Khai thuế nhà, đất đối với hộ gia đình, cá nhân

Chia sẻ: Kieu Oanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

1
268
lượt xem
94
download

Khai thuế nhà, đất đối với hộ gia đình, cá nhân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thời hạn giải quyết: - Chi cục thuế căn cứ vào sổ thuế của năm trước hay Tờ khai thuế nhà, đất trong năm để tính thuế và ra Thông báo nộp thuế nhà đất và gửi cho NNT biết. Thời hạn cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế nhà, đất cho hộ gia đình, cá nhân: + Chậm nhất là ngày 15 tháng 4 đối với Thông báo nộp thuế nhà đất của kỳ nộp thứ nhất trong năm; thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 1 tháng 5. + Chậm nhất là ngày 15 tháng 9 đối...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khai thuế nhà, đất đối với hộ gia đình, cá nhân

  1. Thủ tục: Khai thuế nhà, đất đối với hộ gia đình, cá nhân - Trình tự thực hiện: + Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến Chi cục thuế nơi có đất chịu thuế nhà đất (đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã thuộc diện chịu thuế và có trong sổ bộ thuế của cơ quan thuế từ năm trước thì không phải nộp hồ sơ khai thuế nhà, đất của năm tiếp theo). Trường hợp trong năm có phát sinh tăng, giảm diện tích chịu thuế nhà, đất thì (i) người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là mười ngày kể từ ngày phát sinh tăng, giảm diện tích đất. Trường hợp người nộp thuế được miễn hoặc giảm thuế nhà, đất thì vẫn phải nộp (ii) hồ sơ khai thuế nhà, đất cùng giấy tờ liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế của năm đầu tiên và năm tiếp theo năm hết thời hạn miễn thuế, giảm thuế. - Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý NNT hay qua hệ thống bưu chính - Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Tờ khai thuế nhà, đất áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân theo mẫu số 02/NDAT - Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: - Chi cục thuế căn cứ vào sổ thuế của năm trước hay Tờ khai thuế nhà, đất trong năm để tính thuế và ra Thông báo nộp thuế nhà đất và gửi cho NNT biết. Thời hạn cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế nhà, đất cho hộ gia đình, cá nhân: + Chậm nhất là ngày 15 tháng 4 đối với Thông báo nộp thuế nhà đất của kỳ nộp thứ nhất trong năm; thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 1 tháng 5. + Chậm nhất là ngày 15 tháng 9 đối với Thông báo nộp thuế nhà đất của kỳ nộp thứ hai trong năm; thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 1 tháng 10. - Trường hợp nhận hồ sơ khai thuế bổ sung sau ngày đã ra thông báo thuế, cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế theo hồ sơ khai bổ sung chậm nhất là mười ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế. - Trường hợp người nộp thuế muốn nộp thuế nhà đất một lần cho toàn bộ số tiền thuế nhà đất cả năm thì người nộp thuế phải thực hiện nộp thuế nhà đất theo thời hạn của kỳ nộp thứ nhất trong năm. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục thuế + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục thuế - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo nộp thuế nhà đất - Lệ phí (nếu có): - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):
  2. + Tờ khai thuế nhà, đất áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 + Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ + Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính
  3. Mẫu số: 02/NĐAT (Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ NHÀ, ĐẤT (Áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân) [01] Kỳ tính thuế: Năm ... [02] Người nộp thuế: [03] Mã số thuế [04] Địa chỉ: Phường/xã: Quận/huyện: Tỉnh/Thành phố [05] Điện thoại: [06] Fax: [07] Email: [08] Địa chỉ lô đất chịu thuế: [09] Phường/xã: [10] Quận/huyện: [11] Tỉnh/Thành phố: [12] Diện tích đất chịu thuế: [13] Đất đô thị:  [14] Đất vùng ven đô thị, ven đầu mối giao thông và ven trục giao thông chính:  [15] Đất nông thôn:  [16] Số tầng nhà trên lô đất chịu thuế (ghi số tầng nhà của nhà nhiều tầng trên lô đất chịu thuế): [17] Vị trí tầng của người nộp thuế: [18] Thuộc diện miễn, giảm thuế nhà, đất: [19] Tháng bắt đầu chịu thuế: Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai./. .................., ngày....... tháng..... năm.......... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ) Ghi chú: - Mỗi tờ khai dùng cho một lô đất - Người nộp thuế được miễn, giảm thuế nhà đất theo trường hợp ....(ghi rõ điều, khoản, tên văn bản pháp quy quy định trường hợp được miễn, giảm thuế) - Chỉ tiêu diện tích đất chịu thuế: Chỉ ghi diện tích chịu thuế nhà, đất theo quy định tại các văn bản pháp quy về thuế nhà đất. Trường hợp lô đất có một phần chịu thuế nhà đất, một phần chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp hoặc tiền thuê đất thì chỉ ghi diện tích phần chịu thuế nhà đất. Trường hợp người nộp thuế có đất sử dụng chung với người khác thì ghi phần diện tích mà người nộp thuế có trách nhiệm nộp thuế.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản