Khi nào cần dùng nước mắt nhân tạo?

Chia sẻ: De Khi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
71
lượt xem
7
download

Khi nào cần dùng nước mắt nhân tạo?

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nước mắt người là một lớp nước rất mỏng bao phủ bề mặt nhãn cầu có vai trò làm sạch bề mặt nhãn cầu, diệt khuẩn, đảm bảo giác mạc trong, duy trì chức năng thị giác. Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại nước mắt nhân tạo và đều không nằm trong danh mục thuốc phải kê đơn, người tiêu dùng có thể tự mua. Tuy nhiên, sự thiếu hiểu biết và lạm dụng nước mắt nhân tạo cũng tạo ra những nguy cơ cho người tiêu dùng. Thành phần của nước mắt nhân tạo - Hydrogel...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khi nào cần dùng nước mắt nhân tạo?

  1. Khi nào cần dùng nước mắt nhân tạo? Nước mắt nhân tạo cũng không nên dùng tùy tiện. Nước mắt người là một lớp nước rất mỏng bao phủ bề mặt nhãn cầu có vai trò làm sạch bề mặt nhãn cầu, diệt khuẩn, đảm bảo giác mạc trong, duy trì chức năng thị giác. Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại nước mắt nhân tạo và đều không nằm trong danh mục thuốc phải kê đơn, người tiêu dùng có thể tự mua. Tuy nhiên, sự thiếu hiểu biết và lạm dụng nước mắt nhân tạo cũng tạo ra những nguy cơ cho người tiêu dùng.
  2. Thành phần của nước mắt nhân tạo - Hydrogel là thành phần chính để tăng độ nhầy, giúp nước mắt nhân tạo lưu giữ lâu hơn trên bề mặt nhãn cầu. Với bản chất là polymer, hydrogel hút nước, giữ nước và duy trì độ ẩm trên bề mặt nhãn cầu, tránh tình trạng khô mắt. Một số loại hydrogel thường gặp là: hydroxypropyl methylcellulose (HPMC); Carboxy methylcellulose (CMC); polyethylene glycol; hyaluronic acid (hyaluronic acid còn có tác dụng thúc đẩy quá trình lành vết thương biểu mô giác mạc và phòng ngừa bệnh khô giác mạc); carbomer (polyacrylic acid); polyvidon K25... - Chất bảo quản (Preservative): Có mặt trong một số nước mắt nhân tạo để tăng thời hạn sử dụng. Các chất bảo quản thường dùng là: Benzalkonium chloride (BAC) 0,005 - 0,01%: Đây là chất bảo quản rất thông dụng. Tuy nhiên, BAC gây phá vỡ biểu mô giác mạc, tăng tính thấm giác mạc nên nếu dùng kéo dài sẽ gây tích luỹ BAC trên bề mặt nhãn cầu, phá vỡ cấu trúc lipid và làm mất tính bền vững của màng phim nước mắt. Đặc biệt, bệnh nhân glôcôm có sự giảm chế tiết nước mắt cơ bản, cần tra thuốc suốt đời thì những chế phẩm nước mắt nhân tạo chứa BAC lại gây ra khô mắt. Cetrimonium chloride (Cetrimide): có tác dụng sát khuẩn tốt, tuy nhiên gây sừng hoá, thẩm lậu viêm vùng rìa và giữa biểu mô, nhu mô kết mạc.
  3. GenAqua (Sodium perborate), Purite, Polyquad (Polyquaternium -1): ít gây hại trên bề mặt nhãn cầu, phân tách thành nước và oxy hoặc phức hợp ion có sẵn trong phim nước mắt. Ngoài ra, trong nước mắt nhân tạo còn có thành phần kết dính sinh học (tăng độ nhầy của nước mắt, tăng thời gian lưu trữ trên bề mặt nhãn cầu), các muối: muối lactat, muối borat, muối kali, muối magiê, muối kẽm, glycerin, chất kháng khuẩn nhẹ... là những thành phần có trong nước mắt tự nhiên cũng có trong một số chế phẩm nước mắt nhân tạo. Dùng khi nào? Khô mắt là một bệnh lý do sự thiếu hụt hoặc không ổn định bất cứ một thành phần nào của phim nước mắt hoặc sự tương tác không tốt giữa lớp nhầy với màng tế bào biểu mô kết - giác mạc, gây ra sự biến đổi cấu trúc và chức năng bề mặt nhãn cầu. Khi bị khô mắt, sẽ có một số triệu chứng như: cảm giác khô, rát bỏng, có dị vật trong mắt, ngứa mắt, sợ ánh sáng, nhìn mờ... Những đối tượng có nguy cơ cao bị khô mắt là nhân viên văn phòng (do sử dụng thường xuyên máy tính), người già, phụ nữ tiền mãn kinh, người đeo kính tiếp xúc, người đã mổ LASIK điều trị cận thị, một số bệnh lý về kết giác mạc hoặc tuyến lệ... Để điều trị khô mắt, ngoài việc điều trị nguyên nhân gây khô, điều quan trọng là phải bổ sung
  4. chế phẩm thuốc thay thế một phần nước mắt tự nhiên, hay còn gọi là nước mắt nhân tạo. Cách sử dụng an toàn, hợp lý Hiện nay, thị trường có nhiều loại nước mắt nhân tạo nhưng người bệnh nên sử dụng loại không chứa chất bảo quản - nhất là trong trường hợp phải dùng kéo dài. Đây là những chế phẩm sử dụng đơn liều, không gây độc hại, ít tác dụng phụ nhưng có nhược điểm là giá thành đắt. Trên nhiều bệnh nhân, độ nhầy chế phẩm nước mắt nhân tạo càng cao thì cũng có tác dụng phụ làm mờ mắt, dính mắt lâu hơn giống như khi dùng thuốc mỡ. Tác dụng phụ có thể gặp ở các loại nước mắt nhân tạo là kích ứng mắt, ngứa mi mắt, xung huyết kết mạc, viêm bờ mi, dính bờ mi, có cảm giác nóng bỏng thoáng qua... Về liều dùng và quá trình điều trị, phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, đáp ứng điều trị và mức độ khô mắt. Trong khi sử dụng thuốc, không để đầu lọ chạm vào bất cứ bề mặt nào để tránh nhiễm bẩn và đậy nắp lại ngay sau khi dùng. Ngừng dùng ngay nếu quan sát thấy thuốc bị đổi màu hoặc trở nên vẩn đục. Bệnh lý khô mắt có đặc điểm là nguyên nhân gây khô khác nhau, những dấu hiệu khô mắt thường giống một số bệnh lý khác như viêm kết mạc, giác mạc... Điều trị khô mắt là một quá trình lâu dài – thậm chí cả đời. Nước mắt nhân tạo chỉ
  5. là một thuốc hỗ trợ trong phác đồ điều trị. Người bệnh không được chủ quan, không nên tự ý dùng thuốc mà cần sớm đến các cơ sở nhãn khoa có uy tín để trước hết là chẩn đoán đúng bệnh, tiếp theo là khám, tái khám sau mỗi đợt điều trị.
Đồng bộ tài khoản