Khái quát về NHẬT KÝ TRONG TÙ (Hồ Chí Minh)

Chia sẻ: Cuncon2211 Cuncon2211 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
144
lượt xem
17
download

Khái quát về NHẬT KÝ TRONG TÙ (Hồ Chí Minh)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giúp học sinh: 1. Hiểu nội dung cơ bản và những giá trị nghệ thuật của tập thơ. 2. Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp. II- Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo. - PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi. 2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khái quát về NHẬT KÝ TRONG TÙ (Hồ Chí Minh)

  1. Ngày soạn: 12 / 09/ 2005 Tiết PPCT: 11_Văn học sử. Bài Khái quát về NHẬT KÝ TRONG TÙ (Hồ Chí Minh) I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh: 1. Hiểu nộ i dung cơ bản và những giá trị nghệ thuật của tập thơ. 2. Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp. II- Chuẩn bị: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo. 1. Giáo viên: - PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏ i. 2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏ i Sgk. III- Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định: 2. Bài cũ: - Phân tích tình huống truyện? - Phân tích chân dung KĐ? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Nhật ký trong tù, tập nhật ký có giá trị về nhiều mặt. Hoạt động của GV và HS TG Ghi bảng HS đọc Tiểu dẫn Sgk. I- Hoàn cảnh sáng tác(Sgk) H: Em biết gì về hoàn cảnh ra đời? (HS dựa vào Sgk => ĐĐ vừa hiện thực. trả lời) trữ tình. H: Đặc điểm nổi bật của tập nhật kí? GV nhấn mạnh 2 điểm: Nhật kí: Ghi chép những sự việc hàng ngày có quan hệ riêng với người viết và người viết quan tâm. Thơ: có tình cảm, cảm xúc. =>Nhật kí tâm sự, nhật kí trữ tình. H: Nội dung chính của tập thơ? (hiện thực về nhà tù và bức chân dung tinh thần tự họa) GV gợi ý HS tìm dẫn chứng. - Chế độ nhà tù vô nhân đạo. Các bài Tiền vào nhà giam, Tiền công… - Một XH đầy bất công quyền con người bị coi rẻ(Cháu bé trong nhà ngục Tân Dương, Đường đời khó khăn…) II- Nội dung cơ bản: H: Bức chân dung tinh thần đó gồm những phương 1. Bức tranh cụ thể đến chi tiết về diện nào? nhà tù và một phần xã hội TQ. HS dựa vào Sgk trả lời. 2. Bức chân dung tinh thần tự hoạ GV Phân tích bài Ngắm trăng, Người bạn tù thổi sáo, của Bác: Không ngủ được… chứng minh. - Tinh thần kiên cường bất khuất. H: Giá trị nghệ thuật của tập thơ có gì đáng chú ý? - Phong thái ung dung t ự tại, tin GV nhấn mạnh: Tập thơ thể hiện sâu sắc đặc điểm tưởng vào tương lai. bút pháp phong cách thơ HCM Hồn nhiên, bình dị, - Tâm hồn mềm mại, tinh tế trước thi sĩ, chiến sĩ; nụ cười trẻ trung hóm hỉnh, sâu sắc; thiên nhiên, con người.
  2. cổ điển + hiện đại (gợi nhiều tả ít) - Lòng yêu nước sâu sắc. - Bài Cảm tưởng đọc thiên gia thi -> quan điểm của Bác về 2 vấn đề: III- Nghệ thuật: + Tình cảm thiên nhiên trong thơ (cổ thi: t ình cảm 1. Vừa cổ điển vừa hiện đại.. thiên nhiên có chỗ thiên lệch thiên ái) 2. Chiến sĩ + thi sĩ. + Lập trường của thi sĩ trong thời đại mới. 3. Ngôn ngữ nhỏ nhẹ, hồn nhiên GV giải thích: nhưng vẫn toát lên tinh thần thép. - Cổ điển(mẫu mực): cảm hứng trước vẻ đẹp thiên 4. Đề tài giản dị. nhiên, nhìn và thể hiện thiên nhiên bằng bút pháp 5. Thể thơ tứ tuyệt hàm súc, kết chấm phá. Thiên nhiên được nhìn từ xa, cao và được cấu chặt chẽ. ghi lại bằng vài nét chấm phá đơn sơ, bỏ nhiều khoảng trống(Đi đường, Chiều tối…)/ Cái tôi có Tổng kết: phong thái ung dung, nhàn t ảng(Mới ra tù tập leo núi -> thi nhân -> hiền triết phương Đông. - Hiện đại(Tinh thần thời đại): H ình tượng thơ luôn hướng về sự sống ánh sáng (luôn vận động), con người làm chủ thiên nhiên(không ẩn vào thiên nhiên như thơ cổ). Vd: Chữ hồng cuối bài Chiều tối đặt cong người vào vị trí trung tâm, xua atn cái ảm đạm, hiu hắt cuảa thiên nhiên. - Tinh thần dân chủ: đề t ài giản dị, tư tưởng hứơng về cuộc sống bình dị, nhân vật trữ tình khiêm tốn hoà hợp với mọi người, hệ thống hình ảnh ước lệ tượng trưng gần gũi: không so sánh người CM với tùng, bách, mai, rồng phượng… mà so sánh với cái gậy, cái răng, hạt gạo…(Nghe tiếng giã gạo) H: Qua tập thơ em hiểu thêm gì về phong cách nghệ thuật HCM? “Bác để tình thương cho chúng con Một thời thanh bạch chẳng vàng son Mong manh áo vải hồn muôn trượng Hơn tượng đồng phơi những lối mòn” (Tố Hữu) 4. Củng cố: Nôi dung chính củatập thơ? Soạn Chiều tối. Chú ý: Hướng dẫn:  Đọc kĩ bản dịch nghĩa và đố i chiếu với bản dịch thơ.  Nhận xét sự vận động của mạch cảm xúc, tư tưởng  Bút pháp cổ điển và hiện đại và những biểu hiện cụ thể hrong bài thơ?.
  3. Ngày soạn: 18 / 09/ 2005 Tiết PPCT: 12_Giảng văn. Bài CHIỀU TỐI (Mộ - Hồ Chí Minh) I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh: 1. Phân tích bút pháp miêu t ả thiên nhiên mang phong vị Đường thi. 2. Cảm nhận được tâm hồn cao rộng; lòng yêu cảnh, thương người của Bác. 3. Rèn kĩ năng phân tích thơ qua bản dịch. II- Chuẩn bị: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo. 1. Giáo viên: - PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏ i + đối chiếu. 2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏ i Sgk. III- Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định: 2. Bài cũ: - Phân tích bức chân dung tinh thần tự hoạ của HCM trong NKTT? - Giá trị nghệ thuật tiêu biểu của NKTT? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Chiều tối -> nét đẹp tâm hồn người nghệ sĩ. Hoạt động của GV và HS TG Ghi bảng HS đọc Tiểu dẫn Sgk. I- Giới thiệu (Sgk) H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? HS đọc văn bản TP. H: Nêu cảm nhận ban đầu về bài thơ? (Tả cảnh? Tả II- Phân tích: 1. Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên. tình?) H: Cảnh có gì đáng chú ý? Hai câu đầu là cảnh gì, - Hình ảnh cánh chim, chòm mây - trong thời gian nào? > bút pháp chấm phá đậm phong HS đọc hai câu thơ, đối chiếu bản dịch thơ với vị đường thi. - Thiên nhiên như đồng điệu với nguyên tác. (Câu 2: Cô vân mạn mạn -> dịch: chòm mây trôi nhẹ tâm hồn con người. không đúng sắc thái) H: Hình ảnh, chi tiết đáng chú ý? Gợi suy nghĩ gì? GV liên hệ: Chim hôm thoi thóp về rừng (TK_ N.Du) Lớp lớp mây cao… chim nghiêng…(H.Cận) =>Tuy có ước lệ song cảnh chân thực, tự nhiên, sinh động. H: tâm trạng nhân vật trữ tình? HS đọc 2 câu sau. 2. Hai câu sau: Cảnh sinh hoạt. H: Cảnh gì?? Aán tượng? Vì sao có ấn tượng đó? - Hình ảnh thiếu nữ, lò than rực hồng -> sinh động, ấm áp, bình (Hình ảnh con người -> cảnh sinh hoạt -> ấm áp) H: Nhận xét cách dùng từ ở cuối câu 3 đầu câu 4? dị. (lặp đảo) Từ quan trọng của bài thơ? (Hồng). - Nghệ thuật lặp đảo ma bao túc – H: So sánh câu 1-2 với câu 3-4, nhận xét sự vận động bao túc ma + chữ hồng -> sự vận của mạch cảm xúc, của tư tưởng nghệ thuật? Bản động của thời gian và tư tưởng.
  4. dịch thơ thêm chữ “tối” có hợp lí không? => Bút pháp chấm phá, kí họa -> GV nhấn mạnh: bức tranh thiên nhiên vừa mênh - Không nói tối mà vẫn cảm nhận được sự vận động mông vừa ấm áp tình đời. Ơû đó của thời gian. con người là trung tâm. - Chữ hồng -> nhãn tự (chữ quan trọng ) làm sáng rực Tổng kết: cả bài thơ. H: Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên? (Bút - Bài thơ -> nét đẹp tâm hồn. pháp? Nghệ thuật miêu tả?) Cảm nhận gì về tâm hồn - Bút pháp cổ điển + hiện đại. Bác? GV nhấn mạnh: Nét độc đáo của cảm hứng và thủ pháp khác ý niệm ẩn dật lánh đời trong quan niệm nghệ thuật phương Đông. 4. Củng cố: Cổ điển + hiện đại như thế nào? Soạn Giải đi sớm. Chú ý: Hướng dẫn:  Đọc kĩ bản dịch nghĩa và đố i chiếu với bản dịch thơ.  Trả lời câu hỏ i HDHB.  Nếu thiếu bài II, ý thơ có trọn vẹn không?.
  5. Ngày soạn: 20 / 09/ 2005 Tiết PPCT: 13_Giảng văn. Bài GIẢI ĐI SỚM (Tảo giải - Hồ Chí Minh) I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh: 1. Hiểu khí phách hiên ngang, tâm hồn nghệ sĩ của Bác. 2. Cảm nhận vẻ đẹp trong nghệ thuật tả cảnh. 3. Rèn kĩ năng phân tích thơ tứ tuyệt qua bản dịch. II- Chuẩn bị: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo. 1. Giáo viên: - PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏ i + đối chiếu. 2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏ i Sgk. III- Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định: - Phân tích bài thơ Chiều tối? 2. Bài cũ: 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: bài thơ -> sự tinh tế, nhạy cảm của tâm hồn Bác trước thiên nhiên. Hoạt động của GV và HS TG Ghi bảng HS đọc Tiểu dẫn Sgk. I- Giới thiệu (Sgk) H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? HS đọc văn bản TP. H: Nêu cảm nhận ban đầu về bài thơ? II- Phân tích: GV Trong thơ cổ, nhan đề (thi đề) thường chỉ r õ ý 1. Bốn câu đầu: Cảnh nửa đêm. thơ, tứ thơ. Ơû bài thơ này, nhan đề cho biết điều gì - Cảnh giải đi đầy khổ cực: trời về ý thơ? (thời gian rất sớm, việc giải đi rất xa) khuya, đường xa, gió lạnh. HS đọc văn bản Tp. - Hình ảnh người tù >< thiên nhiên +Nghênh diện/ dĩ tại -> chủ động, GV hướng dẫn HS tìm những chỗ dịch chưa sát. H: Thời gian chuyển lao?Căn cứ vào đâu để biết? bình t ĩnh, ung dung, vững vàng. + Chinh nhân, chinh đồ -> gợi (gà háy một lần -> quá nửa đêm) H: Trong thời gian đó người tù cảm nhận được gì về hình ảnh những anh hùng ra đi vì thiên nhiên (không gian?)? Hình ảnh chòm sao đưa nghĩa lớn. vầng trăng lên đỉnh núi mùa thu gợi cho em suy nghĩ gì? HS trả lời -> GV khái quát ghi bảng. H: Ở câu 3-4 em hình dung gì về hình ảnh người tù?(Tư thế? Thái độ?) Tư thế được thể hiện qua những từ ngữ, nhịp thơ như thế nào? (Nghênh diện, trận trận -> nhịp thơ mạnh mẽ) 2. Bốn câu sau: Cảnh rạng đông. GV giảng thêm: 2 chữ chinh nhấn mạnh ý xa, 2 từ - Thiên nhiên chuyển biến mau lẹ: trận nhấn mạnh ý nhều liên tiếp, dĩ tại gợi tư thế bừng sáng, ấm áp dĩ thành hồng, tảo nhất không -> sự biến đổi vững vàng. H: nếu chỉ có bài I, ý thơ có trọn vẹn không? Bài II nhanh chóng, triệt để. có liên hệ gì? - Người đi hài hoà với cảnh -> thi GV nhấn mạnh mối liên hệ về thời gian và không hứng nồng nàn: chinh nhân ->
  6. gian nghệ thuật. hành nhân lạc quan dạt dào cảm H: Em có nhận xét gì về sự thay đổi của thiên nhiên ở xúc.( cái tôi trữ tình thi sĩ) bài II? (Thời gian? Không gian? Tốc độ và mức độ => Bút pháp chấm phá, kí họa. thay đổi?) GV lưu ý: Tổng kết: - C1: Bạch sắc..-> không còn màu trắng nữa. - Sự tương phản giữa: - C2: Bóng tối đã biến mất từ bao giờ. + cảnh ngộ >< nội tâm. - C3: Toàn vũ trụ không còn hơi lạnh. + con người hiện thực– tù nhân >< H:Thiên nhiên tác động đến con gnười như thế nào? con gnười trữ tình – thi sĩ. Theo em cảm hứng thơ đến với người tù từ lúc nào? -> ý nghĩa tư tưởng, thẩm mĩ của HS trao đổi, thảo luận. bài thơ. GV khái quát, ghi bảng. - Bài thơ - > niềm lạc quan, tâm H: Em đánh giá thế nào về giá trị bài thơ?(nghệ thuật hồn phong phú, nhạy cảm. miêu tả? Hình ảnh con người?) GV bổ sung ghi bảng tổng kết. 4. Củng cố: Bút pháp cổ điển + hiện đại? Soạn Mới ra tù tập leo núi. Chú ý: Hướng dẫn:  Hoàn cảnh sáng tác? Đề tài?.  Vẻ đẹp cổ điển?  Trả lời câu hỏ i HDHB Sgk.
  7. Ngày soạn: 25 / 09/ 2005 Tiết PPCT: 14_Giảng văn. Bài MỚI RA TÙ TẬP LEO NÚI (Tân xuất ngục học đăng sơn - Hồ Chí Minh) I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh: 1. Hiểu cái đẹp hào hùng và tinh khiết của cảnh, ý chí kiên cường, tinh thần phấn đấu không mệt mỏ i của Bác. 2. Cảm nhận vẻ đẹp cổ điển của bài thơ. 3. Rèn kĩ năng phân tích thơ tứ tuyệt qua bản dịch. II- Chuẩn bị: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo. 1. Giáo viên: - PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏ i + đối chiếu. 2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏ i Sgk. III- Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích mố i quan hệ giữa người và cảnh trong bài thơ Giải đi sớm? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Bài thơ -> ý chí phấn đấu không mệt mỏi của Bác.. Hoạt động của GV và HS TG Ghi bảng HS đọc Tiểu dẫn Sgk. I- Giới thiệu (Sgk) H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? - Hoàn cảnh sáng tác (Sgk) - Đề tài: Đăng sơn ức hữu (lên núi HS đọc văn bản TP. H: Nêu cảm nhận ban đầu về bài thơ? nhớ bạn) khá phổ biến trong thơ ca HS đọc văn bản Tp. cổ. GV hướng dẫn HS tìm những chỗ dịch chưa sát. H: Có thể phân tích bài thơ theo hướng nào? Vì sao? II- Phân tích: - Hai câu đầu cảnh gồm những đối tượng nào?(mây, 1. Hai câu đầu: núi, dòng sông) Em hình dung gì về cảnh? Bút pháp - Cảnh: mây, núi quấn quýt . miêu tả? (chấm phá, kí họa) dòng sông trong sáng  vừa hùng vĩ vừa hài hoà thơ GV liên hệ bài Đi đường cjú ý trật tự mây – núi, núi – mộng. mây. H: Từ bức tranh thiên nhiên có nhận xét gì về điểm => Bút pháp chấm phá -> bức nhìn và chỗ đứng của nhân vật trữ tình?(bao quát từ tranh sơn thủy hữu tình. cao -> xa, không gian rộng lớn) H: Tâm hồn nhà thơ? Hình ảnh “Dòng sông …bụi - Nhân vật trữ tình bao quát từ cao không mờ” có ý nghĩa gì? -> xa, phong thái ung dung, tâm HS trả lời -> GV khái quát ghi bảng. hồn khoáng đạt (vẻ đẹp cổ điển). HS đọc 2 câu sau. 2. Hai câu sau: Tâm trạng bồi hồi H: Tâm trạng nhân vật trữ tình? nhớ bạn. GV so sánh thơ Bà huyện Thanh Quan -> chủ thể trữ - Tứ thơ thực và tự nhiên. tình nhỏ bé trước không gian rộng lớn bao la Dừng - Lời thơ chân thành. chân …trời non nước… ta với ta -> sự cô đơn khủng => Tấm long gắn bó với bạn bè, khiếp. đồng chí và đất nước.
  8. H: Ở hai câu cuối, nhân vật trữ tình có cô đơn không? “Cố nhân” là ai? Phải hiểu thế nào cho Tổng kết: đúng? - Vẻ đẹp cổ điển (trong miêu tả GV giảng thêm: Từ núi Tây phong trông về trời Nam cảnh). là xa xa, một mình trên đỉnh núi (độc bộ) là cô đơn - Tinh thần thép, tấm lòng gắn bó nhưng nhớ bạn xưa -> thì không còn cảm giác cô đơn với tổ quốc. nữa. H: Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác -> bài thơ nhằm mục đích gì? HS trao đổi, thảo luận. GV khái quát, ghi bảng. GV hướng dẫn HS tổng kết. 4. Củng cố: Bút pháp cổ điển + hiện đại? Soạn Tâm tư trong tù. Chú ý: Hướng dẫn:  Hoàn cảnh sáng tác? Kết cấu bài thơ?.  Trả lời câu hỏ i 2, 3 Sgk.  Xem lại yêu cầu bài viết số 1. Tiết 15 trả bài.
Đồng bộ tài khoản