v ụ công tác qu ả n lý luôn đ ượ c đ ặ t ra. Có tình tr ạ ng này là do : H ệ th ố ng k ế toán doanh nghi ệ p v ố n v ậ n hành theo ch ế đ ộ k ế toán th ố ng nh ấ t, do Nhà n ướ c ban hành, mà ch ế đ ộ k ế toán hi ệ n nay m ớ i ch ỉ c ậ p nh ậ t đ ế n n ộ i dung k ế toán tài chính (trong đó bao g ồ m k ế toán t ổ ng h ợ p và k ế toán chi ti ế t ở m ộ t s ố đ ố i t ượ ng ). Cho nên các doanh nghi ệ p đã không t ự tìm đ ế n h ệ th ố ng k ế toán nào khác ngoài h ệ th ố ng k ế toán tài chính. Đ ể h ệ th ố ng k ế toán qu ả n tr ị đ ượ c áp d ụ ng vào các doanh nghi ệ p Vi ệ t Nam, v ậ n hành đ ồ ng th ờ i v ớ i h ệ th ố ng k ế toán tài chính, c ầ n ph ả i có s ự h ướ ng d ẫ n, s ự tác đ ộ ng t ừ phía Nhà n ướ c. Tuy nhiên k ế toán qu ả n tr ị xu ấ t phát t ừ m ụ c tiêu qu ả n lý doanh nghi ệ p, mang tính đ ặ c thù c ủ a lo ạ i hình ho ạ t đ ộ ng, nên không th ể mang tính b ắ t bu ộ c th ố ng nh ấ t trong các lo ạ i hình doanh nghi ệ p. V ề phía doanh nghi ệ p, là ch ủ th ể hành đ ộ ng, c ầ n ph ả i nh ậ n th ứ c rõ s ự c ầ n thi ế t c ủ a k ế toán qu ả n tr ị , phân bi ệ t ph ạ m vi k ế toán qu ả n tr ị , n ộ i dung k ế toán qu ả n tr ị , ph ươ ng pháp ti ế n hành k ế toán qu ả n tr ị , đ ể t ổ ch ứ c b ộ máy ti ế n hành công tác k ế toán qu ả n tr ị , t ổ ch ứ c s ổ , xây d ự ng h ệ th ố ng báo cáo
  5. Ch ứ c năng c ủ a k ế toán qu ả n tr ị Tr ướ c h ế t ph ả i xu ấ t phát t ừ mong mu ố n c ủ a nhà qu ả n lý các c ấ p trong n ộ i b ộ doanh nghi ệ p đ ể đ ặ t ra các yêu c ầ u thông tin c ụ th ể cho m ọ i lĩnh v ự c g ắ n v ớ i các ch ứ c năng qu ả n lý (Ch ứ c năng l ậ p k ế ho ạ ch,ch ứ c năng ki ể m tra, ch ứ c năng t ổ ch ứ c và đi ề u hành, ch ứ c năng ra quy ế t đ ị nh). - Đ ố i v ớ i ch ứ c năng l ậ p k ế ho ạ ch. K ế toán qu ả n tr ị ph ả i cung c ấ p các ch ỉ tiêu v ề s ố l ượ ng và giá tr ị phù h ợ p v ớ i ch ỉ tiêu k ế ho ạ ch. Các ch ỉ tiêu này v ừ a có tính quá kh ứ , v ừ a có tính d ự báo. -Đ ố i v ớ i ch ứ c năng ki ể m tra. K ế toán qu ả n tr ị cung c ấ p các thông tin theo m ụ c tiêu qu ả n lý đ ặ t ra. Các thông tin này đ ượ c hình thành trên c ơ s ở t ổ ch ứ c h ạ ch toán chi ti ế t, b ằ ng ph ươ ng pháp k ế toán và b ằ ng ph ươ ng pháp phân tích đ ồ th ị bi ể u di ễ n các thông tin do k ế toán và các nghành khác cung c ấ p. -Đ ố i v ớ i ch ứ c năng đi ề u hành, k ế toán qu ả n tr ị cung c ấ p thông tin v ề các ch ỉ tiêu ho ạ t đ ộ ng ch ủ y ế u b ằ ng ch ỉ tiêu phi ti ề n t ệ , trên các báo cáo nhanh. Đ ể có các thông tin này. Ph ầ n l ớ n các ch ứ ng t ừ ph ụ c v ụ cho k ế toán qu ả n tr ị có cùng ngu ồ n g ố c v ớ i k ế toán tài chính, nh ư ng do m ụ c đích cung c ấ p thông tin khác nhau, nên m ứ c đ ộ x ử lý ch ứ ng t ừ có khác nhau. Do v ậ y trên cùng m ộ t h ệ th ố ng ch ứ ng t ừ k ế toán, ch ỉ c ầ n thêm vào các n ộ i dung chi ti ế t đ ể ph ụ c v ụ h ạ ch toán chi ti ế t theo yêu c ầ u c ủ a k ế toán qu ả n tr ị . M ặ t khác cũng c ầ n thi ế t s ố li ệ u t ừ ngu ồ n khác. Ví d ụ : S ố li ệ u v ề th ố ng kê th ị ph ầ n các m ặ t hàng trên th ị tr ườ ng, s ố li ệ u th ố ng kê v ề lao đ ộ ng,v ề th ị tr ườ ng lao đ ộ ng.v.v… Báo cáo qu ả n tr ị T ừ nh ữ ng n ộ i dung thông tin c ụ th ể đ ể thi ế t k ế các báo cáo qu ả n tr ị , quy đ ị nh trách nhi ệ m và đ ị nh kỳ l ậ p các báo cáo qu ả n tr ị do b ộ ph ậ n k ế toán qu ả n tr ị l ậ p bao g ồ m : 1. Báo cáo v ề v ố n b ằ ng ti ề n : ti ề n m ặ t t ạ i qu ỹ theo t ừ ng lo ạ i ti ề n, ti ề n g ử i theo t ừ ng TK ngân hàng theo t ừ ng lo ạ i ti ề n (VNĐ, ngo ạ i t ệ các lo ạ i) 2. Báo cáo v ề công n ợ : Các kho ả n n ợ ph ả i thu, n ợ ph ả i tr ả , phân lo ạ i theo kỳ h ạ n thanh toán (trong h ạ n thanh toán, quá h ạ n thanh toán.v.v…) 3. Báo cáo v ề chi phí và giá thành s ả n xu ấ t : báo cáo chi phí theo t ừ ng n ộ i dung kinh t ế , báo cáo chi phí theo t ừ ng b ộ ph ậ n, báo cáo giá thành th ự c t ế theo đ ố i t ượ ng tính giá thành theo kho ả n m ụ c (n ế u l ậ p giá thành k ế ho ạ ch theo kho ả n m ụ c ), theo y ế u t ố (n ế u l ậ p giá thành k ế ho ạ ch theo y ế u t ố ). Ngoài vi ệ c tính giá thành th ự c t ế , còn có th ể c ầ n ph ả i tính giá thành th ự c t ế k ế t h ợ p v ớ i d ự toán đ ể cung c ấ p thông tin k ị p th ờ i ph ụ c v ụ vi ệ c đ ị nh giá bán s ả n ph ẩ m ho ặ c ký h ợ p đ ồ ng s ả n xu ấ t, h ợ p đ ồ ng cung c ấ p d ị ch v ụ . Trong tr ườ ng h ợ p này các báo cáo giá thành đ ượ c th ể hi ệ n b ằ ng phi ế u tính giá thành. Phi ế u tính giá thành đ ượ c thi ế t k ế trên c ơ s ở ph ươ ng pháp tính giá thành đã l ự a ch ọ n.
  6. 4. Báo cáo doanh thu, chi phí và k ế t qu ả theo t ừ ng b ộ ph ậ n. Tuỳ theo t ừ ng c ấ p qu ả n lý mà thi ế t k ế n ộ i dung báo cáo cho thích h ợ p v ớ i s ự phân c ấ p trong trách nhi ệ m qu ả n lý cho b ộ ph ậ n đó. Ví d ụ : V ớ i t ừ ng t ổ s ả n xu ấ t thì trách nhi ệ m qu ả n lý là các chi phí tr ự c ti ế p s ả n xu ấ t, v ớ i phân x ưở ng s ả n xu ấ t thì trách nhi ệ m qu ả n lý là chi phí tr ự c ti ế p s ả n xu ấ t và chi phí chung ở phân x ưở ng s ả n xu ấ t, đ ố i v ớ i t ừ ng lo ạ i s ả n ph ẩ m, lo ạ i ho ạ t đ ộ ng trong doanh nghi ệ p thì trách nhi ệ m qu ả n lý là chi phí, thu nh ậ p và k ế t qu ả c ủ a t ừ ng lo ạ i s ả n ph ẩ m, lo ạ i ho ạ t đ ộ ng đó v.v… Nh ằ m ph ụ c v ụ cho vi ệ c l ậ p các báo cáo qu ả n tr ị , c ầ n ph ả i t ổ ch ứ c s ổ k ế toán đ ể ghi chép theo m ụ c tiêu k ế toán qu ả n tr ị : Cung c ấ p thông tin ph ụ c v ụ yêu c ầ u qu ả n lý n ộ i b ộ doanh nghi ệ p. S ổ k ế toán qu ả n tr ị g ồ m: 1. Các s ổ chi ti ế t theo đ ố i t ượ ng k ế toán c ầ n chi ti ế t ở m ứ c đ ộ cao nh ấ t mà không th ể m ở TK chi ti ế t. Ví d ụ : các đ ố i t ượ ng là TSCĐ, hàng t ồ n kho, công n ợ v.v…Vi ệ c ghi chép trên các s ổ chi ti ế t này theo ch ỉ tiêu ti ề n t ệ và phi ti ề n t ệ . Ch ỉ tiêu ti ề n t ệ đ ượ c t ổ ng h ợ p l ạ i đ ể đ ố i chi ế u v ớ i ph ầ n k ế toán t ổ ng h ợ p thu ộ c k ế toán tài chính. Trong s ổ chi ti ế t có th ể s ử d ụ ng ch ỉ tiêu ti ề n t ệ theo giá ướ c tính đ ể ph ụ c v ụ cho vi ệ c cung c ấ p thông tin nhanh, cu ố i kỳ s ẽ đi ề u ch ỉ nh v ề ch ỉ tiêu giá th ự c t ế đ ể đ ố i chi ế u. 2. Các s ổ TK c ấ p 3, c ấ p 4 v.v …s ử d ụ ng trong tr ườ ng h ợ p các đ ố i t ượ ng k ế toán có yêu c ầ u chi ti ế t không cao. 3. Các b ả ng tính,các bi ể u đ ồ , s ử d ụ ng trong tr ườ ng h ợ p c ầ n ph ả i tính toán các ch ỉ tiêu, bi ể u di ễ n các ch ỉ tiêu, ph ụ c v ụ cho vi ệ c kh ả o sát các tình hu ố ng đ ể làm căn c ứ cho vi ệ c ra các quy ế t đ ị nh ng ắ n h ạ n, dài h ạ n. Ki ế n ngh ị Ngày nay n ề n kinh t ế Vi ệ t Nam đang chuy ể n đ ộ ng đ ể v ậ n hành theo c ơ ch ế kinh t ế th ị tr ườ ng. H ệ th ố ng k ế toán Vi ệ t Nam đang đ ượ c chuy ể n đ ổ i phù h ợ p v ớ i c ơ ch ế kinh t ế th ị tr ườ ng, thông l ệ và chu ẩ n m ự c k ế toán qu ố c t ế . Vi ệ c xác đ ị nh rõ ph ạ m vi k ế toán qu ả n tr ị là v ấ n đ ề c ầ n thi ế t đ ể làm c ơ s ở cho vi ệ c t ổ ch ứ c công tác k ế toán qu ả n tr ị và hoàn thi ệ n n ộ i dung k ế toán qu ả n tr ị trong doanh nghi ệ p. Nhà n ướ c c ầ n tham gia vào vi ệ c xây d ự ng h ệ th ố ng k ế toán qu ả n tr ị v ớ i t ư cách là ng ườ i h ướ ng d ẫ n, không can thi ệ p sâu vào công tác k ế toán qu ả n tr ị ,nh ư ng cũng không nên th ả n ổ i v ấ n đ ề này, b ở i vì nhà n ướ c Vi ệ t Nam có ch ứ c năng qu ả n lý n ề n kinh t ế ở t ầ m vĩ mô. Đ ể th ự c hi ệ n yêu c ầ u này, nhà n ướ c c ầ n ph ả i làm m ộ t s ố công vi ệ c sau: 1. Hoàn thi ệ n v ề lý lu ậ n k ế toán qu ả n tr ị ở Vi ệ t Nam, bao g ồ m các n ộ i dung: - Xác đ ị nh rõ ph ạ m vi k ế toán qu ả n tr ị và n ộ i dung k ế toán qu ả n tr ị trong doanh nghi ệ p. - Xác l ậ p mô hình k ế toán qu ả n tr ị cho các lo ạ i hình doanh nghi ệ p: công nghi ệ p, xây d ự ng c ơ b ả n, th ươ ng m ạ i, giao thông, b ư u đi ệ n v.v… - Xác l ậ p mô hình k ế toán qu ả n tr ị theo t ừ ng quy mô : Doanh nghi ệ p quy mô l ớ n, doanh nghi ệ p quy mô trung bình, doanh nghi ệ p quy mô nh ỏ .
  7. 2. H ướ ng d ẫ n, đ ị nh h ướ ng k ế toán qu ả n tr ị đ ố i v ớ i các doanh nghi ệ p, t ậ p trung vào m ộ t s ố n ộ i dung: - Phân lo ạ i chi phí. - S ố l ượ ng,n ộ i dung kho ả n m ụ c giá thành s ả n ph ẩ m d ị ch v ụ . - Xác đ ị nh các trung tâm chi phí, theo t ừ ng ngành khác nhau. - Yêu c ầ u h ạ ch toán chi ti ế t v ề thu nh ậ p. - Các ph ươ ng pháp t ậ p h ợ p chi phí theo đ ố i t ượ ng h ạ ch toán. - Các ph ươ ng pháp đánh giá s ả n ph ẩ m d ở dang. - Các ph ươ ng pháp tính giá thành. - Các lo ạ i d ự toán. - Các lo ạ i báo cáo qu ả n tr ị . - Các ch ỉ tiêu phân tích tình hình tài chính doanh nghi ệ p. - Các lo ạ i s ổ chi ti ế t, th ẻ chi ti ế t. v.v… K ế toán qu ả n tr ị mang đ ậ m tính đ ặ c thù, là v ấ n đ ề mang màu s ắ c chi ti ế t, g ắ n v ớ i t ừ ng doanh nghi ệ p c ụ th ể , do đó không th ể có quy đ ị nh th ố ng nh ấ t v ề n ộ i dung k ế toán qu ả n tr ị cho các doanh nghi ệ p. Tuy nhiên r ấ t c ầ n s ự h ướ ng d ẫ n, đ ị nh h ướ ng c ủ a Nhà n ướ c nh ư trên, đ ể k ế toán qu ả n tr ị có th ể d ễ dàng đi vào th ự c t ế , và th ự c s ự đ ượ c th ừ a nh ậ n nh ư m ộ t t ấ t y ế u không th ể hòa tan vào k ế toán tài chính

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản