KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN TRỊ

Chia sẻ: Hà Nguyễn Thúy Quỳnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
105
lượt xem
42
download

KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN TRỊ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1.1. Khái niệm Trong mọi tổ chức luôn luôn tồn tại nhu cầu giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản trị. Để giải quyết các vấn đề này ngời ta thờng phải xây dựng và lựa chọn các phơng án tối u. Việc này tất yếu đòi hỏi các nhà quản trị cân nhắc, lựa chọn và đi đến quyết định.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN TRỊ

  1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN TRỊ
  2. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN TRỊ 1.1. Khái niệm Trong mọi tổ chức luôn luôn tồn tại nhu cầu giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản trị. Để giải quyết các vấn đề này ngời ta thờng phải xây dựng và lựa chọn các phơng án tối u. Việc này tất yếu đòi hỏi các nhà quản trị cân nhắc, lựa chọn và đi đến quyết định. 1.2. Bản chất Quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra chơng trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề đã chín muồi, trên cơ sở sự hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông tin về hiện tợng của hệ thống đó. 1.3. Vai trò Các quyết dịnh về quản trị có vai trò cực kỳ quan trọng trong các hoạt động về quản trị. Bởi vì: - Các quyết định luôn luôn là sản phẩm chủ yếu và là trung tâm của mọi hoạt động về quản trị. Không thể nói đến hoạt động về quản trị mà thiếu việc ra các quyết định, cũng nh không thể nói đến việc kinh doanh mà thiếu dịch vụ và hàng hóa. - Sự thành công hay thất bại trong các tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào các quyết định của các nhà quản trị. - Xét về mặt tổng thể thì không thể thay thế các quyết định về quản trị bằng tiền bạc, vốn liếng, sự tự phát, sự tự điều chỉnh hoặc bất cứ thứ tự đồng bằng máy móc tinh xảo nào.
  3. - Mỗi quyết định về quản trị là một mắt xích trong toàn bộ hệ thống các quyết định của một tổ chức nên mức độ tơng tác ảnh hởng giữa chúng với nhau là cực kỳ phức tạp và hết sức quan trọng. Không thận trọng trong việc ra quết định thờng có thể dẫn tới những hậu quả khôn lờng. 1.4. Chức năng của các quyết định Quyết định là trái tim của mọi hoạt động về quản trị, nó cần phải thực hiện đợc những chức năng chủ yếu sau: - Lựa chọn phơng án tối u - Định hớng - Bảo đảm các yếu tố thực hiện - Phối hợp hành động - Chức năng động viên, cỡng bức - Bảo đảm tính thống nhất trong thực hiện. - Bảo đảm tính hiệu quả trong kinh doanh - Bảo đảm tính hiệu lực 2. LÝ THUYẾT QUYẾT ĐỊNH LÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH Từ xa đến nay quản lý xã hội, quản ly nhân sự là một nghề nghiệp và cộng việc quan trọng nhất của những ngời quản lý là ra các quyết định. Không phải chỉ có quan chức cấp Chính phủ hay giám đốc một đơn vị sản xuất kinh doanh là râ các quyết định, mà các nhà quản lý ở cấp cơ sở, địa phơng đều phải ra các quyết định. Vậy cơ sở của việc ra các quyết định ở những con ngời này là gì? Thực tế từ lâu đã chứng tỏ rằng các quyết định thiếu cơ sở khoa học thờng phải gánh chịu những hậu quả nặng nề. Nghiên cứu những cơ sở của việc ra quyết định một cách khoa học sẽ giúp ta nhận thức đúng đắn những cơ sở khoa học, những quy luật chi phối và lờng trớc đợc những hậu quả tất yếu sẽ xảy ra nếu nh các quyết định đợc chấp nhận. Hầu hết những quyết định quản lý đều phải thực hiện trong những điều kiện bất định vì các nhà quản trị hầu nh không có thông tin hoàn chỉnh về những điều sẽ xảy ra trong tơng lai. Trong 25 năm gầy đây các nhà quản lý đã sử dụng phơng pháp và kỹ thuật suy luận thống kê để giải quyết nhiều vấn đề mà thông tin nó bị thiếu, bất định, hoặc một số trờng hợp hầu nh thiếu hoàn chỉnh. Lĩnh vực thóng kê mới này có tên gọi: Lý thuyết quyết định thống kê hoặc đơn giản là Lý thuyết quyết định.
  4. Lý thuyết này là công cụ khoa học nhất mà các nhà quản lý cần hiểu biết và dùng để ra quyết định. Khi đa ra một vấn đề cần phải quyết định, cần phải kiểm định giả thiết các mặt chính của vấn đề, ta phải xem xét vấn đề kiểm định là chấp nhận hay bị bác bỏ. Trong lý thuyết quyết định chúng ta phải quyết định lựa chọnv ấn đề trong những điều có thể (đợc gọi là hành động), nhờ vào việc tính toán ảnh hởng của hành động dới dạng tiền đề. Một nhà quản lý, ngời phải lựa chọn từ trong số những việc đầu t có giá trị, cần phải xem xét những lợi nhuận hoặc những thiệt hại mà nó có thể là hậu quả của mỗi hành động. Áp dụng lý thuyết quyết định hợp lý về các hậu quả kinh tế của việc lựa chọn hành đồng đó. Bởi vậy, các phơng pháp thờng đợc dùng để tính toán lợ nhuận hoặc thiệt hại của từng hành động. 3. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA LÝ THUYẾT QUYẾT ĐỊNH 3.1. Môi trờng quyết định Môi trờng ra quyết định là những lực lợng và yếu tố bên ngoài hệ thống ra quyết định, nhng lại có ảnh hởng sâu sắc tới việc ra quyết định. Ví dụ: một nhà quản lý trong một tình huống gay cấn khi tình hình tài chính thì eo hẹp của đơn vị mình, không thỏa mãn về điều kiện làm việc, không yên ổn về gia đình, nội bộ thì không đoàn kết... thì sẽ không thể nào lại bình tĩnh đa ra đợc các quyết định sáng suốt, chính vì thế việc nhận thực đúng đắn ảnh hởng của môi trờng để cải tạo, thích nghi và để tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc đa ra đợc những quyết định đúng đắn và khoa học là một việc cần quan tâm. Các yếu tố cấu thành môi trờng ra quyết định là: Môi trờng bên ngoài ở tầm vi mô: xã hội, thu nhập quốc dân, tự nhiên,... Môi trờng bên trong: văn hóa của đơn vị, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, quan hệ... - Môi trờng bên ngoài ở tầm vi mô: Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, ngời trung gian, gia đình ngời ra quyết định. Để tạo ra đợc môi trờng ra quyết định đợc thuận lợi, thoải mái ngời ta phải biết cách phân tích ảnh hởng của môi trờng tới quá trình ra quyết định. Nội dung của những cuộc phân tích này là nhằm vào việc phân tích cơ chế, quy luật ảnh hởng của từng yếu tố, môi trờng đến các khâu, các mặt của hoạt động ra quyết định. Trên cơ sở những kết luận về môi trờng ra quyết định ngời ta sẽ tìm ra giải pháp thích hợp để cải tạo, biến đổi, thích nghi và tồn tại chung với chúng một cách có lợi nhất. 3.2. Những yếu tố chung của lý thuy ết quyết định 3.2.1. Mục tiêu của quyết định
  5. Khác với các loài động vật trong tự nhiên mọi hoạt động con ngời (bình thờng chứ không phải là những ngời mất trí) đều cần nhằm vào một hay một số mục tiêu nào đó. Các hoạt động về quyết định trong quản trị cũng vậy, muốn không bị lạc đờng, mất phơng hớng đèu cần phải xác định rõ mục tiêu nhằm giải quyết những vấn đề gì? Thông thờng mục tiêu đợc hiểu là cái đích để nhằm vào hay cần đạt tới để hoàn thành nhiệm vụ. Nh vậy mục tiêu của các quyết định là cái đích cần đến trong các quyết định về quản trị. Trong thực tế chúng ta cũng gặp thuật ngữ “mục đích” của các quyết định. Vậy mục đích là gì? Và quan hệ của nó với mục tiêu ra sao? Theo quan điểm của tôi thì chúng ta nên thừa nhận quan điểm “mục đích” là cái đích cuối cùng cần đạt tới, còn mục tiêu là cái đích cụ thể cuối cùng cần đạt tới. Sự cần thiết khách quan của mục tiêu là ở chỗ không thể ra quyết định quản lý mà không có mục tiêu. Vì mục tiêu là lĩnh vực hoạt động tất yếu, là cơ sở, là điểm xuất phát của mọi hoạt động quản trị khác. Vai trò quan trọng của mục tiêu trong việc ra quyết định quản trị là ở chỗ nó có tính định hớng cho các hoạt động, là cơ sở để đánh giá các phơng án, các quyết định và là căn cứ để đề ra các quyết định về quản trị. Việc xác định đúng đắn mục tiêu trong việc ra quyết định quản trị là một yêu cầu hết sức quan trọng. Nh vậy cần phải giải quyết vấn đề xác định mục tiêu nh thế nào là khoa học nhất. Muốn làm đợc việc này phải xuất phát từ cơ sở khoa học của nó. Sau đây là những cơ sở khoa học chủ yếu: - Những vấn đề cốt lõi cần giải quyết khi phải ra quyết định là gì? - Đòi hỏi của việc sử dụng các quy luật khách quan trong lĩnh vực ra quyết định và thực hiện các quyết định về quản trị. - Khả năng tổ chức thực hiện các quyết định của những ngời thừa hành. Những yêu cầu cơ bản đối với các mục tiêu ở đây thờng là: - Phải rõ ràng - Có tính khả thi - Có thể đợc kiểm soát đợc. - Phải phù hợp với đòi hỏi của các quy luật khách quan. - Phải nhằm giải quyết những vấn đề then chốt quan trọng. Hệ thống mục tiêu: trớc khi ra quyết định cần phải xem xét toàn diện những vấn đề có liên quan để đề ra các mục tiêu có tính hệ thống khoa học là một đòi hỏi khách quan đối với các nhà quản trị khi đa ra các quyết định về quản trị.
  6. Các bớc xác định mục tiêu trong việc ra quyết định đợc mô tả theo sơ đồ sau: 3.2.2. Những chiến lợc Chiến lợc kinh doanh là phơng thức cụ thể hóa cách thực hiện mục tiêu, là cơ sở quan trọng trong lĩnh vực ra quyết định quan trọng. Chức năng của chiến lợc là: - Định hớng chiến lợc cho hoạt động của tổ chức. - Bảo đảm thế chủ động khi thực hiện các mục tiêu. - Huy động, khai thác và tập trung sử dụng mọi nguồn lực trong cơ sở. - Đảm bảo tính thích nghi với mọi điều kiện của môi trờng tác động đến quyết định. - Phòng ngừa chiến lợc rủi ro và nguy cơ nếu nó có khả năng xuất hiện và tận dụng mọi cơ hội, thời vận trong tơng lai. Nội dung của chiến lợc phụ thuộc vào mục tiêu và nội dung của các quyết định. 2.3.2. Tình huống hậu quả Những sự kiện xẩy ra ngoài sự kiểm soát của ngời ra quyết định thờng gọi là những hậu quả hay những tình huống tự nhiên và sự tồn tại của chúng tạo nên nhiều khó khăn hơn thuận lợi trong điều kiện bất định. Để đa ra những quyết định sáng suốt các nhà quản trị cần đa ra những giả thiết về những tình huống có thể xẩy ra đối với những quyết định của mình từ những giả thiết về các tình huống có thể xảy ra, để đa ra các biện háp khắc phục những hậu quả xấu có thể xảy ra và phát triển những mặt tích cực của hậu quả 2.2.4. Xác suất của tình huống hậu quả Tính bất định gắn với những hậu quả hay tính huống tự nhiên sẽ xuất hiện một cách thực sự.
  7. Những nhà quản trị cần đặt ra những giả thiết về những tình huống bất định có thể xẩy ra. Qua việc thu thập các thông tin về các yếu tố của môi trờng có tác động đến quyết định, từ những thông tin đó cần xử lý các thông tin bằng các phân tích định tính và định lợng rồi tính xác suất rủi ro của tình huống hậu quả có thể xảy ra. 2.2.5. Những kết quả hay những kết toán Những quyết định đa ra có khoa học thì quyết định đó phải dựa trên cơ sở của một bản kế hoạch. Bản kế hoạch đó phải đặt ra các mục tiêu cần đạt đợc. Mục tiêu của các nhà chính trị là xã hội, còn mục iêu của các doanh nhân đặt lên hàng đầu đó là lợi nhuận. Đo lờng, tính toán lợi nhuận hay giá trị của những hành động khác nhau, ta có đợc những kết quả hay những kết toán. Trong tính toán cần phải tính doanh thu sẽ thu đợc so với mức chi phí bỏ ra. Chi phí có thể có hiệu quả hoặc không có hiệu quả. 3. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ XÁC SUẤT LỢI NHUẬN Dự đoán trong điều kiện bất định và xác định để đa ra những quyết định 3.1. Tính xác suất của hành động (sự kiện) của một quyết định Trong hoạt động kinh doanh lợi nhuận thờng đi với rủi ro. Những ngành có lợi nhuận lớn thì mức rủi ro về thua lỗ lại cao và ngợc lại thì những ngành đem lại lợi nhuận thấp thì rủi ro về thua lỗ thờng lại thấp. Điều này dẫn đến nhà quản trị trớc khi ra quyết định cần phải tính toán mức độ xác suất thành công, có đủ dũng cảm để đa ra các quyết định để đạt hiệu quả tối u. Sau đây là một thí dụ: Ngời bán báo mua một tờ báo là 800 đồng và bán nó với giá 1.000đ. Bất cứ tờ bào nào không đợc bán trong ngày đều hoàn toàn không còn giá trị đối với anh ta. Vấn đề đặt ra với ngời bán báo là xác định số báo mua tối u trong ngày. Ngời bán báo đã thực hiện ghi chép tình hình bán hàng của anh ta trong 100 ngày qua bảng 1 nh sau: Số lợng báo bán Số ngày bán báo Xác suất bán báo của hàng ngày (tờ) mức tơng ứng từng mức bán (lần) 300 15 0,15 400 20 0,2 500 45 0,45 600 15 0,1 700 5 0,005 10 1
  8. Nh vậy, để đạt đợc quyết định tối u anh ta sẽ quyết định mua 500 tờ báo vào ngày mai để bán lại. Bởi vì xác suất anh ta bán đợc hết 500 tờ báo là 0,45 là xác suất cao nhất đối với mức báo mà anh ta đặt khác có mức xác suất bánhết hàng là thấp hơn. 3.2. Trong mỗi quyết định đa ra phải đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thay cho tối thiểu hóa thi ệt hại. 3.2.1. Trớc mỗi sự thay đổi của môi trờng cần có những quyết định hợp lý để thích nghi với môi trờng. Cách đây hơn một năm, khi cuộc chiến tranh Mỹ - Irắc nổ ra. Giá của các nguyên liệu đầu vào tăng, một số doanh nghiệp chịu sức ép của thơng trờng. Giá một số nguyên liệu đầu vào quan trọng nh xăng, dầu, điện, ga, sắt thép, giá các dịch vụ sinh hoạt... tăng đã ảnh hởng không nhỏ đến nhà sản xuất. Khi các Nhà nớc điều chỉnh giá xăng dầu các doanh nghiệp đã phải chuẩn bị tâm lý về việc giá xăng dầu tăng sẽ làm tăng giá thành các sản phẩm, dịch vụ. Cụ thể, giá thành vận tải đờng sông tăng 0,7%; đờng biển tăng 1,2%; xi măng tăng từ 0,73 đến 1,1% tùy loại; thép tăng 0,35%; giấy tăng 2,4%; cá xa bờ tăng 100đồng/kg và lúa đồng bằng sông Cửu Long tăng 3 đ/kg. Điều này có nghĩa là khi đó chiến tranh Mỹ - Irắc đang xẩy ra ác liệt. Giá dầu thô trên thị trờng thế giới đã tăng lên đến 38 USD/thùng, nếu chiến tranh kéo dài thì giá dầu thô sẽ tăng vọt. Chịu tác đông của giá dầu, giá nhập khẩu nhiều loại nguyên liệu gốc hóa dầu tăng vọt. Giá các loại nhựa nh PEHD, PELD, PP, PVC chủ yếu dùng trong sản xuất nhựa gia dụng, bao bì nhựa công nghiệp đang đồng loạt tăng giá với mức chóng mặt. Giá nguyên liệu nhập khẩu PEAB từ 670 USD/tấn đã tăng lên 750 USD/tấn, PELD từ 700 lên 770 USD/tấn, PP từ 800 lên 900 USD/tấn, PVC từ 550 USD/tấn lên 750 USD/t ấn. Và không chỉ có hạt nhựa, nhiều loại nguyên liệu có gốc hóa dầu khác cũng tăng giá. Các loại dung môi chiết xuất từ xăng dầu phục vụ ngành sản xuất sơn cũng đang tăng lên từ 30 đến 40% so với trớc, mà giá dung môi chiếm khoảng 30% giá thành sản phẩm. Trớc sép ép phải tăng giá sản phẩm do giá đầu vào sẽ tăng lên do cuộc chiến tranh Mỹ - Irắc có thể kéo dài. Nhng theo phân định tình hình thì xác suất cuộc chiến tranh Mỹ - Irắc kéo dài là rất thấp, bởi vì tiềm lực quân lực của Mỹ rất mạnh so với Irắc, cuộc chiến tranh sẽ sớm kết thức, giá dầu mỏ sẽ sớm bình ổn trở lại nh cũ. Có một số doanh nghiệp đã quyết định tăng giá thành làm giảm năng lực cạnh tranh với hàng hóa từ nớc ngoài. Một số doanh nghi ệp đã quyết định giảm sản lợng sản xuất xuống để hạn chế mức thiệt hại. Một số doanh nghiệp đã hủy bỏ các đơn đặt hàng từ nớc
  9. ngoài, khi các đơn đặt hàng này đợc đặt hợp đồng cách đây vài tháng. Những doanh nghiệp này đã làm mất dần thị trờng của mình. Nhng có một số doanh nghiệp quyết định giữ nguyên giá cũ để tăng khả năng cạnh tranh, không hủy bỏ, từ chối các đơn đặt hàng xuất khẩu với giá cách thời điểm đó vài tháng, chấp nhận những thiệt hại trớc mắt. Khi cuộc chiến tranh Mỹ - Irắc sớm kết thúc, giá dầu mỏ bình ổn trở lại, giá các nguyên liệu đầu vào giảm trở lại. Những doanh nghiệp này vẫn giữ đợc thị trờng trong và ngoài nớc, mở rộng sản xuất để tối đa hóa lợi nhuận. Những doanh nghiệp này đã làm cho kim ngạch xuất nhập khẩu của nớc ta ở mức cao. Nớc ta vẫn đợc xếp là nớc có tiềm năng tăng trởng cao về kim ngạch trong năm 2003. 3.2.2. Trong hoạt động thơng mại Quyết ra quyết định phải tính trớc mức tối đa hóa lợi nhuận thay cho sự tối thiểu hóa thiệt hại. Trong hoạt động thơng mại, những hàng hóa tồn kho đang thờng gây ra thiệt hại. Do chi phí bảo quản, lu kho cao, hàng hóa bị h hỏng, số vòng quay của vốn chậm. Nhng cái đòi hỏi nhà quản trị phải có quyết định đúng đắn về số lợng hàng hóa để đạt đợc mức lợi nhuận tối đa thay cho tối thiểu hóa thiệt hại nói trên. Quyết định đó phải có cơ sở khoa học thì mới đem lại hiệu quả. Sau đây là một thí dụ điển hình. Ngời bán rau quả mua ra tơi với giá 35.000đ một giỏ và bán lại với giá 50.000đ một giỏ. Ta giả định sản phẩm sẽ không còn giá trị nếu không bán đợc vào ngày đầu tiên. nếu ngời mua ngày mai yêu cầu số giỏ nho nhiều hơn mức ngời bán dự trữ thì lợi nhuận sẽ bị mất theo mỗi giỏ mà không có bán là 15.000đ (= 50.000 - 35.000). Mặt khác, cũng phải tính chi phí do thiệt hại do dự trữ quả giỏ nho cho một ngày nào đó. Nếu ngời bán dự trữ 13 giỏ nhng chỉ bán đợc 10 giỏ thì mức lợi nhuận của anh ta là 150.000đ (= 15.000 x 10 giỏ). Nhng lợi nhuận phải đi là 105.000đ. Đó là chi phí của 3 giỏ nho không bán đợc và không còn giá trị. Quan sát 100 ngày bán hàng cho những thông tin trong bảng sau: Bảng 11.2: Tình hình bán nho trong 10 ngày Số giỏ bán đợc Số ngày bán đợc Xác suất bán hàng ở hàng mức tơng ứng mức tơng đơng trong 1 ngày 10 15 0,15 11 20 0,20 12 40 0,40 13 25 0,25 100 100
  10. Xác suất dùng để tính lợi nhuận * Lợi nhuận có điều kiện Bảng 11.3: Bảng lợi nhuận có điều kiện Khả năng nhu Mức dự trữ có thể đợc cầu về nho (giỏ) 10 giỏ 11 giỏ 12 giỏ 13 giỏ 10 150.000 1.150.000 30.000 45.000 11 150.000 165.000 130.000 95.000 12 150.000 165.000 180.000 145.000 23 150.000 165.000 18.000 195.000 Trình bày mức lợi nhuận tạo ra do kết hợp giữa cung và cầu. Nó có thể dơng hoặc âm. Nó có điều kiện ở chỗ một mức lợi nhuận nhất định thu đợc là do thực hiện mức dự trữ (10, 11, 12, 13 giỏ). Bảng lợi nhuận có điều kiện nh vậy không ra cho ngời bán bao nhiêu giỉo nho anh ta cần phải dự trữ mỗi ngày để tối đa mức lợi nhuận thu đợc. Nó chỉ nhấn mạnh đến kết quả tơng ứng giữa số lợng giỏ dự trữ nhất định (với số lợng giỏ đợc bán nhất định). * Lợi nhuận dự đoán Bảng 11.4: Lợi nhuận dự đoán trờng hợp chỉ dự trữ 10 giỏ Mức nhu cầu thị Lợi nhuận Xác suất bán hàng theo Lợi nhuận trờng về nho (giỏ) có điều kiện mức nhu cầu thị trờng dự đoá n 1 2 3 (4) = (3)x(2) 10 150.000 0,15 22.500 11 150.000 0,20 30.000 12 150.000 0,40 60.000 13 150.000 0,25 37.500 100 150.000 Bảng 11.5: Lợi nhuận dự đoán trờng hợp dự trữ 11 giỏ Mức nhu cầu thị Lợi nhuận Xác suất bán hàng theo Lợi nhuận trờng về nho (giỏ) có điều kiện mức nhu cầu thị trờng dự đoá n 1 2 3 (4) = (3)x(2)
  11. 10 115.000 0,15 17.250 11 165.000 0,20 33.000 12 165.000 0,40 66.000 13 165.000 0,25 41.250 100 15.700 Bảng 11.6: Lợi nhuận dự đoán trong trờng hợp dữ trữ 12 giỏ Mức nhu cầu thị Lợi nhuận Xác suất bán hàng theo Lợi nhuận trờng về nho (giỏ) có điều kiện mức nhu cầu thị trờng dự đoá n 1 2 3 (4) = (3)x(2) 10 80.000 0,15 12.000 11 130.000 0,20 26.000 12 180.000 0,40 72.000 13 180.000 0,25 450.000 100 155.000 Bảng 11.6: Lợi nhuận dự đoán trong trờng hợp dữ trữ 13 giỏ Mức nhu cầu thị Lợi nhuận Xác suất bán hàng theo Lợi nhuận trờng về nho (giỏ) có điều kiện mức nhu cầu thị trờng dự đoá n 1 2 3 (4) = (3)x(2) 10 45.000 0,15 6.750 11 95.000 0,20 19.000 12 145.000 0,40 58.000 13 195.000 0,25 48.750 100 132.500 Ta vừa mới tính đợc lợi nhuận dự đoán của mỗi hành động thuộc bốn hành động dự trữ một cách rõ ràng. Các mức này là: - Nếu 10 giỏ đợc dự trữ mỗi ngày, lợi nhuận dự đóan hàng ngày là 150.000đ - Nếu 11 giỏ đợc dự trữ mỗi ngày, lợi nhuận dự đoán hàng ngày là 157.500đ. - Nếu 12 giỏ đợc dự trữ mỗi ngày, lợi nhuận dự đoán hàng ngày là 155.000đ.
  12. - Nếu 13 giỏ đợc dự trữ mỗi ngày, lợi nhuận dự đoán hàng ngày là 132.500đ. Mức dự trữ tối u là mức sẽ cho lợi nhuận dự đoán lớn nhất. Mức lợi nhuận bình quân ngày lớn nhất. 3.2.3. Mức lợi nhuận dự đoán do có thông tin hoàn hảo. Từ ví dụ trên, trong trờng hợp có thông tin hoàn hảo, ngời ta có thể tính lợi nhuận dự đoán trong điều kiện xác định kết quả trình bày trong bảng 117 Bảng 11.7 Mức nhu cầu thị Lợi nhuận Xác suất bán hàng theo Lợi nhuận trờng về nho (giỏ) có điều kiện mức nhu cầu thị trờng dự đoá n 1 2 3 (4) = (3)x(2) 10 150.000 0,15 22.500 11 165.000 0,20 33.000 12 180.000 0,40 72.000 13 195.000 0,25 48.750 100 176.250 Giả sử ngời bán hàng nho có thể có đợc kết quả dự đoán rất chính xác về tơng lai. Vậy, điều này có ý nghĩa gì đó với anh ta. Anh ta phải so sánh giữa khoản thu và khoản chi phí với thông tin trên để có lợi nhuận cao. Ngời bán hàng trong thí dụ trên có thể thu khoản lợi nhuận trung bình ngày là 176.250đ nên anh ta có đợc thông tin hoàn hảo về tơng lai, lợi nhuận dự đoán thu hàng ngày lớn nhất mà anh ta có thể thu đợc khi không có thông tin hoàn hảo là 157.500đ chênh lệch 18.700đ là mức tối đa ớc tính mà ngời bán hàng sẵn sàng chi trả mỗi ngày để mua những thông tin hoàn hảo. Vì đó là mức tối đa anh ta có thể thu thêm do sử dụng thông tin hoàn hảo. Chênh lệch này gọi là giá trị dự đoán của thông tin hoàn hảo. 4. PHÂN PHỐI LIÊN TỤC TRONG LÝ THUYẾT QUYẾT ĐỊNH, PHÂN TÍCH BIÊN Phân tích biên là công cụ tính toán xem khi ngời bán hàng bổ sung thêm một đơn vị hàng hóa thì khả năng thiệt hại là bao nhiêu và kết quả thu đợc là bao nhieu. Khi một đơn vị hàng hóa bổ sung đợc đem bán thì hai trờng hợp có thể xẩy ra: đơn vị hàng hóa này bán đợc hoặc không bán đợc. Tổng xác suất hai trờng hợp này phải bằng 1.
  13. Trong thí dụ trớc về ngời bán nho, lợi nhuận biên do bán một đơn vị bổ sung là 15.000đ. Vấn đề này đợc phản ánh nh sau: Nếu ta dự trữ 10 giỏ hàng mỗi ngày và nhu cầu hàng ngày lại từ 10 giỏ trở lên thì lợi nhuận có điều kiện là 150.000đ mỗi ngày. Bây giờ ta quyết định dự trữ 11 đơn vị mỗi ngày. Nếu đơn vị 11 đợc bán đi (khi đó nhu cầu là 11, 12, 13 đơn vị) thì lợi nhuận có điều kiện tăng đến mức 165.000đ mỗi ngày. Ta cũng cần phải xem xét lợi nhuận bị ảnh hởng nh thế nào do dự trữ thêm một đơn vị hàng hóa mà không bán đợc. Trờng hợp này gọi là giảm lợi nhuận có điều kiện. Mức lợi nhuận bị giảm gọi là thiêt hai bên hoặc ML. Bảng sau phản ánh thiệt hại biên Lợi nhuận có điều kiện Khả năng nhu Xác suất bán hàng theo Mức dự trữ có thể đợc cầu về nho (giỏ) các mức nhu cầu thị 10 giỏ 11 giỏ 12 giỏ 13 giỏ trờng 10 0,15 150.000 1.150.000 30.000 45.000 11 0,20 150.000 165.000 130.000 95.000 12 0,40 150.000 165.000 180.000 145.000 23 0,25 150.000 165.000 180.000 195.000 100 Ta quyết định dự trữ 1 đơn vị. Nếu đơn vị thứ 1 (đơn vị biên) không bán đợc thì lợi nhuận có điều kiện bị giẩm xuống còn 115.000đ Số đơn vị đợc dự trữ tăng thêm với điều kiện lợi nhuận biên dự đoán do tăng thêm mỗi đơn vị này phải lớn hơn thiệt hại biên dự đoán do tăng thêm một đơn vị. Đây là phơng pháp khoa học để cho nhà quản trị quyết định số lợng hàng tối u cần nhập để đem lại hiệu quả cao nhất. 4.2. Sử dụng phân phối xác suất chuẩn. Giả thuyết có số liệu ghi chép tình hình bán hàng hàng ngày, đợc coi là tuân theo phân phối chuẩn sau đây: - Trung bình bán hàng ngày: 60 đơn vị - Độ lệch tiêu chuẩn của phân phối - Tình hình bán hàng ngày trớc đây: 10 đơn vị. - Chi phí cho một đơn vị: 20.000 đơn vị - Giá bán cho một đơn vị: 32.000
  14. - Giá trị tận dụng 1 đơn vị không bán đợc sau ngày đầu trớc tiên ta phải tính xác suất đòi hỏi tối thiểu P* P* = = = = 0,6 Ta có thể biểu diễn xác suất này theo đờng cong phân phối chuẩn Hình 11.1. Phân phối xác suất chuyển với phần diện tích dới đờng cong có chấm bằng 0,6 diện tích chung. Nhà quản lý mu ốn tăng qui mô bán hàng cho đến khi đạt đợc điểm Q. Vậy phải tính điểm Q. Bảng cho thấy điểm Q là điểm cách trung bình bằng 0,25 độ lệch chuẩn. Ta tìm Q nh sau: 0,25 độ lệch chuẩn = 0,25 x 10 = 2,5 đơn vị Điểm Q = trung bình - 25 đơn vị = 60 – 2,5 = 57,5 ằ số đơn vị 4.3. Lợi ích - một chỉ tiêu ra quyết định của nhà quản trị Hình dạng đờng lợi ích của mỗi ngời là sản phẩm của sự phát triển tâm lý, là kết quả của việc dự đoán tơng lai của ngời đó và là kết quả của những quyết định đặc biệt hoặc
  15. những hành động đợc đánh giá. Một ngời có thể có một đờng lợi ích cho tình huống này và một đờng lợi ích khác cho tình huống khác. Đờng lợi ích của từng ngời biểu hiện thái độ đối với rủi ro của họ. Các đờng lợi ích của những quyết định thuộc ba nhà quản lý khác nhau trong hình 11.2 cho thấy điều đó. Thái độ của họ dễ dàng biểu lộ ra từ sự phân tích đờng lợi ích của họ. T là một nhà kinh doanh thận trọng, bảo thủ. Một sự chuyển dịch sang phải điểm lợi nhuận ) chỉ làm tăng một lợng nhỏ lợi ích của anh ta, nhng một sự dịch chuyển sang trái điểm lợi nhuận 0 làm giảm lợi ích của anh ta rất nhanh. Lợi nhuận hoặc thiệt hại bằng tiền Phân tích biểu hiện về lợng đờng cong lợi ích của T ta thấy đi từ ) đến 100 triệu đồng lợi nhuận thì làm tăng lợi ích của anh ta 1 đơn vị theo trục đứng. Trong khi chuyển
  16. dịch sang phía thiệt hại chỉ 40 triệu đồng làm giảm lợi ích của anh ta cũng 1 đơn vị theo trục đứng. T sẽ tránh những tình huống có thể xảy ra thiệt hại lớn. Ngời ta nói anh ta không thích mạo hiểm. A lại là ngời hoàn toàn khác từ đờng lợi ích của anh ta, thấy một mức lợi nhuận nhất định làm tăng lợi ích của anh ta nhiều hơn cùng một mức thiệt hại làm giảm lợi ích. Đặc biêt tăng lợi nhuận của anh ta 20 triệu đồng (từ 80 đến 100 triệu đồng) làm tăng lợi ích của bà ta từ 0 đến +5 đơn vị trên trục đứng. Trong khi giảm lợi nhuận của bà cũng 20 triệu đồng (từ 0 đến 20 triệu đồng) chỉ làm giảm lợi nhuận của bà ta 0,25 đơn vị (từ -4 đến - 4,25). A là ngời chịu chơi. Anh ta nhận thức rõ ràng thiệt hại lớn cũng sẽ không làm cho mọi việc trở nên xấu hơn so với tình cảnh hiện tại, nhng một khoản lợi nhuận lớn lại rất đáng giá. Anh ta dám mạo hiểm để thu đợc lợi nhuận cao. Ta nhận thấy ngời K về mặt tài chính rất sung túc, lại là nhà kinh doanh mà mất 60 triệu đồng hoặc đợc 60 triệu đồng cũng cho là chuyện thờng tình. Niềm vui do đợc 60 triệu đồng và nỗi đau do mất 60 triệu đồng cũng bằng nhau vì đờng lợi ích của ông ta trở thành một đờng thẳng nên ông ta có thể sử dụng một cách hiệu quả giá trị dự toán nh là một tiêu chuẩn quyết định trong khi T và A lại sử dụng tiêu chuẩn lợi ích. K sẽ hành động khi giá trị dự đoán dơng, T sẽ yêu cầu một giá trị dự đoán cao đối với kết quả, còn A có thể hành động trong trờng hợp giá trị dự đoán âm. 4.4. Phân tích cây quyết định 4.4.1. Cơ sở cây quyết định Cây quyết định là mô hình đồ họa về quá trình ra quyết định. Với mô hình này, sử dụng lý thuyết xác suất vào việc phân tích những quyết định phức tạp bao gồm: * Nhiều đơn vị cần lựa chọn. * Nhiều yếu tố cha biết nhng có thể biểu hiện thông qua một loạt xác suất riêng rẽ hoặc phân phối xác suất liên tục. Phân tích cây quyết định là công cụ rất hữu ích trong việc ra các quyết định liên quan đến đầu t, đến kết quả thu đợc, việc bán các tài sản vật chất, quản lý dự án, chơng trình nhân sự và chiến lợc sản phẩm mới. Thí dụ về cây quyết đinh: Mở dịch vụ khu bãi tắm thiên nhiên ở vùng núi có cơ sở du lịch và nghỉ ngơi. Ta sử dụng cây quyết định để giúp giám đốc khu dịch vụ này quyết định xem dơn vị của ông sẽ hoạt động nh thế nào trong mùa hè tới.
  17. Trên cơ sở kinh nghiệm của những năm trớc đây ông ta tin rằng phân phối xác suất của lợng nớc ma và lợi nhuận thu đợc có thể tóm tắt trong bảng dới đây: Phân phối lợng ma và lợi nhuận của khu bãi tắm Gần đây ông giám đốc đã nhận đợc đề nghị của công ty khách sạn trong vùng xem thuê khu bãi tắm trong mùa hè và trả 45.000 ngàn đồng lợi nhuận. Ông ta cũng đang xem xét việc thuê các thiét bị bơm nớc từ giếng lên. Nếu thuê các thiết bị này thì khu bãi tắm có khả năng đầy đủ, bất kể lợng nớc ma ít. Nếu quyết định sử dụng nớc nhân tạo bổ sung nớc ma tự nhiên, lợi nhuận của ông ta trong cả mùa hè 120 triệu đồng, cha trừ chi phí thuê và vận hành thiết bị bơm nớc. Chi phí thuê khoảng 12 triệu đồng một mùa không kể sử dụng nhiều hay ít. Chi phí sử dụng cho máy bơm là 10 triệu đồng nếu ma lớn hơn 40cm, 50 triệu đồng nếu ma trong khoảng từ 20-4-cm; 90 triệu đồng nếu ma ít hơn 20cm. Hình dới 11.3 trình bày vấn đề của ông giám đốc khu bãi tắm dới dạng một cây quyết định. Hình 11.3: Cây quyết định của ông giám đốc khu bãi tắm
  18. 4.4.2. Nguyên tắc phân tích cây quyết định Có hai nguyên tắc thực hiện: Thứ nhất, nếu phân tích điểm nút khả năng có thể xảy ra (vòng tròn) ta tính các giá trị dự đoán tại điểm nút bằng cáh nhân xác suất trên mỗi nhánh bắt đầu từ điểm nút ấy với mức lợi nhuận ghi cở tận cùng của nhánh. Sau đó cộng tất cả các kết quả tính đợc của nhánh bắt nguồn từ nút này. Thứ hai, nếu phân tích nút quyết định (hình vuông) thì ta đặt vào hình vuông con số giá trị dự đoán lớn nhất trong tất cả các giá trị cra các cành bắt nguồn từ nút này. Bằng cách ấy, ta chọn đợc cành có kết quả dự đoán tốt nhất và loại bỏ các cành có giá trị dự đoán nhỏ hơn. Ta đánh dấu vào những cành này bằng hai gạch nhỏ để tỏ ý rằng chúng bị loại bỏ. Vấn đề quyết định của ông Giám đốc khu bãi tắm đợc minh họa ở hình 11.4 Hình 11.4. Phân tích cây quyết định của Giám đốc khu bãi tắm.
  19. Nh vậy, quyết định tối u của ông ta là độc lập mở khi dịch vụ bãi tắm và có thuê thiết bị bơm nớc. 5. KINH TẾ THỊ TRỜNG CẦN CÓ NHỮNG QUY ĐỊNH KHOA HỌC ĐỂ THU HÚT VỐN ĐẦU T. 5.1. Đối với doanh nghiệp Việc tìm vốn có thể do nhu cầu của một công ty mu ốn mở rộng hoạt động sản xuất, và cũng có thể để lập một công ty mới nhằm triển khai một dự án mới. Trớc khi mang một dự án mới mẻ không bảo đảm thành công đến nhà đầu t để tìm vốn thì cần lu ý những điểm gì? Trớc tiên là bạn nên hỏi xem nhà đầu t có quan tâm đến ngành nghề cũng nh địa bàn của bạn hoạt động không? Từ đó nhà quản trị đa ra quyết định đúng đắn, đa dự án của công ty mình đến đúng với nhà đầu t có đủ tiềm lực và quan tâm đến dự án của mình chứ không phải là cách mạng một dự án “kỹ thuật thấp đến một nhà đầu t chuêyên về kỹ thuật cao”, cũng nh đem một dự án đầu t ở Trung Quốc đến viếng một nhà đầu t chuyên về Ấn Độ. Đã mạo hiểm bỏ vốn vào dự án của ban dĩ nhiên nhà đầu t cần tin tởng vào những nhà quản trị, quản lý doanh nghiệp. Những nhà quản trị cần nắm đợc những cơ hội khoa học để phân tích một cách rõ ràng và nghệ thuật để đa ra những quyết sách thuyết phục nhà đầu t, đầu t vào đơn vị là có hiệu quả cao, dự án của bạn phải mang đầy tính thuyết phục. 5.2. Chính sách đầu t của Việt Nam * Đã tốt hơn nhng cha đủ: Theo số liệu khảo sát, đến 80% các doanh nghiệp ở Việt Nam đã lên kế hoạch mở rộng kinh doanh trong ba năm tới. Việc có nhiều doanh nghiệp mu ốn mở rộng kinh doanh là do họ nhìn thấy thị trờng Việt Nam có nhiều triển vọng phát triển và cảm thấy an tâm khi đầu t vào nớc có nền chính trị ổn định. Đồng thời hơn một nửa số nhà đầu t còn hoạt động kinh doanh ở Việt Nam giờ đây đã thuận lợi hơn trớc. Kết quả cho thấy nỗ lực cải thiện môi trờng đầu t của Việt Nam đã đợc nhà đầu t nớc ngoài ghi nhận. Nhng dới mắt các nhà đầu t Việt Nam vẫn là nơi có độ rủi ro cao do chính sách và luật lệ thiếu ổn định, hay thay đổi bất ngờ. Tuy môi trờng đã tốt hơn trớc nhng vẫn cha sánh bằng một số nớc ASEAN khác và Trung Quốc, do vậy đầu t nớc ngoài vào Việt Nam vẫn rất nhỏ so với các nớc trong khu vực. Vấn đề đặt ra là Việt Nam cần làm gì để có thể thuyết phục nhà đầu t nớc ngoài lựa chọn Việt Nam.
  20. * Còn nhiều rào cản Rào cản lớn nhất đối với nhà đầu t là: Luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam hiện vẫn còn hạn chế các doanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào nhiều lĩnh vực nh nhập khẩu, dịch vụ vận tải nội địa, tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, quảng cáo. Bên cạnh đó còn có một số bất hợp lý trong quy định bắt buộc về tỷ lệ nội địa hóa trong một số ngành công nghiệp ô tô, xe máy, điện tử, xóa bỏ giấy phép xin nhập khẩu. Bộ luật lao động hiện nay quy định ngời sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động vô thời hạn đối với ngời lao động có hợp đồng lao động đợc gia hạn lần thứ hai trở đi. Quy định này đã làm cho một số doanh nghiệp lo lắng trong việc thuê lao động. Theo Luật đất đai hiện nay, thời hạn thuê đất đối với nhà đầu t ở Việt Nam thờng là 50 năm, trong trờng hợp đặc biệt có thể kéo dài đến 70 năm. Tuy nhiên đối với nhà đầu t khi thực hiện đầu t giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng thờng kéo dài, có khi đến 5-10 năm. Do vậy, thời gian thực hiện kinh doanh giảm. Hơn nữa, các nhà đầu t nớc ngoài cũng cha đợc chuyển nhợng, cho thuê lại, thế chấp hoặc dùng đất thuê để góp vốn đầu t. Hạn chế này cũng góp phần làm cho môi trờng đầu t ở Việt Nam kém hấp dẫn. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho Đảng và Chính phủ Nhà nớc ta là phải sớm đa ra quyết định: rà soát và thay đổi các quy định, luật lệ đang cản trở việc thu hút đầu t nớc ngoài. Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan thực thi pháp luật; xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật, chế độ t pháp. Đảng, Chính phủ và Nhà nớc ta thực hiện tốt đợc những điều này thì nớc ta sẽ là tâm điểm thu hút đầu t nớc ngoài. Nớc ta sẽ tiến nhanh để trở thành một nớc công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản