Khảo sát thực tế kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Cty Tam Kim - 6

Chia sẻ: ttcao2

Diễn giải Dư đầu tháng Mua hàng bằng tiền mặt Mua hàng bằng TGNH Mua hàng chưa thanh toán Xuất bán hàng theo giá vốn Cộng phát sinh Dư cuối tháng Số phát sinh Nợ 1.144.898.300 Có3.009.191.040 Bảng 2.12 Sổ cái TK 156.2 SỔ CÁI TK 156.2 (Tháng 12/2008) Diễn giải Dư đầu tháng Chi phí vận chuyển, bốc xếp trả bằng tiền mặt Phân bổ cho số lượng hàng xuất bán Cộng Dư cuối tháng TK đ/ ư Số phát sinh Nợ 22.703.900 ...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Khảo sát thực tế kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Cty Tam Kim - 6

Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 66 Khoa Kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com


Số phát sinh
TK đ/
Diễn giải
ư Nợ Có
Dư đầu tháng 1.144.898.300
Mua hàng bằng tiền mặt 111 1.247.618.550
Mua hàng bằng TGNH 112 589.468.000
Mua hàng chưa thanh toán 331 954.032.100
Xuất bán hàng theo giá 632 3.009.191.040
vốn
Cộng phát sinh 2.991.118.650 3.009.191.040
Dư cuối tháng 1.126.825.910


Bảng 2.12 Sổ cái TK 156.2

SỔ CÁI

TK 156.2 (Tháng 12/2008)

Số phát sinh
TK đ/
Diễn giải
ư Nợ Có
Dư đầu tháng 22.703.900
Chi phí vận chuyển, bốc xếp
111 86.827.930
trả bằng tiền mặt
Phân bổ cho số lượng hàng
632 86.601.700
xuất bán
Cộng 86.827.930 86.601.700
Dư cuối tháng 22.930.130




Đỗ Thị Ngọc Yến _ CĐĐH KT1-K1
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 67 Khoa Kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá
2.2.1 Tình hình tổ chức hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá ở
Công ty TNHH thương mại Tam Kim
2.2.1.1. Tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá ở Công ty TNHH
thương mại Tam Kim:

Để có thể hoạt động kinh doanh và tồn tại trong nền kinh tế thị
trường, Công ty Thương mại và dịch vụ đáp áp dụng nhiều hình thức bán
hàng khác nhau bao gồm cả bán buôn và bán lẻ, bán công trình.

Đối với nghiệp vụ bán hàng tại công ty thì cơ sở cho mỗi nghiệp vụ
tiêu thụ hàng hoá ở Công ty thường dựa vào các HĐKT đã ký kết hoặc đơn
đặt hàng của khách hàng. Trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng phải ghi rõ
những điểm chính sau: Tên đơn vị mua hàng, Số TK, chủng loại hàng, số
lượng, đơn giá, quy cách, phẩm chất của hàng hoá, thời gian và địa điểm
giao hàng. Thời hạn thanh toán. Bên bán căn cứ vào đó để giao hàng và theo
dõi thanh toán.

Hiện nay, trong kinh doanh công ty cũng luôn củng cố, phát huy việc
bán hàng theo hợp đồng và đơn đặt hàng. Vì theo hình thức này, hoạt động
kinh doanh của Công ty có cơ sở vững chắc về pháp luật, do đó, công ty có
thể chủ động lập kế hoạch mau và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho
công tác kinh doanh của Công ty.

Để phản ánh đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp
Công ty TNHH thương mại Tam Kim sử dụng một số tài khoản như sau:

TK 511: Doanh thu bán hàng
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 521: Chiết khấu bán hàng
TK 531: Hàng bán bị trả lại
TK 532: Giảm giá hàng bán
TK 632: Giá vốn hàng bán

Đỗ Thị Ngọc Yến _ CĐĐH KT1-K1
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 68 Khoa Kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

TK 111: Tiền mặt
TK 112: TGNH
TK 133: Thuế GTGT đầu vào
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
TK 156: Hàng hoá
TK 1561: Giá mua của hàng hoá
TK 1562: Chi phí thu mua hàng hoá.
Việc tiêu thụ hàng hóa của Công ty có nhiều phương thức thanh toán
khác nhau.
2.2.1.2. Các phương thức thanh toán tiền hàng:
Hiện nay Công ty TNHH thương mại Tam Kim áp dụng các hình thức
thanh toán chủ yếu:

- Hình thức bán hàng thu tiền ngay: Theo hình thức này, hàng hoá được
tiêu thụ đến đâu tiền thu ngay đến đó như tiền mặt, séc, ngân phiếu...

- Hình thức bán hàng chưa được thu tiền: Theo hình thức này khách
hàng mua hàng nhưng chưa thanh toán tiền.

- Hình thức bán hàng theo hợp đồng đã ký: Theo hình thức này khách
hàng sẽ thanh toán tiện theo Hợp đồng đã ký với Công ty, áp dụng chủ yếu
cho các công trình lớn.

- Hình thức hàng đổi hàng: Khi đổi hàng được tiến hành thanh toán bù
trừ. Hình thức này chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh thu của Công ty.

2.2.1.3. Kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH thương mại Tam
Kim:

Căn cứ vào Hợp đông đã ký kết, đến thời điểm giao hàng đã ghi trong
hợp đồng hoặc đơn đặt hàng Công ty chuẩn bị hàng để giao hàng cho
khách. Chứng từ giao hàng là hoá đơn (GTGT). Hoá đơn do kế toán lập làm
03 liên sau đó chuyển đến kế toán trưởng và thủ trưởng ký duyệt.


Đỗ Thị Ngọc Yến _ CĐĐH KT1-K1
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 69 Khoa Kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

- Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, TGNH, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112
BT1:

Có TK 511

Có TK 333.1

Nợ TK 632
BT2:

Có TK 156.1

Ví dụ: Hoá đơn (GTGT) số 42315 ngày 19/12/2008 xuất bán hàng 1 lô
hàng Thiết bị điện cho chị Hà - Công ty Hà Minh thu bằng tiền mặt, kế
toán vào sổ theo định khoản:

Nợ TK 111: 180.400.000
BT1:

Có TK 511: 164.000.000

Có TK 333.11: 16.400.000

Nợ TK 632: 155.400.000
BT2:

Có TK 156.1: 155.400.000

Đồng thời lập phiếu thu làm 3 liên




Đỗ Thị Ngọc Yến _ CĐĐH KT1-K1
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 70 Khoa Kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Bảng 2.13 Phiều thu tiền khách hàng thanh toán
Ngày 20/12/2008 theo Hoá đơn (GTGT) số 41316 xuất bán 1 lô hàng
Quyển số:. . .. . .
PHIẾU THU
Số: 14
Ngày 19 tháng 12 năm 2008
Mẫu số 01- TT
QĐ 48/2006 /QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của BTC

Họ tên người nộp tiền: Trần Thanh Hà
Địa chỉ: Công ty TNHH 1 TV Hà Minh
Thu tiền hàng
Lý do thu:
Số tiền: 180.400.000đ
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám mươi triệu bốn trăm ngàn đồng
chẵn.
Chứng từ gốc HĐGTGT số 0042315
Kèm theo: 01
Người nhận tiền Thủ quỹ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) ( ký ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu)

ống và phụ kiện PPR cho Công ty xây dựng 34 số tiền chưa thuế
40.991.900, Thuế suất 10% . Công ty thanh toán ngay bằng TGNH, kế toán
ghi nhận doanh thu, phản ánh giá vốn hàng hoá vào sổ kế toán

- Xuất kho hàng hoá cho khách hàng theo HĐKT đã ký kết, kế toán
phản ánh số doanh thu chưa thu được tiền như sau:

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 333.1

Khi khách hàng thanh toán tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112


Đỗ Thị Ngọc Yến _ CĐĐH KT1-K1
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 71 Khoa Kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Có TK 131

Ví dụ: -Theo Hoá đơn (GTGT) số 41342 ngày 23/12/2008 xuất bán cho
anh Vanh - Công ty Hương Giang van chặn D75, D90. Tổng số tiền bán
hàng (đã gồm VAT 10%) ghi trên hoá đơn: 105.000.000. Kế toán phản ánh
số doanh thu chưa thanh toán lên sổ doanh thu và sổ theo dõi công nợ khách
hàng, đồng thời sẽ tiến hành phản ánh vào tài khoản giá vốn hàng bán.

Cuối tháng 12/2008, Kế toán tổng hợp được trị giá vốn của toàn bộ số
hàng hoá xuất kho trong tháng, kế toán ghi:

Nợ TK 632: 3.009.191.040
Có TK 1561: 3.009.191.040
Tổng hợp được chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho số lượng hàng
hoá xuất bán tháng 12/2008:

Nợ TK 632: 86.601.700

Có TK 1562: 86.601.700

Tất cả các trường hợp xuất bán hàng hóa trong tháng đều được kế
toán nhập liệu vào máy để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa. Cuối tháng kế
toán kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng hóa sang TK911 để xác định
kết quả kinh doanh




Đỗ Thị Ngọc Yến _ CĐĐH KT1-K1
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 72 Khoa Kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Bảng 2.14 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Tháng 12 năm 2008

TK sử dụng : TK 632

Tên hàng hoá : Máng âm trần 3b x 1.2m

Đơn vị tính : đồng

Chứng từ Số tiền
TK
Diễn giải đối
Số Nợ
Ngày Có
ứng
63.549.000
Bán cho công ty Hương Giang
41272 2/12 156.1
4231 101.310.000
156.1
23/12 Bán cho Công ty Hà Minh
5
4131 62.443.800
156.1
Bán cho công ty xây dựng 34
28/12
6
4135 115.999.950
156.1
Bán cho công ty Long Nhật
29/12
2
Kết chuyển giá vốn
31/12 911 287.102.750
Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Người lập biểu Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)




Đỗ Thị Ngọc Yến _ CĐĐH KT1-K1
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 73 Khoa Kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com




Bảng 2.15 Sổ cái TK giá vốn hàng bán
SỔ CÁI

Tháng 12 năm 2008

TK : 632 - Giá vốn hàng bán

Đơn vị tính : đồng




Đỗ Thị Ngọc Yến _ CĐĐH KT1-K1
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 74 Khoa Kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com


Chứng từ Số tiền
TK
Diễn giải đ/
Số Nợ
Ngày Có
ứng
Bán lô hàng điện 156.1
4321 91.000.000
2/12
5 Cty ADC
Bán ống nước và 156.1
4321 44.700.000
8 3/12 PK PPR cty CP
nhà HN
4153 Bán lô đèn 156.1 102.565.000
2 11/12 downlighCty Tâm
Việt Phước
4154 Bán lô hàng cho 156.1 155.400.000
19/12
3 cty Hà Minh
4154 Bán hàng cho công 156.1 34.800.000
20/12
ty Xây dựng số 34
7
4154 Bán hàng cho Công 156.1 81.000.000
23/12
ty Hương Giang
9
4152 Bán hàng cho công 219.750.000
0 23/12 ty CP Công trình
Văn hoá
..............
KT06 Chi phí thu mua
hàng hoá phân bổ
31/12 156.2 86.601.700
cho số hàng hoá
tiêu thụ
Kết chuyển sang
KT07
xác định kết quả 911
31/12 3.095.792.740
kinh doanh
Cộng 3.095.792.740 3.095.792.740
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người lập biểu Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)

2.2.1.4. Kế toán giảm giá hàng hoá:
Trong nhiều trường hợp vì có những khách mua hàng với khối lượng
lớn, tính theo một tỉ lệ nào đó trên giá bán, Công ty thực hiện việc bớt giá
cho người mua ngay sau lần mua hàng. Kế toán phản ánh số tiền giảm giá
theo định khoản:

Đỗ Thị Ngọc Yến _ CĐĐH KT1-K1
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 75 Khoa Kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Nếu khách hàng đã thanh toán tiền mua hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 532
Có TK 111, 112
Nếu khách hàng chưa thanh toán số tiền mua hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 532
Có TK 131
Cuối tháng kế toán chuyển giảm giá hàng bán theo định khoản:
Nợ TK 511
Có TK 532
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt số 50 ngày 28/12/2008 về số
tiền giảm giá hàng bán cho chị Hà là: 1.800.000, kế toán phản ánh lên sổ cái
Tài khoản 532
Cuối tháng kết chuyển giảm giá hàng bán, ghi:
Nợ TK 511: 1.800.000
Có TK 532: 1.800.000
Công ty không có chiết khấu bán hàng và hàng bán bị trả lại.




Bảng 2.16 Sổ cái TK Giảm giá hàng bán
SỔ CÁI

TK532 - Giảm giá hàng bán
Tháng 12 năm 2008

Đỗ Thị Ngọc Yến _ CĐĐH KT1-K1
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 76 Khoa Kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Đơn vị tính : đồng

Diễn giải TKĐƯ Phát sinh Nợ Phát sinh Có
Giảm giá bán mặt hàng thép 111 1.800.000
Kết chuyển giảm giá vào doanh
511 1.800.000
thu

Tổng cộng 1.800.000 1.800.000


Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Người lập biểu Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)


Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiêu thụ hàng hoá,
Công ty TNHH thương mại Tam Kim đã sử dụng các loại sổ sách khác
nhau để theo dõi, quản lý việc tiêu thụ hàng hoá như:
- Báo cáo bán hàng
- Sổ theo dõi tiêu thụ
- Phiếu nộp tiền, phiếu thu, phiếu chi
- Sổ chi tiết TK 131
- Sổ cái TK 511, 632

Trường hợp khách hàng chưa thanh toán thì kế toán sẽ mở chi tiết
công nợ TK 131 theo từng khách hàng để theo dõi.




Bảng 2.17 Sổ chi tiết thanh toán với khách mua hàng




Đỗ Thị Ngọc Yến _ CĐĐH KT1-K1
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 77 Khoa Kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA
TK sử dụng : TK 131
Đối tượng: Công ty Hương Giang
Đvt : VN đồng
Chứng từ Số phát sinh Số dư
TK đối chiết
Ngày
Số Ngày Diễn giải
Nợ Nợ
Có Có
ứng khấu
tháng
hiệu tháng

1. Số dư đầu kỳ 155.600.000


2. Số phát sinh trong kỳ


02/12 41272 02/12 Bán TBĐ 511 79.450.000

Thuế
133.11 7.945.000
GTGT

95.454.545
23/12 41292 23/12 Bán TBĐ 511

Thuế 9.545.455
133.11
GTGT
Thanh toán
31/12 BC17 31/12 112 80.000.000
tiền hàng
Cộng phát
192.395.000 80.000.000
sinh
3. Số dư
267.995.000
cuối kỳ
Hạn mức 60 ngày, Trong đó :
+ Nợ quá hạn: 75.600.000
+ Nợ trong hạn : 192.395.000
Ngày31 tháng 12 năm 2008

Người ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Bảng 2.18 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng



Đỗ Thị Ngọc Yến _ CĐĐH KT1-K1
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 78 Khoa Kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

TRÍCH YẾU SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG
Tháng 12 năm 2008
Tên hàng hoá : Máng âm trần 3bx1.2m

Đơn vị tính : đồng

Chứng từ TK Phát sinh trong kỳ
Diễn giải
Nợ
S N Có
ĐƯ
Bán cho công ty Hương
41272 2/12 131
79.450.000
Giang
Bán cho Công ty Hà
42315 23/12 112 103.890.000
Minh
Bán cho công ty xây
42316 28/12 111 78.560.000
dựng 34
Bán cho công ty Long
42321 29/12 131 127.000.000
Nhật
31/12 Kết chuyển doanh thu
KT10 911 388.900.000

Tổng cộng 388.900.000 388.900.000

Ngày31 tháng 12 năm 2008


Người ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Căn cứ vào hóa đơn bán hàng và phiếu nhập để làm căn cứ để lập sổ chi
tiết doanh thu bán hàng. Từ các sổ chi tiết doanh thu bán hàng của từng mặt
hàng lên sổ tổng hợp doanh thu cho tất cả các mặt hàng.




Bảng 2.19 Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng


Đỗ Thị Ngọc Yến _ CĐĐH KT1-K1
Luận văn tốt nghiệp

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản