KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở ĐBSCL

Chia sẻ: Nguyễn Tài Năng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:22

0
296
lượt xem
163
download

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở ĐBSCL

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

NUÔI THUỶ SẢN Ở ĐBSCL: • Diện tích có khả năng nuôi thuỷ sản ở ĐBSCL khoảng 1.100.000 ha, chiếm 55% tổng diện tích nuôi thuỷ sản của cá nước. • Diện tích nuôi hiện nay ở ĐBSCL chiếm hơn 80% diện tích nuôi của cả nước. • Sản lượng thuỷ nuôi chiếm hơn 60%.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở ĐBSCL

  1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở ĐBSCL Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản II 116 Nguyễn Đình Chiểu Tp Hồ Chí Minh
  2. NUÔI THUỶ SẢN Ở ĐBSCL • Diện tích có khả năng nuôi thuỷ sản ở ĐBSCL khoảng 1.100.000 ha, chiếm 55% tổng diện tích nuôi thuỷ sản của cá nước. • Diện tích nuôi hiện nay ở ĐBSCL chiếm hơn 80% diện tích nuôi của cả nước. • Sản lượng thuỷ nuôi chiếm hơn 60%. • Năm 2006 ở ĐBSCL: - Nuôi tôm sú: diện tích 552.450 ha (88% dt cả nước); sản lượng 276.139 tấn (>80% sản lượng tôm nuôi). - Nuôi cá tra: sản lượng 825.000 tấn và diện tích ao nuôi: 5.200 ha.
  3. % SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NUÔI THEO CÁC VÙNG ĐỊA LÝ Vùng địa lý 1995 2001 2002 2003 2005 ĐB sông Hồng 13.6 17.5 17.6 16.5 15.0 Vùng Đông Bắc 2.8 3.7 4.6 4.0 3.1 Vùng Tây Bắc 0.5 0.4 0.5 0.5 0.4 Ven biển Bắc Trung bộ 4.1 4.6 4.6 5.3 4.3 Ven biển Trung bộ 1.8 2.7 2.2 2.0 1.8 Tây nguyên 1.0 1.1 1.2 1.1 0.7 Đông Nam bộ 7.5 7.3 7.8 7.3 6.3 ĐB sông Cửu Long 68.7 62.7 61.5 63.1 68.4 100 Tổng cộng 100 100 100 100 (Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2006)
  4. SẢN LƯỢNG CÁ TRA NUÔI Ở ĐBSCL 900000 800000 700000 600000 500000 400000 300000 200000 100000 0 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
  5. THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NUÔI THUỶ SẢN Ở ĐBSCL • Quy hoạch nuôi thuỷ sản phải phù hợp với vùng sinh thái, sức tải môi trường; đầu tư cơ sở hạ tầng thích hợp. • Chất lượng con giống: - Tôm sú: chất lượng tốt, sạch bệnh, đủ số lượng. - Cá tra, cá rô phi tăng trưởng nhanh, đạt yêu cầu chất lượng về xuất khẩu. - Các loài thuỷ sản bản địa có giá trị kinh tế cho các mô hình nuôi nông hộ, gia đình. • Các mô hình nuôi thich hợp, ít rủi ro, thân thiện với môi trường, phù hợp với điều kiện KTXH ở ĐBSCL.
  6. THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NUÔI THUỶ SẢN Ở ĐBSCL (tt) • Vấn đề phòng & kiểm soát dịch bệnh cho tôm sú và cá tra nuôi thâm canh. • Vấn đề dinh dưỡng thức ăn cho các mô hình nuôi thuỷ sản thâm canh. • Chất thải từ các hệ thống nuôi thâm canh. • Ô nhiễm và cảnh báo môi trường đối với các vùng nuôi tập trung. • An toàn VSTP và truy xuất nguồn gốc trong xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản.
  7. HOẠT ĐỘNG KHCN PHỤC VỤ NUÔI THUỶ SẢN ĐBSCL • Đầu tư cơ sở vật chất, nguồn nhân lực & kinh phí từ Bộ Thuỷ sản (NN&PTNT). • Đầu tư kinh phí nghiên cứu KHCN từ NSNN (Bộ KHCN, Bộ Thuỷ sản). • Nguồn kinh phí nghiên cứu KHCN từ các tỉnh, địa phương. • Các chương trình hợp tác quốc tế. • Các cơ quan tham gia vào nghiên cứu KHCN: Viện NCNTTSII, trường ĐH Cần Thơ, ĐHNLTp HCM; ĐH KH Tự nhiên Tp HCM,Viện SHNĐ, Sở KHCN các tỉnh,…… • Các cơ quan khuyến ngư.
  8. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL • Trong lĩnh vực giống thuỷ sản: - Chương trình chọn giống cá tra của Viện NCNTTSII. • Tốc độ tăng trưởng 13% so với đối chứng. • Đàn bố mẹ chọn giống (260 gia đình) • Đàn bố mẹ hậu bị chọn giống F1 (600 gia đình) • Năm 2006: cung cấp 2.000 cá bố mẹ hậu bị cho trung tâm giống 200 triệu cá bột. • Năm 2007: 5.000 cá bố mẹ hậu bị và 500 triệu cá bột.
  9. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL • Trong lĩnh vực giống thuỷ sản (tt): - Kết quả sản xuất giống tôm càng xanh toàn đực. • Hợp tác ĐH Ben Gurion (Isreal). • Trung Tâm giống TS AG: 2.100 con cái giả và khoảng 200.000 con giống nuôi mang lại năng suất và chất lượng tốt - Sản xuất giống các loài cá bản địa: cá hô, khai thác và bảo tồn quỹ gen, bổ sung vào đàn cá nuôi ở ĐBSCL.
  10. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL (tt) • Trong lĩnh vực giống thuỷ sản (tt): - Chương trình gia hoá tôm sú và sản xuất giống tôm sú SPF. • Hệ thống nuôi &môi trường nuôi. • Chế độ dinh dưỡng. • Kiểm tra loại bỏ mầm bệnh tôm bố mẹ tôm giống - Công nghệ sản xuất giống cá măng. - Quy trình sản xuất giống cua;
  11. Hệ thống bể nuôi trong nhà phục vụ gia hoá tôm sú
  12. Hệ thống bể nuôi trong nhà phục vụ gia hoá tôm sú
  13. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL (tt) • Trong lĩnh vực công nghệ nuôi: - Mô hình nuôi cá tra thâm canh trong ao đất đạt tiêu chuẩn thịt xuất khẩu qua kiểm soát chất lượng môi trường. - Mô hình nuôi cá vùng ngập lũ.
  14. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL(tt) • Trong lĩnh vực môi trường & bệnh thuỷ sản: - Ứng dụng sinh học phân tử (kỹ thuật PCR) trong chẩn đoán bệnh virus trên tôm nuôi: • Real time PCR: WSSV. • RT-PCR: MrNV và XSV(tôm càng xanh). - Các ứng dụng thảo dược và chất chiết xuất từ thực vật để phòng trị bệnh trong nuôi thuỷ sản trên tôm sú.
  15. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL(tt) • Trong lĩnh vực môi trường & bệnh thuỷ sản (tt): - Nghiên cứu vaccine trong phòng bệnh cá tra nuôi thâm canh. - Xây dựng mạng lưới quan trắc và khảo sát định kỳ chất lượng nước và tình hình bệnh tại các vùng nuôi tập trung ở ĐBSCL. - Quản lý môi trường vùng nuôi tập trung trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng ở Mỹ Xuyên (Sóc Trăng)
  16. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL(tt) • Trong lĩnh vực dinh dưỡng và thức ăn: - Nghiên cứu quy trình lưu giữ, nuôi cấy và sử dụng các thức ăn sống (tảo, phiêu động vật,…) làm thức ăn ương ấu trùng và cá con, góp phần thành công vào việc sản xuất giống các loài cá biển, cua,… - Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng và thành phần thức ăn cho các đối tượng nuôi theo các giai đoạn phát triển khác nhau ở cá chẽm, cá mú, cá giò,…
  17. ĐỊNH HỨƠNG KHCN PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở ĐBSCL • Tiếp tục xây dựng và cập nhật quy hoạch về phát triển nuôi thuỷ sản ở ĐBSCL. • Giống thuỷ sản: - Tiếp tục chương trình gia hoá và khép kín vòng đời tôm sú. - Công nghệ sản xuât giống tôm sú sạch bệnh. - Chương trình chọn giống các đối tượng nuôi chủ lực ở Nam bộ: tra, rô phi, tôm càng xanh, tôm sú. - Tiếp tục nghiên cứu sinh sản và nuôi các giống loài bản địa có giá trị kinh tế cao: bông lau, cá vồ cờ,.
  18. ĐỊNH HỨƠNG KHCN PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở ĐBSCL (tt) • Công nghệ nuôi: - Các mô hình nuôi hiện đại, thân thiện với môi trường, áp dụng mô hình GAP, BMP, CoC,…. Cho các vùng nuôi trọng điểm. - Cải tiến và nâng cao hiệu quả các mô hình nuôi tôm QCCT ở ĐBSCL. - Xây những các mô hình quản lý với sự tham gia của cộng đồng, đảm bảo ATVSTP và truy xuất nguồn gốc.
  19. ĐỊNH HỨƠNG KHCN PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở ĐBSCL (tt) • Bệnh và môi trường: - Tiếp tục hướng nghiên cứu vaccine trong phòng bệnh cá tra và các loài cá biển khác (mú, chẽm, giò,…). - Nghiên cứu các chế phẩm sinh học probiotics trong xử lý môi trường, và kiểm soát bệnh,… - Phát triển và sử dụng thảo dược trong phòng trị bệnh thuỷ sản nuôi. - Đẩy mạnh việc quan trắc và cảnh báo môi trường & bệnh ở các vùng nuôi tập trung. - Nghiên cứu sản xuất thức ăn có hiệu quả sử dụng cao, giảm ô nhiễm môi trường.
  20. ĐỊNH HỨƠNG KHCN PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở ĐBSCL (tt) • Ứng dụng công nghệ sinh học trong nuôi trồng thuỷ sản: - Trong chẩn đoán bệnh thuỷ sản: kỹ thuật PCR, vaccine, chất gây miễn dịch,.. - Trong di truyền chọn giống thuỷ sản: các marker phân tử như Isozym, mtDNA, RFLP, AFLP, microsattelite,… - Ưng dụng vi sinh vật và chế phẩm sinh học trong quản lý môi trường và nâng cao giá trị dinh dưỡng của thức ăn.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản