KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NHỰA VIỆT NAM

Chia sẻ: Tran Linh Linh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:48

0
438
lượt xem
166
download

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NHỰA VIỆT NAM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhiều cơ hội mở ra cho ngành Nhựa Việt Nam : Trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là động lực to lớn thúc đẩy tăng ...Chúng là những vật liệu có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. Chất dẻo còn được sử dụng rộng rãi để thay thế cho các sản phẩm làm bằng: vải, gỗ, da, kim loại, thủy tinh. Vì chùng bền, nhẹ, khó vỡ, nhiều màu sắc đẹp....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NHỰA VIỆT NAM

  1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NHỰA VIỆT NAM
  2. MỤC LỤC KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NHỰA VIỆT NAM......................................1 MỤC LỤC........................................................................................................................... 2 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NHỰA VIỆT NAM 1.1 Nhiều cơ hội mở ra cho ngành Nhựa Việt Nam : Trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là động lực to lớn thúc đẩy tăng trường kinh tế. Hội nhập kinh t ế toàn c ầu s ẽ m ở ra nhiều cơ hội kinh doanh mới, đồng thời cũng có nhiều thách th ức, nhưng đã ra “biển lớn” thì doanh nghiệp phải chấp nhận luật chơi. Đó là lý do các doanh nghiệp nhựa đã không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ để thích ứng và tìm kiếm cơ hội mới từ các h ội thảo, h ội ch ợ trong n ước và quốc tế. 1.2 Hướng tới thị trường thế giới : Hiện tại, Việt Nam có khoảng 1.400 doanh nghiệp (DN) nhựa. Riêng tại TP.HCM, đã thu hút hơn 80% DN ngành Nhựa của cả nước. Giá trị hàng hóa xuất khẩu mỗi năm của Ngành đạt gần 400 triệu USD, với các s ản phẩm thế mạnh là bao bì, sản phẩm nhựa tiêu dùng, nhựa xây dựng và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao. Ba nước xuất khẩu sản phẩm nhựa lớn nhất vào Mỹ là Trung Qu ốc, Thái Lan, Malaysia đang bị áp dụng thuế chống bán phá giá với tỷ lệ khá cao từ 34,84% - 129,86%. Do giá nhập khẩu quá cao, nguồn cung cấp hàng bị co hẹp, các nhà nhập khẩu Mỹ đang tìm kiếm các nhà cung cấp thay thế khác. Đây chính là cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất nh ựa Việt Nam. Tại thị trường trong nước, sản phẩm nhựa do các DN Việt Nam s ản xuất đã có mặt trong hầu hết các ngành Công nghiệp, Nông nghi ệp, Giao thông vận tải, Thủy sản, Xây dựng, Điện-điện tử. Những sản phẩm đòi hỏi chất lượng cao như ống dẫn dầu, đồ nhựa cho ôtô và máy vi tính cũng đã được các DN nhựa Tiền Phong, Phương Đông, Tân Tiến, Bình Minh sản xuất thành công. Ông Nguyễn Đăng Cường, Tổng Thư ký Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA) nhận định, việc xóa bỏ hàng rào thuế quan khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO sẽ tạo cơ hội lớn cho việc xuất kh ẩu và thu hút đầu tư nước ngoài. Ông còn cho biết thêm, hiện nay, lĩnh vực sản
  3. xuất nhựa cũng đang bắt đầu là một trong những điểm hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các DN Nhật Bản. Song, với mục tiêu phát triển bền vững, ngành Nhựa đang được kỳ vọng là sẽ phát triển mạnh trong những năm tới, với kim ngạch xuất khẩu sẽ đạt khoảng 1,3 tỷ USD vào năm 2010, trong đó, đẩy mạnh xuất kh ẩu, chú trọng các thị trường tiềm năng như châu Phi, Trung Quốc, Nga, Đông Âu, Mỹ La tinh… Đầu tư đổi mới công nghệ là nhiệm vụ hàng đầu để gia tăng năng xu ất cũng như nâng cao chất lượng hàng hóa mà các DN hiện nay đang h ướng tới. Chỉ riêng 6 tháng đầu năm 2007, Công ty CP Nhựa Rạng Đông đã đầu tư hơn 150 tỷ đồng để đầu tư, nhập khẩu thiết bị hiện đại, công ngh ệ tiên tiến của châu Âu. Hệ thống trang thiết bị hiện đại đã giúp cho Công ty tung ra thị trường nhiều sản phẩm mới, chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế và được sự chấp nhận của thị trường châu Âu. Mặc khác, hiện nay, DN Nhựa Việt Nam đang quan tâm tìm kiếm nguồn nguyên liệu nhựa ổn định, tìm kiếm cơ hội hợp tác với đối tác liên doanh, chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa công nghệ cao. Nắm bắt nhu cầu đó, VPA đã đề ra các phương hướng cụ thể trong Đại hội Hiệp hội Nhựa Việt Nam nhiệm kỳ IV (vào ngày 23/6/2007). Theo đó, Ban Chấp hành VPA đã có buổi họp bàn và phân công trách nhi ệm c ủa các thành viên trong Ban Lãnh đạo Hiệp hội, với các công việc cụ th ể nh ư: Thành lập Ban Tổ chức - Đào tạo, Xúc tiến Th ương mại - Đ ối ngo ại, Công tác Xã hội ... Ra mắt Bản tin Hiệp hội Nh ựa Vi ệt Nam s ố 1 (vào tháng 9/2007) và nâng cấp hoàn thiện trang web của Hi ệp h ội theo đ ịa ch ỉ www.vpas.vn; Thông tin cho các DN hội viên đăng ký tham gia vào các kỳ hội chợ trong nước và quốc tế; Lên kế hoạch và tổ chức các bu ổi h ội thảo và các lớp học chuyên về ngành Nhựa... Nằm trong khuôn khổ của chương trình thúc đẩy ngành Nh ựa phát tri ển bền vững, VPA đã có những hỗ trợ xúc tiến thương mại trong và ngoài nước để tạo cơ hội cho các DN nhựa Việt Nam tiếp nhận với những công nghệ mới, xu hướng sản xuất, thiết bị và các sản phẩm mới nhất được tung ra thị trường bởi các tập đoàn sản xuất nhựa, cao su hàng đầu của thế giới. Đồng thời, đó cũng là cơ hội để các DN nhựa Việt Nam mở rộng kinh doanh xuất khẩu trực tiếp sản phẩm nhựa sang các nước. Trong thời gian qua, nhiều buổi hội thảo chuyên đề đã diễn ra t ại TP.HCM, tiêu biểu là hội thảo “Ngành Nh ựa Malaysia-Việt Nam” do Hiệp hội Nhựa Malaysia, Hiệp hội Nhựa Việt Nam, C ục Đầu t ư nước ngoài Việt Nam (Bộ Kế hoạch & Đầu tư), Cục Xúc tiến Đầu tư Malaysia tổ chức trong tháng 7/2007. Sau buổi hội thảo này, nhiều công ty đã tìm được các đối tác làm ăn.
  4. Ngoài các cuộc hội thảo, thông qua các hội chợ trong nước và quốc tế cũng là cơ hội để các DN Việt Nam tiếp cận được với công ngh ệ mới, từ đó họ sẽ có một sự “lột xác” nhanh chóng như lời khẳng định của ông Jan Noether, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Đức tại TP.HCM. Thành công tại “Hội chợ ngành công nghiệp Nhựa và Cao su - Interplas 2007” diễn ra tại Trung tâm Triển lãm Quốc tế BITEC, Bangkok, Thái Lan trong tháng 6/2007 là tiền đề để các DN Nhựa Việt Nam mạnh dạn tham gia các hội chợ quốc tế khác trong khu vực và thế giới. Sắp tới đây, VPA sẽ tổ chức cho doanh nghiệp nhựa Việt Nam tham gia hội chợ quốc tế lớn nhất về ngành Nhựa – Cao su, được tổ chức 3 năm một lần ở Đức, bắt đầu từ ngày 24 - 31/10/2007. Ông Hồ Đức Lam, Phó Chủ tịch VPA cho biết “Các DN Việt Nam tham gia vào h ội ch ợ 2007 chuyên ngành về lĩnh vực công nghiệp nhựa, tổ chức ở Duesseldorf (Đức), được Chính phủ hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay khi tham dự. Đến đây các doanh nghiệp sẽ có một tầm nhìn toàn cảnh về ngành nhựa quốc tế”. 1.3 Khó khăn Trên thị trường, nhu cầu các sản phẩm sản xuất bằng nguyên li ệu nh ựa rất lớn. Ngoài các sản phẩm gia dụng, nguyên liệu nhựa còn được sử dụng trong các ngành điện- điện tử, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, bao bì, giao thông... Nhu cầu lớn nhưng trên th ị trường có rất nhiều nhà cung cấp trong và ngoài nước nên áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Ứng phó với giá nguyên liệu : Theo Hiệp hội Nhựa, hiện nay, ngành sản xuất nhựa trong nước phải nhập khẩu trên 80% nguyên liệu. Giá nguyên liệu trên thị trường thế giới thường không ổn định, trong khi đó chi phí nguyên vật liệu của các doanh nghiệp nhựa chiếm tới khoảng 70 - 75% giá thành sản phẩm; do đó, việc tăng hoặc gi ảm giá nguyên v ật liệu nhập khẩu sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp nhựa. Giá nhựa nguyên liệu chịu tác động của giá xăng dầu trên thế giới, mà đây lại là mặt hàng rất nhạy cảm trước các tình hình chiến sự, kinh tế thế giới... Vài năm nay, các doanh nghiệp luôn phải sản xuất ở tình trạng giá nguyên liệu đứng ở mức cao. Giá nguyên liệu thay đổi liên tục nhưng các doanh nghiệp sản xuất không thể liên tục điều chỉnh tăng giá sản phẩm tương ứng, đặc biệt là các sản phẩm nhựa công nghiệp, thủy sản, nông nghiệp... Nếu tăng giá sẽ gây tâm lý không tốt cho khách hàng ,chủ yếu là bà con nông dân. V ới l ại, sẽ rất khó điều chỉnh giá tăng với các hợp đồng đã đ ược ký từ tr ước.V ới
  5. những hợp đồng lớn đã ký trước, nếu điều chỉnh giá có th ể sẽ mất khách hàng. Việc tăng giá cũng khó theo kịp mức tăng giá đầu vào. Mới đây, giá dầu mỏ thế giới có lúc tăng lên trên 90 USD/thùng. Ch ịu s ự tác động của giá dầu mỏ thế giới, giá nguyên liệu nh ựa cũng được d ự đoán sẽ tiếp tục biến động theo chiều hướng tăng. Áp lực cạnh tranh về giá và chất lượng của các doanh nghiệp ngành nhựa, vì th ế, sẽ ngày càng gay gắt. Sản phẩm nhựa cao cấp chiếm ưu thế : Các doanh nghiệp ngành Nhựa chưa nhận thức đầy đủ cơ hội cũng nh ư thách thức sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); do đó, chưa quan tâm nghiên cứu nhu cầu phát tri ển c ủa ngành trong tương lai để đầu tư đón đầu vào các sản phẩm mang tính h ội nh ập cao, đảm bảo khả năng cạnh tranh cho sản phẩm trên th ị trường trong nước và ngoài nước. Sản phẩm làm từ nhựa ngày càng đa dạng, người tiêu dùng ngày càng có nhu cầu sử dụng các sản phẩm đẹp, chất lượng cao. Hiện t ại, trên th ị trường ngày càng có nhiều sản phẩm nhựa nhập khẩu (chủ yếu từ Thái Lan, Trung Quốc) với mẫu mã đẹp, chất lượng cao được nhiều khách hàng chú ý. Khó khăn về vốn: Trong những năm qua, việc sử dụng vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhựa còn một số hạn chế: các dự án đầu tư mới chủ yếu là đầu tư mở rộng và đầu tư chiều sâu, nhưng quy mô đầu tư nhỏ, vốn không lớn, nên hiệu quả chưa cao, chi phí quản lý chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí đầu tư. Nhìn từ góc độ toàn ngành, việc đầu tư thường trùng lặp, dẫn đến cạnh tranh sản phẩm trên thị trường rất gay gắt, làm giảm hiệu quả đầu tư. Nhà nước đã có nhiều biện pháp tích cực hỗ trợ cho ngành Nhựa phát triển, nhưng đồng thời, DN cũng phải có sự hợp tác chặt chẽ thì mới mong đạt được hiệu quả như mong muốn. Hy vọng với sự phấn đấu lâu dài đó, ngành Nhựa Việt Nam sẽ vững bước trên đường hội nhập. 1.4 Một số giải pháp chủ yếu để ngành Nhựa Việt Nam tiếp t ục phát triển với tốc độ cao, phù hợp với xu thế hội nhập: • Thứ nhất, tập trung nguồn vốn đầu tư cho các lĩnh vực theo chiến lược phát triển ngành Nhựa giai đoạn 2006 - 2010. Với mục tiêu để ngành Nhựa trở thành một ngành mũi nhọn, cần ph ải tập trung đầu tư vào các lĩnh vực như: sản xuất nguyên liệu, chú trọng sản xuất các loại nguyên liệu mà trong nước có nhu cầu l ớn và Việt Nam
  6. có lợi thế. Đẩy mạnh đầu tư vào các dự án sản xuất khuôn m ẫu, trục in, thiết bị, phụ tùng có nhu cầu cao, chất lượng tốt, phục vụ cho việc sản xuất hàng nhựa cao cấp và các sản phẩm nhựa xuất khẩu. Đối với việc đầu tư sản xuất sản phẩm chất lượng cao thay thế hàng nhập kh ẩu, cần chuyển dịch mạnh cơ cấu đầu tư sản phẩm, đó là tập trung vào các loại sản phẩm nhựa kỹ thuật và vật liệu xây dựng, đây là những s ản ph ẩm có nhu cầu rất lớn trên thị trường. • Thứ hai, triển khai thực nghiệm gắn với ứng dụng khoa học và công nghệ vào thực tế sản xuất. Đây là yêu cầu thực tế để đáp ứng mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của sự phát triển của các doanh nghiệp nhựa Việt Nam. Ngoài ra, để phát triển bền vững, cần ph ải sớm t ập trung đầu tư vào các doanh nghiệp thu gom, phân loại phế thải nhựa, xử lý để tái sử dụng, hình thành hệ thống doanh nghiệp sản xuất, chế biến nhựa tái sinh và sử dụng nhựa tái sinh, góp phần vào việc sử dụng ti ết ki ệm nguyên, nhiên vật liệu, giảm giá đầu vào. • Thứ ba, cần nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư làm cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho phát triển ngành Nhựa. Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn đầu t ư và l ựa ch ọn hình thức huy động vốn đầu tư thích hợp. Thứ tư, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển của ngành Nhựa. Để nâng cao ch ất lượng nguồn nhân lực, các doanh nghiệp nhựa Việt Nam cần liên k ết v ới các cơ sở đào tạo, nghiên cứu để đào tạo lại lực lượng lao động hi ện có. Đồng thời, doanh nghiệp phải có chính sách tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đãi ngộ hợp lý đối với lao động có trình độ 3. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY NHỰA BÌNH MINH Theo Quyết định số 1488/QĐ-UB ngày 16 tháng 11 năm 1977 của Uỷ Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận hai Công ty ống nh ựa hoá học Việt Nam (Kepivi) và Công ty Nhựa Kiều Tinh công tư hợp doanh với Nhà nước lấy tên là “Nhà máy Công tư Hợp doanh Nhựa Bình Minh” trực thuộc Tổng Công ty Công nghệ phẩm – Bộ Công nghiệp nh ẹ. Sản phẩm chủ yếu của nhà máy là sản xuất hàng nhựa gia dụng như thau, xô, chậu…. Nhà máy phải vượt qua những khó khăn của thời bao cấp khi không có nguồn cung cấp nguyên vật liệu. Đến năm 1986, Nhà máy chạy những mét ống UNICEF đầu tiên, làm tiền đề cho việc chuyển thành Công ty chuyên sản xuất ống nhựa sau này. Ngày 08 tháng 02 năm 1990 Bộ Công nghiệp nhẹ ra Quyết định số 86/CNn-TCLĐ về việc thành lập “Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Nhựa Bình Minh” trên cơ sở thành lập lại “Nhà máy Công tư Hợp doanh Nhựa Bình Minh”. Xí nghiệp là đơn vị thành viên trực thu ộc Liên hi ệp S ản xu ất – Xuất Nhập khẩu nhựa – Bộ Công nghiệp nhẹ (tiền thân của Tổng Công
  7. ty Nhựa Việt Nam – VINAPLAST) với nhiệm vụ chủ yếu là nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào ngành gia công ch ất dẻo, tổ chức sản xuất thực nghiệm các loại sản phẩm mới. Ngày 24 tháng 03 năm 1994 Ủy Ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh ra quy ết định số 842/QĐ-UB-CN về việc quốc hữu hoá Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Nhựa Bình Minh và chuyển đổi thành Doanh nghiệp Nhà nước. Ngày 03 tháng 11 năm 1994 Bộ Công nghiệp nhẹ ra Quyết định số 1434/CNn-TCLĐ về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước là “ Công ty Nhựa Bình Minh”, trực thuộc Tổng Công ty Nhựa Việt Nam với ngành nghề kinh doanh là sản xuất các sản phẩm chính là ống nhựa, bình phun thuốc trừ sâu, dụng cụ y tế, các sản phẩm nhựa kỹ thuật. Đến giai đoạn này Nhựa Bình Minh đã được thị trường biết đến như một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực ống nhựa tại thị trường Việt Nam. Ngày 04/12/2003 Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 209/2003/QĐ-BCN về việc chuyển Công ty Nhựa Bình Minh thành Công ty Cổ phần Nh ựa Bình Minh. Ngày 26/12/2003 Công ty tiến hành Đại hội cổ đông lần đầu tiên thành lập Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh và đến ngày 02/01/2004 “Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh” đã chính thức đăng ký kinh doanh và đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần . Ngày 11/07/2006 Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh chính thức niêm y ết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh đã trở thành một trong những doanh nghiệp nhựa hàng đầu và có uy tín lớn trong ngành công nghiệp nhựa Việt Nam,là doanh nghiệp nhựa hàng đầu tại Việt Nam chuyên sản xuất các sản phẩm ống PVC cứng, PEHD(ống gân và ống trơn), phụ tùng ống, bình phun thuốc trừ sâu, nón bảo hộ lao động và các sản ph ẩm nhựa kỹ thuật khác. Các sản phẩm nhựa được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 4427 : 1996, TCVN 7305 : 2003 , BS 3505:1968, AS/NZS 1477:1996,... trên các dây chuyền thiết bị hiện đại của các hãng nổi tiếng như KraussMaffei, Cincinnati, Corma,... Với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 và đội ngũ cán bộ nhân viên lành nghề, có trình độ, có tâm huyết đang là ưu thế cạnh tranh đáng kể của Nhựa Bình Minh trên th ương trường. Nhựa Bình Minh đã đạt được sự tín nhiệm cao của khách hàng trong và ngoài nước. Nhựa Bình Minh đã đạt nhiều giải thưởng trong nước, quốc tế và giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” dành cho thương hiệu “Nhựa Bình Minh”. Sản phẩm Nhựa Bình Minh liên tục được bình chọn “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” từ năm 1996 đến nay.
  8. 3.1 Môi trường vĩ mô – vi mô : 3.1.1– Môi trường vĩ mô: Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực l ượng mang tính ch ất xã hội rộng lớn, chúng có tác động ảnh hưởng tới toàn bộ môi trường vi mô và tới các quyết định của doanh nghiệp. Môi trường vĩ mô là tập hợp tất cả các yếu tố mà từng doanh nghiệp không thể kiểm soát và thay đổi được, đó là các yếu tố: kinh tế, xã hội, dân số, chính trị và chính phủ, tự nhiên. a, Các yếu tố thể chế - luật pháp Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có th ể uy hiếp đ ến kh ả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố th ể chế luật pháp tại khu vực đó. - Sự bình ổn : Việt Nam được thế giói biết đến là một đất nước hòa bình, ổn định, không có xung đột đảng phái, chính trị. Do đó Vi ệt Nam được đánh giá là điểm đến an toàn cho các nhà đầu tư . - Các chính sách thuế: Để bảo hộ cho các doanh nghiệp trong nước trước sức cạnh tranh mạnh mẽ từ nước ngoài khi VN gia nhập tổ chức thương mại th ế giới WTO,nhà nước đã tiến hành nhiều biện pháp ưu đãi về thuế quan và h ạn nghạch, cụ thể mức thuế suất được áp dụng đối với nguyên vật liệu là 0%. Thế nhưng cũng phải thừa nhận một điều rằng chính sách thuế của chúng ta vẫn còn rất nhiều bất cập, đó là Việc tăng thuế thu nhập của DN FDI từ 25% lên 28% b ắt đầu t ừ 1/1/2004 và cách khấu trừ thuế thu nhập phức tạp cùng 1 số chi phí hợp lý về tiếp thị, quảng cáo, khuyến mại bị hạn chế ở mức từ 7% - 10%. VN là QG duy nhất trong khu vực không cho khấu trừ toàn bộ các chi phí ti ếp thị, quảng cáo, khuyến mãi đồng thời còn không tính nhi ều lo ại chi phí hợp lý khác, điều đó đã đẩy mức thuế thu nhập lên t ới 40%, cao h ơn nhiều so với các nước trong khu vực: Quốc gia Trung Inđônêxi Philippin Malaysia Singapo quốc a Thuế 33% 30% 32% 29% 22% suất Thủ tục hoàn thuế thu nhập cho tái đầu tư quá phức tạp gây khó khăn cho nhà đầu tư và hạn chế tái đầu tư.
  9. Cách đánh thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp lũy tiến đã làm cho VN trở thành quốc gia có mức thuế sát phạt nhất trong khu vực (t ừ 10% - 65%), trong khi đó : Quốc gia Trung Quốc Indonexia Malayxia Singapore Thuế suất 5% - 45% 5% - 35% 1% - 29% 5% - 22% Như vậy cũng đồng nghĩa với việc chi phí trả cho LĐ VN cao hơn nhiều nước nên không hấp dẫn các nhà đầu tư. Luật đầu tư chung (ĐTC) là một trong hai luật kinh doanh quan trọng (cùng với Luật DN thống nhất) để đẩy nhanh tốc độ phát triển khu vực kinh tế tư nhân cũng như đầu tư nước ngoài và góp phần kích thích tăng trưởng kinh tế. Quyền tự do đầu tư được mở rộng. Nên đã thu hút được nhi ều nhà đ ầu tư nước ngoài, nâng cao sức cạnh tranh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có cơ hội học tập hoàn thiện bản than hợn Luật đã hủy bỏ các ưu đãi cũng như các ngăn cấm vi phạm hiệp định về trợ cấp chính phủ phù hợp với cam kết quốc tế. Điều này là phù h ợp, b ởi chúng ta đã tham gia vào sân chơi thương mại quốc tế thì các doanh nghiệp trong nước phải tạo ra lợi thế, phải tự đứng vững trên đôi chân của chính mình, DN nào không đủ khả năng sẽ tự động bị thị trường đào thải. Công ty nhựa Bình Minh đã đứng vững và tiếp tục đi lên t ạo đ ược hình ảnh riêng cho mình. Các DN hiện nay còn phải chịu sức ép từ các đơn vị thanh tra nh ư: tài chính, thuế, môi trường, xây dựng, sử dụng đất đai, lao động, hình s ự, thống kê…ngoài ra, còn có các cơ quan thanh tra chuyên ngành về chứng khoán, bảo hiểm, ngân hàng, hàng hải, bưu chính viễn thông, vệ sinh an toàn thực phẩm… b, Các yếu tố về kinh tế Việt Nam được thế giới biết đến là một nước đang trên đà tăng trưởng, năm 2007 tỉ lệ tăng trưởng GDP đạt 8.4%, kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh ( tăng 22% - cao nhất từ trước tới nay). Việt Nam đã đ ược x ếp vào 1 trong 15 nước phát triển năng động nhất trên thế giới, vị thế đất nước ta ngày càng khẳng định và nâng cao trên trường quốc tế về cả hai phương diện chính trị cũng như kinh tế. Tuy nhiên, đi cùng với tăng trưởng luôn là yếu tố lạm phát, 2007 l ạm phát của chúng ta là 12% đạt mức lạm phát phi mã, điều đó đã đ ẩy giá của các hàng hóa lên cao, làm mức sống của người dân giảm di m ột cách tương đối. Để đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người lao đ ộng thì
  10. buộc các doanh nghiệp phải tăng lương cho công nhân, diều này làm tăng chi phí sảnơ xuất. Trên thế giới, nền kinh tế Mỹ đi vào khủng hoảng nên đồng USD giảm giá so với các đồng tiền khác.Việt Nam cũng không nằm trong ngoại lệ, tỷ giá VND/USD Điều này sẽ có hai tác động. Th ứ nhất, do các h ợp đ ồng nhập khẩu của chúng ta chủ yếu đã được ký trước và đều đ ược thanh toán bằng USD nên khi tỷ giá giảm như vậy chúng ta sẽ được hưởng chênh lệch giá. Thứ hai, xét về dài hạn các nhà cung cấp nguyên liệu cho ngành nhựa nói chung và cho Bình Minh nói riêng đều từ các quốc gia có nền kinh tế phát triển(OPEC) nên đồng tiền của họ mạnh hơn so với VND, và do đó sau này họ sẽ yêu cầu chúng ta thanh toán bằng đồng tiền của họ. Thêm vào đó do hiện tượng thiếu tiền đồng nên các NHTM Việt Nam đua nhau tăng lãi suất để thu hút vốn và h ạn ch ế, thắt ch ặt cho vay. Ngoài ra, để kiềm chế lạm phát NHTW đã tăng dự trữ bắt buộc điều này s ẽ làm tăng chi phí huy động. Như chúng ta dã biết: Ls cho vay = Ls huy động+ phần bù rủi ro+ %cf hđ+LNdự kiến Như vậy là chi phí của DN sẽ tăng lên rất nhanh làm cho giá thành tăng lên. Nhưng DN không thể tăng giá bán cùng với tốc độ tăng giá thành được bởi như vậy sẽ làm giảm tính cạnh tranh trên thị trường và khó có thể được người tiêu dùng chấp nhận. c, Yếu tố văn hóa – xã hội Cùng với sự phát triển kinh tế chất lượng cuộc sống của người dân không ngừng được tăng lên, trình độ nhận thức, học vấn ngày càng được cải thiện, khuynh hướng tiêu dùng cũng đã thay đổi. Nếu trước kia quan niệm sống là ăn no mặc ấm thì nay phải là ăn ngon mặc đẹp. Do đó các DN cần phải nghiên cứu kỹ thị trường để có thể sản xuất được nh ững sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp. Ngoài ra DN cũng ph ải có k ế hoạch PR phù hợp. d, Yếu tố công nghệ Chúng ta đang sống trong giai đoạn nền kinh tế tri thức, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão. Do đó nếu chúng ta không theo kịp thì s ẽ bị đào thải nhanh chóng. Bình Minh đã làm tốt công tác này: Từ khi ra đời Bình Minh luôn chú trọng công tác này nên các sản phẩm của công ty luôn được người tiêu dung đón nhận. Đặc biệt trong diều kiện hội nhập hiện nay, khi mà sức cạnh tranh ngày càng lớn, để có thể tồn tại được ngay trên chính sân nhà và có c ơ h ội tìm kiếm thị trường quốc tế.Bình Minh đã đầu tư
  11. Các sản phẩm nhựa được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 4427 : 1996, TCVN 7305 : 2003 , BS 3505:1968, AS/NZS 1477:1996,... trên các dây chuyền thiết bị hiện đại của các hãng nổi tiếng như KraussMaffei, Cincinnati, Corma,... Do đó các sản phẩm của công ty luôn có chỗ đứng trên thị trường. e, Yếu tố tự nhiên Khoa học kỹ thuật phát triển nên có rất nhiều nguyên liệu được tìm ra để thay thế cho các nguyên liệu tự nhiên đang ngày càng cạn ki ệt. Nguyên liệu của ngành nhựa chủ yếu được nhập khẩu, trong nước chua nghiên cứu tìm được nguyên liệu . Đây là vấn đề cần quan tâm nhất hiện nay. 3.1.2 Môi trường vi mô Bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến doanh nghiệp và nó ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh của DN. Đó là các y ếu t ố n ội t ại c ủa DN: nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh tiềm tang, đối thủ c ạnh tranh trong ngành, sản phẩm thay thế, bản than doanh nghiệp. Thay vì việc không thể tác động vào môi trườngvi mô thì: trong một ch ừng mực nhất định, DN có thể tác động để cải thiện môi trường vi mô đ ể làm cho doanh nghiệp tốt hơn. a, Áp lực từ nhà cung cấp Bình Minh sử dụng khoảng 45% khối lượng nguyên vật liệu được mua từ các DN trong nước. Còn các nguyên liệu cơ bản như bột nh ựa PVC, dầu DOP... được nhập khẩu từ Thái Lan, Hàn Quốc, Malaysia, Singgapore.... Hầu hết các nguyên liệu nhựa có nguồn gốc từ dầu mỏ và phần lớn (55%-65%) có xuất xứ từ các nước sản xuất dầu mỏ hàng đầu thế giới như Iran, Iraq, Kuwait, Ả Rập nên công ty cũng nh ập nguyên liệu từ những nước này. Trong khi đó tình hình kinh tế - chính trị ở các nước này luôn biến động .Thêm vào đó giá dầu th ế gi ới th ời gian g ần đây có rất nhiều biến động và đã có lúc tăng đến mức kỷ l ục h ơn 100USD/ thùng(đặc biệt là nó càng ngày càng có xu hướng tăng lên cao:150- 200$/thùng). Thêm nữa là tình hinh chính trị ở các nước khu v ực Trung Đông này luôn biến động bất thường. Do đó việc dự báo được xu hướng biến động của nó là khó khăn vô cùng. Vì vậy công ty ch ịu ảnh hưởng nhiều từ các nhà cung cấp. Điều này là không có lợi cho công ty, và hoạt động kinh doanh của mình. Ngoài ra,nguyên liệu cơ bản được nhập khẩu từ nước ngoài chiếm đến75% giá vốn trong các mặt hang của Bình Minh.Nên sự biến động của nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hoá, lợi nhuận, khả năng thanh toán… của công ty. ( Trong năm 2007 vừa qua công ty đã có kế hoạch mua tăng thêm nguyên liệu đầu vào làm tăng hang tồn kho trong công ty, do đó làm nhu c ầu VLĐ
  12. tăng cao hơn mức tăng của lợi nhuận- điều này không phải là không t ốt vì nó có khả năng làm tăng lợi nhuận trong tương lai). Ngoài ra công ty nên thực hiện thêm nhiều biện pháp nữa nh ư: thay đ ổi khoa học công nghệ hiện đại hơn làm tiết kiệm nguyên liệu,nâng cao năng suất lao động; tận dụng triệt để các nhựa phế liệu => tăng hiệu quả, giảm chi phí=> tăng lợi nhuận. b, Đối thủ cạnh tranh trong ngành Hiện nay nước ta đang trên đà phát triển nhanh, cùng với sự phát triển của đất nước thì nhựa Bình Minh cũng đạt được khá nhiều thành tựu:hệ thống nhà xưởng gần 60000m2, hệ thống trang thiết bị được xây dụng theo công nghệ tiên tiến nhất của Đức, Ý, Áo, Canada. Do đó nó giúp cho nhựa Bình Minh không chỉ phục vụ thị trường trong nước mà còn phục vụ thị trường nước ngoài. Tuy nhiên , trong xu thế hội nhập hiện nay, th ị trường mở cửa thì c ạnh tranh là điều tất yếu xảy ra. Nhựa Bình Minh không chỉ phải cạnh tranh với các công ty nhựa trong nước khác (công ty cổ phần nhựa Thiếu Niên Tiền Phong, CTCP nhựa Đà Nẵng, CTCP nhựa xây dựng Đồng Nai, CTCP bao bì Nhựa Tân Tiến…) mà còn cả công ty nước ngoài. Đối với các công ty nhựa trong nước thì nhựa Bình Minh là m ột trong các công ty nhựa hang đầu Việt Nam. Công ty nhựa lớn nhất Việt Nam kể cả về vốn điều lệ và thị phần là nhựa Tiền Phong. Tổng số vốn của công ty là 114,6 tỷ đồng( trong đó 37,1% là sở hữu nhà nước,60% là thị ph ần miền Bắc). Trong năm 2007 nhựa Tiền Phong đã được bầu là 1 trong 10 công ty tiêu biểu trên thị trường HASTC. Do đó nó là một đối th ủ đáng gờm của nhựa Bình Minh. Ngoài ra thì phải kể đến công ty nhựa nước ngoài. Không nói đâu xa đó là những công ty của Trung Quốc( một đất nước đang có tốc độ phát triển cao trên thế giới). Trung Quốc nổi tiếng với sản phẩm rẻ, đẹp về ki ểu dáng mẫu mã.Do đó Nhựa Bình Minh cần xây dựng cho mình chiến lược cụ thể về giá cả, mẫu mã , chất lượng , phân ph ối sản ph ẩm h ợp lý nhât để có thể cạnh tranh trên thị trường và tăng lợi nhuận. c, Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Bên cạnh viêc phải cạnh tranh khốc liệt với các công ty nhựa hiện có trong ngành thì nhựa Bình Minh còn phải đối đầu với các đối thủ có thể ra nhập vào thị trường nhựa trong tương lai nữa. Điều này là không thể tránh khỏi vì kể từ khi ta ra nhập WTO thì kh ả năng cạnh tranh cao hơn nhiều. Có nhiều công ty mới thành l ập, nh ưng cũng không ít những công ty phá sản và trong ngành nhựa cũng vậy.
  13. Cùng với sự đi lên của nền kinh tế thì ngành nhựa Việt Nam có mức tăng trưởng ngoạn mục, tốc độ tăng trưởng ngành vẫn đạt mức t ừ 20- 25%/năm, với tổng sản lượng đạt trên 900000 ngàn tấn và dự ki ến s ẽ giữ mức tăng trưởng này đến năm 2010. Đây là tốc độ tăng trưởng khá lớn so với tốc độ tăng trưởng chung của cả nước là 10% và tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp là 14.5%. Hơn nữa, do chính sách của chính phủ: trên cơ sở ngành nh ựa cao su đã tăng trưởng vững chắc, phát huy tính năng động, sang tạo trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành nhựa mà chính ph ủ có s ự ưu tiên nhất định. Đây là điều kiện thuận lợi cho ngành nhựa tăng lợi nhuận lớn hơn trong sự phát triển của đất nước. Thêm nữa là ngành nhựa có một thị trường tiêu thụ lớn (cả trong nước và nước ngoài); có chu kỳ kinh doanh ngắn, thu hồi vốn nhanh => phù h ợp với doanh nghiệp mới ra nhập thị trường, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mới ra nhập vào th ị trường nhựa. Hoặc các doanh nghiệp muốn chuyển đổi ngành kinh doanh sang ngành nhựa => tăng cạnh tranh tiềm năng cho công ty nhựa Bình Minh. d, Sản phẩm thay thế Nhu cầu của con người là vô tận, họ luôn mong muốn ngày càng cao. Các sản phẩm từ nhựa có rất nhiều loại khác nhau: chịu được loại hoá chất khả năng chống rỉ sét khả năng giảm tiếng ồn khối lượng nhẹ, dễ vận chuyển tính kinh tế cao hơn so với sắt thép Tuy nhiên đó không phải là tất cả vì hiện nay có rất nhi ều thong tin nói rằng: nhiều sản phẩm nhựa khó phân huỷ làm gây ô nhiễm môi trường. Đo đó người dân đã có xu hướng giảm dùng đồ nhựa. Nh ưng do tính ti ện ích của nó nên những đồ nhựa vẫn được sử dụng phổ biến. Do trong ngành nhựa vốn có sự cạnh tranh mạnh, nên các sản ph ẩm c ủa nhựa Bình Minh có thể bị thay thế bằng các sản ph ẩm cùng loại khác của các công ty khác ưu việt hơn. Để tự tồn tại thì nhựa Bình Minh đã t ự c ải tiến mình thong qua việc cung cấp các sản phẩm mới: Ống HDPE có độ uốn dẻo cao, nó cho phép ống có th ể di chuy ển do động đất hay trượt mà không bị gãy , vỡ ở đầu mối hàn.
  14. Ống HDPE có hệ số chuyển nhiệt thấp làm giảm nhiều nguy cơ nước bị đông lạnh Có sức chịu áp lực và va đập mạnh ở nhiệt độ thấp… Thêm nữa là do người tiêu dùng lại quen với các tiện ích mà các s ản phẩm từ nhựa mang lại. Vì vậy, khả năng bị thay thế của sản ph ẩm ngành này là thấp. e, Thị phần của công ty nhựa Bình Minh Nhựa Bình Minh có quy mô hoạt động gần 60000m2 nhà xưởng với các trang thiết bị tiên tiến của Ý, Đức… Sản lượng tăng nhanh, năm 2007 đ ạt 29000 tấn ,tăng 20% so với năm2006. Dự kiến tăng lên tới 35000 t ấn năm 2008(tương đương với nhựa Tiền Phong). Công ty có thị trường tiêu thụ rộng lớn trên kh ắp cả nước (không k ể th ị trường nước ngoài: Lào, Pháp, Đan Mạch, Singapore…): TpHCM, Cần Thơ, Vũng Tầu, Bình Dương , Đồng Nai...Và xu hướng thì th ị tr ường còn có thể tiếp tục mở rộng nữa. Các sản phẩm của công ty được nhiều người tiêu dùng bi ết đ ến v ới danh hiệu nổi tiếng: hàng VN chất lượng cao,Cúp vàng th ương hi ệu Việt… Bình Minh đã và đang khẳng định vị thế của mình trong long người tiêu dùng. Vời ưu thế và bề dày kinh nghiệm ,thương hiệu trên 25 năm, tên tuổi của Bình Minh đã luôn đi đầu trong hoạt động đáp ứng nhu cầu ch ất lượng hàng hoá. Tuy giá cả của các sản phẩm của công ty có giá cao h ơn giá của các sản phẩm cùng loại trong ngành. Nhưng nó cũng khẳng định chất lượng và thương hiệu của công ty. Tóm lại, công ty nên tăng cường mở rộng thị phần của mình => tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm => tăng lợi nhuận. g, Bản thân doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu lợi nhuận của mình thì công ty nên đ ặt ra các chiến lược cụ thể như sau: (1) Chiến lược sản phẩm Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm. Nâng cao chất lượng sản phẩm cả về mẫu mã, chất lượng sản phẩm. Đây là điều kiện để nâng cao giá bán của sản phẩm => tăng lợi nhận. thực hiện đa dạng hoá nhiều sản phẩm(chất lượng, chủng loại, giá thành…) để cung ứng được cho nhiều đối tượng khách hang khác nhau => tăng lợi nhuận. Thường xuyên nghiên cứu để tìm ra nhiều loại s ản phẩm m ới, thay đ ổi nó phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng.
  15. (Nhựa Bình Minh đã có được chứng nhận “hang VN chất lượng cao theo tiêu chuẩn ISO, ASTM…, cúp vàng thương hiệu Việt …). (2) Chiến lược giá cả xây dựng chiến lược giá cả phù hợp: đảm bảo có lợi nhu ận cao cho công ty về lâu dài. Không nên để ở giá quá thấp. Nêus để giá quá thấp thì có th ể s ẽ không khẳng định được thương hiệu và chất lượng của mình. (3) Chiến lược phân phối tăng cường mở rộng kênh phân phối: xây dựng hệ thống các cơ s ở, đại lý của công ty, các chi nhánh của công ty trên ph ạm rộng lớn đ ể gi ảm được chi phí vận chuyển, còn có thể tận dụng được thế mạnh, ưu điểm của từng nơi. tạo dựng nhiều mối quan hệ thân thiết với các nhà phân phôi lớn để bán được nhiều hang hoá và nhanh =>thu hồi vốn nhanh. (4) Chiến lược xúc tiến hỗn hợp thực hiện nhiều hình thức khuyến mãi nhân dịp các ngày lễ, tết. tăng cường hoạt động quảng cáo đối với các sản phẩm mới đưa ra thị trường. có thể liên kết với các ngân hàng để thực hiện bán hàng ch ịu cho khách hàng => tăng khả năng cạnh tranh của công ty=> tăng l ợi nhu ận. Đi ều này có thể giải thích là tại sao trong năm 2007 công ty lại tăng 52.014% so v ới năm 2006. Nhưng đây mới chỉ là một số ít các chiến lược để công ty có thể mở rộng thị phần mới, bảo vệ được thị phần hiện có và ra tăng thị ph ần trong tương lai. Trên thi trường công ty gặp phải không ít thách thức, do đó công ty còn phải căn cứ vào cả việc phân tích ma trận Space => l ựa ch ọn chi ến lược chung cho mình. Mô hình ma trận Space
  16. Tình hình tài chính (FS) + Thân trọng Tấn công Lợi thế cạnh tranh(CA) Sức mạnh ngành(IS) - Phòng thủ + Cạnh tranh - Tính ổn định của môi trường(ES) Đối với chúng ta là các nhà ngân hàng thì chúng ta cũng ph ải n ắm đ ược vấn đề này. Từ đó đánh giá xem doanh nghiệp có l ựa ch ọn ph ương hướng, chiến lược kinh doanh có hiệu quả hay không, có chính xác không =>nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. FS ES - Doanh lợi vốn(HS - Thay đổi của KHCN sinh lời) -Lạm phát - Cán cân nợ - Thay đổi nhu cầu -Khả năng thanh toán - Giá cả sản phẩm - Luân chuyển vốn, cạnh tranh tiền mặt - Rào cản thâm nhập thị trường - Áp lực cạnh tranh CA IS - Thị phần - mức tăng trưởng tiềm tàng - chiến lược sản phẩm - lợi nhuận tiềm năng
  17. - chu kỳ sống SP - mức độ sử dụng - bí quyết công nghệ nguồn lực - long trung thành của - quy mô vốn khách hàng - sự dễ dàng thâm - sự kiểm soát đối với nhập vào thi trường nhà cung cấp và nhà -Năng suất lao động phân phối Dưới đây là những đánh giá cụ thể hơn về tình hình quản trị công ty. Đánh giá về công nghệ, thiết bị công ty. Nhưa Bình Minh đã trải qua những thời kỳ khó khăn nh ất để trở thành một Bình Minh vững mạnh như hôm nay. Trước 1987,Bình Minh chủ yếu khai thác những thiết bị hiện có sẵn, hầu như không có đổi mới.Do đó sản lượng chỉ đạt 380 tr tấn, doanh số là 143 trđ. Từ năm 1987 đến 1997 công ty đã tiến hành thay đổi: 1993 mua thi ết b ị rẻ từ Hàn Quốc trong đó có 50% thiết bị mới, 50% đã sử dụng 6 năm ch ỉ với 500000$. Năm 1995 công ty ứng dụng công nghệ Dryblend trong sản xuất ống nhựa nPVC. Đến năm 1997 sản lượng đã đạt 6524 tấn sản phẩm với doanh thu là105 tỷ đồng. Điều này phảnt ánh công ty có h ướng đi đúng đắn. Cho đến những năm gần đây thì công ty vẫn tiếp tục nhập máy moac tiên tiến của các nước đi đầu về công nghệ: G7,EU. Toàn bộ h ệ th ống được tự động hoá, sử dụng rất it nhân công, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động. Kết quả là công ty đã đạt được 17000 tấn sản phẩm với doanh thu là 320 tỷ đồng. Năm 2006 công ty đã chi 2 tỷ đồng đầu tư vào3 dây chuyền đùn ống, 3 máy ép và một số thiết bị khác.Vì vậy, trong giai đoạn1997-1998 đạt 10000 tấn, 2001-1006 đạt 23000 tấn, năm 2007 đạt trên 29000 tấn, tăng 20% so với năm 2006. Mới đây, Công ty đã khánh thành Nhà máy Nhựa Bình Minh miền Bắc tại Hưng Yên (tháng 12/2007), với quy mô giai đoạn I khoảng 26.000m2 nhà xưởng, lắp đặt hoàn chỉnh các dây chuyền máy móc thiết bị từ EU với sản lượng khoảng 15.000 tấn/năm. “Với quy mô nhà xưởng xây dựng đồng bộ, hệ thống các thiết bị hiện đại nhất trong các nhà sản xuất sản phẩm cùng loại tại VN hiện nay, Nhựa Bình Minh miền B ắc sẽ góp ph ần vào mục tiêu tăng trưởng 30% trong năm 2008 của công ty mẹ và khẳng định vị trí của mình trên thị trường mới”. Tóm lại, công ty đã có hướng đi đúng trong hoạt động kinh doanh của mình. Việc thay đổi công nghệ hiện đại của công ty vừa đảm bảo trong
  18. khả năng của mình lại vừa tận dụng được cơ hội mà KHKT mang lại. Công ty nên tiếp tục phat huy nó để có thể tận dụng được ngày càng nhiều cơ hội mà thế giới mang lại(do KHKT không ngừng phát triển). Đánh giá về địa điểm công ty: Phương diện kinh tế: công ty nằm ở TPHCM, Đồng Nai, Bình Dương. Đây đều là những khu công nghiệp,nơi trung tâm. Do đó chi phí m ằt b ằng thuê sẽ đắt hơn khu vực khác. Song đổi lại thì nó lại có phương tiện đi lại thuận lợi. Chính trị: nước ta là một nước có tình hình kinh t ế chính tr ị ổn đ ịnh h ơn nhiều các nước khác trên thế giới. Điều này tạo an toàn trong hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy nhiên nó cũng mang lại cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài =>tăng khả năng cạnh tranh đối với công ty. Thêm nữa, nước ta cũng đang thực hiện nhiều cải cách về đường l ối chính sách => tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Xã hội: trình độ học vấn của người dân ngày càng cao,trình độ tay ngh ề của người lao động cũng được cải thiện hơn. Tuy nhiên so v ới các n ước khác thì vẫn thấp. Vì vậy công ty vấn phải tiến hành đào tạo để nâng cao trình độ người lao động =>tăng trưởng lâu dài cho công ty. Thu nhập người dân thấp => phải có chiến lược giá cả phù hợp. Cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu => phải có kế hoạch giúp đ ỡ người lao động trong công tác bảo hiểm. tiềm năng nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ nh ận thức ngày càng cao => cơ hội tiềm tàng cho công ty. Tổ chức quản lý: Đây là công ty cổ phần với cơ cấu vốn nh ư sau: s ở h ữu nhà n ước là 39.47%, nước ngoài 48,17%, khác là 12.36%. Cơ cấu tổ chức theo phòng ban chức năng quy mô công ty có vị thế tốt trong ngành nhựa của mình. Quản trị nhân lực chính sách nhân sự:Sau khi cổ phần hoá công ty quết định không tuy ển dụng thêm nhân sự.Thay vì việc tăng nhân sự thì công ty quy ết định tăng hiệu quả tổ chức và sử dụng lao động. Công ty thực hiện bằng cách có chính sách đãi ngộ h ợp lý, khen th ưởng phù hợp thực hiên các hoạt động tình nghĩa… Trong tháng 10/2007, công ty đã chú ý ủng hộ các cán bộ công nhân viên thông qua phong trào thi đua tăng sản lượng 12- 15% so với k ế hoạch. K ế
  19. hoạch này được xây dựng năm sau cao hơn năm trước 15- 20%.Qua phong trào thi đua => tạo động lực cho người lao động làm h ết sức mình cho công ty. Đây là chính sách nhân lưc có hiệu quả. chính sách phát triển nguồn nhân lực: hầu hết công nhân c ủa công ty đều có trình độ trung cấp về nghề. Thuê các chuyên gia kỹ thuật nước ngoài sang chuyển giao ki ến th ức v ề công nghệ cho cán bộ công ty. Tuy nhiên việc thuê các chuyên gia nước ngoài này thì vô cùng t ốn kém. Do đó công ty nên hợp tác với các tổ chức đào tạo để có th ể lấy đ ược những người tài cho công ty mà với chi phí thấp. Năng lực của ban lãnh đạo Tổng giám đốc Lê Quang Doanh là một người có trình độ học vấn cao, có tư cách đạo đức tốt,khả năng quyết đoán cao, có khả năng đoàn k ết và quan hệ công chúng tốt. có được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhân viên và sự ủng hộ của nhân viên => hoàn thành được nhiệm vụ, mục tiêu đề ra. 4.1.3 Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu Lợi nhuận : Chênh lệch Chỉ tiêu 2007 2006 Tuyệt đối Tương đối Tổng doanh thu 680,230 503,620 176,610 35.06 Khoản giảm trừ 231 195 36 18.46 Doanh thu thuần 679,999 503,425 176,574 35.07 Giá vốn hàng bán 538,023 374,679 163,344 43,59 Lợi nhuận gộp 141,976 128,746 13230 10..27 Doanh thu HĐTC 8,121 1,471 6,650 452.07 Chi phí HĐTC 509 858 -319 -40.67 Trong đó :lãi vay 298 851 -554 -65 Lợi nhuận HĐTC 7,611 613 6,988 1,141.59 Chi phí bán hàng 19,644 11,567 8,077 69.83 Chi phí quản lý 19,527 19,479 48 0.24 DN Lợi nhuận thuần 110,415 98,312 12,103 12.31
  20. từ HĐSXKD Thu nhập khác 893 465 428 92.04 Chi phí khác 37 1 36 3600 Lợi nhuận khác 855 464 391 84.26 Lợi nhuận trước 111,271 98,777 12,494 12.64 thuế Thuế TNDN 15,261 13,828 1,433 10.36 Lơi nhuận sau 96,099 84,948 11,061 13.02 thuế Nhận xét: So với năm 06 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 176574 tương đương với 35,07% đây là xu hướng tốt ,tuy nhiên ta thấy hàng bán bị trả lại tăng 36 18,46% nhỏ hơn tốc độ tăng c ủa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nên vẫn có thể chấp nhận được,tuy nhiên để tăng doanh thu thuần thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm luôn là vấn đề đáng được quan tâm đặc biệt trong môi trường mà tính cạnh tranh ngày càng cao Doanh thu thuần năm 2007 tăng là do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng trên 16% nên doanh nghiệp phải tăng giá bán 9% ,giá bán tăng nh ưng số lượng sản phẩm tiêu thụ vẫn bảo đảm Id=Iq*Ig Id=1,3507 Ig=1,09 Ta có Iq=1,24 Giá bán tăng nhưng số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng tốt,đáp ứng nhu cầu của thị trường,đây là mặt tốt của doanh nghiệp Ta nhận thấy tốc độ tăng giá vốn 163344 43,59% điều này có thể do 2 nguyên nhân cơ bản sau;thứ nhất do nguyên liệu đầu vào tăng (16%) đây là nguyên nhân chủ quan doanh nghiệp không có kh ả năng can thi ệp,th ư 2 là do công tác quản lý chi phí ở khâu sx của doanh nghiệp không tốt có thể do bố trí dây chuyền sx không hợp lý, thái độ làm việc của công nhân chưa tích cực… trong trường hợp này DN cần tìm rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục kịp thời. Chi phí bán hàng của DN tăng 8077 69,82% ,việc tăng chi phí bán hàng có thể do doanh nghiệp tăng cường các hoạt động quảng cáo,tiếp thị mở rộng mạng lưới phân phối,điều này cũng đóng góp vào sự tăng doanh thu thuần,tuy nhiên tốc độ tăng chi phí bán hàng lớn hớn tốc độ tăng của

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản