Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu khách hàng của siêu thị Vinatex-mart và đề xuất giải pháp 4P

Chia sẻ: Vo Tan Minh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:73

0
302
lượt xem
109
download

Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu khách hàng của siêu thị Vinatex-mart và đề xuất giải pháp 4P

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã có những sự chuyển biến hết sức tích cực từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường dưới sự điều tiết của Nhà nước và định hướng XHCN. Với việc áp dụng cơ chế thị trường đã tạo ra một động lực cơ bản để phát triển nền kinh tế đất nước, nhưng kinh doanh trên thị trường là một sân chơi sòng phẳng có nhiều cơ hội cọ sát nhưng cũng đầy mạo...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu khách hàng của siêu thị Vinatex-mart và đề xuất giải pháp 4P

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH NGHIÊN CỨU KHÁCH HÀNG CỦA SIÊU THỊ VINATEX-MART VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 4P LÊ MINH TRUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2008
  2. Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Nghiên cứu khách hàng của siêu thị Vinatex-mart và đề xuất giải pháp 4P” của Lê Minh Trung, sinh viên khóa 30, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày . Thầy Lê Văn Mến Người hướng dẫn (Chữ ký) Ngày tháng năm Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo (Chữ ký (Chữ ký Họ tên) Họ tên) Ngày tháng năm Ngày tháng năm 2
  3. 3
  4. LỜI CẢM TẠ Con xin kính ơn Cha Mẹ đã cho con có ngày hôm nay, cho con từng miếng cơm tấm áo, cho con được bằng bạn bằng bè, và trên hết là đã luôn dõi theo bước chân con trong suốt cuộc đời. Cha mẹ đã luôn đứng sau ủng hộ con, luôn nâng đỡ khi con vấp ngã, và không bỏ rơi con khi con thất bại. Con thật sự biết ơn và không bao giờ dám quên, và đó sẽ giúp con tự tin bước vào đời, vì con biết chúng con luôn có tình thương của cha mẹ, tình thương đó luôn là niềm kiêu hãnh trong suốt cuộc đời con. Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế đã tận tình giảng dạy truy ền đ ạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường. Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy Lê Văn Mến, người đã đóng góp ý kiến, giúp em định hướng đúng đắn về đề tài, giúp em nhận ra những điểm khuyết trong kiến thức, và sửa những sai lầm dù là nhỏ nhặt để em có thể hoàn thành thật tốt đề tài này. Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo của Công Ty Kinh Doanh Hàng Thời Trang Việt Nam. Đặc biệt là các anh chị trong phòng Marketing đã tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình. Sau cùng, em xin cảm ơn tất cả những người bạn thân thương nhất của em đã không ngại góp ý kiến để em hoàn thiện tốt bài luận này. Xin cảm ơn !
  5. NỘI DUNG TÓM TẮT LÊ MINH TRUNG. Tháng 7 năm 2008. “Nghiên cứu khách hàng của siêu thị Vinatex-mart và đề xuất giải pháp 4P”. LÊ MINH TRUNG. July 2008. “Reseach Customers Of Vinatex-mart And Propose Solution 4P” Khóa luận tập trung nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng và những đánh giá của họ về các mặt của siêu thị. Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu khách hàng và những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của siêu thị. Vì khách hàng đóng vai trò rất quan trọng trong loại hình kinh doanh siêu thị. Qua nghiên cứu cho thấy có một số khách hàng cho rằng sản phẩm của siêu thị Vinatex-mart chưa đa dạng, giá cả chưa hợp lý, ít có nhiều chương trình khuyến mãi và chăm sóc khách hàng. Trên cơ sở đã xem xét và đánh giá kỹ các yếu tố trên, khóa luận đề xuất giải pháp 4P xuất phát từ thực tiễn đó. Hy Vọng, đề tài sẽ là tài liệu có giá trị kham khảo, cho công ty Kinh Doanh Hàng Thời Trang Việt Nam (Vinatex-mart).
  6. MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt vii Danh mục các bảng viii Danh mục các hình ix Danh mục phụ lục x CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu 2 1.4. Cấu trúc luận văn 2 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 4 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Vinatex 4 2.2. Giới thiệu về công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam 4 2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 4 2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty kinh doanh 5 Hàng thời trang Việt Nam- siêu thị Vinatex-mart 2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty 8 2.2.4. Cơ cấu tổ chức của công ty 9 2.2.5. Tình hình sử dụng giờ công, ngày công lao động 11 2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 12 2.3.1. Nguồn hàng 12 2.3.2. Cơ cấu nguồn hàng 12 2.3.3. Phân tích tình hình hoạt động của công ty 13 Trong giai đọan năm 2005-2007 CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 3.1. Cơ sở lý luận 18 3.1.1. Tổng quan về Khách hàng 18 3.1.2. Tổng quan về sản phẩm 21 6
  7. 3.1.3. Giá cả 24 3.1.4. Chiến lược phân phối 25 3.1.5. Chiêu thị 25 3.2. Phương pháp nghiên cứu 27 3.2.1. Phương pháp đánh giá 27 3.2.2. Kích thước mẫu nghiên cứu và chọn mẫu 28 3.2.3. Phương pháp thu thập thông tin 28 3.2.4. Công cụ xử lý, phương pháp tính toán 28 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29 4.1. Tổng Quan về siêu thị tại TP.HCM 29 4.2. Tình hình khách hàng của siêu thị Vinatex-mart 32 4.2.1.Đánh giá về khách hàng mục tiêu của siêu thị Vinatex-mart 32 4.2.2. Phân tích nội dung chính của các câu hỏi phỏng vấn 36 4.3. Một số giải pháp 46 4.3.1. Định hướng chung 46 4.3.2. Định vị khách hàng 47 4.3.3. Giải pháp về sản phẩm 48 4.3.4. Giải pháp về giá cả 51 4.3.5. Giải pháp về Chiến lược Marketing 51 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ56 5.1. Kết luận 56 5.2. Đề nghị 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC 7
  8. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GDP Tổng giá trị quốc dân WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh QĐ-TTG Quyết định của Thủ Tướng QĐ-HĐQT Quyết định của Hội Đồng Quản Trị XHCN Xã hội chủ nghĩa HH & DV Hàng hóa và Dịch vụ 8
  9. DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1. Tình Hình Hoạt Động của Công Ty qua 3 Năm 11 Bảng 2.2. Bảng Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính của Công Ty qua 3 Năm 13 Bảng 2.3. Tỷ Suất Lợi Nhuận/Doanh Thu 14 Bảng 2.4. Tỷ Suất Lợi Nhuận/Tổng Tài Sản 14 Bảng 2.5. Tỷ Suất Lợi Nhuận/Tổng Chi Phí 15 Bảng 2.6. Tình Hình Vốn Cố Định của Công Ty qua 3 Năm 16 Bảng 2.7. Tình Hình Tài Sản Cố Định của Công Ty qua 3 Năm 16 Bảng 2.8. Số Vòng Luân Chuyển Vốn Cố Định 17 Bảng 4.1. Tình Hình Số Lượng Siêu Thị của Hà Nội và TP.HCM qua Các Năm 29 Bảng 4.2. Tình hình Giá Tiêu Dùng và Tổng Mức Bán Lẻ HH & DV qua Các Năm31 Bảng 4.3. Nơi Cư Ngụ 33 Bảng 4.4. Ba Nhóm Khách Hàng của Siêu Thị 35 Bảng 4.5. Chi Phí Cho Chiến Lược Đa Dạng Hóa Sản Phẩm 50 Bảng 4.6. Chi Phí Thực Hiện Chiến Lược Sản Phẩm Mới 50 9
  10. DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1. Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty9 Hình 3.1. Sơ Đồ Cấu Trúc Phân Loại Nhu Cầu của Maslow 19 Hình 4.1. Biểu Đồ Thể Hiện Số Lượng Siêu Thị 30 Hình 4.2. Biểu Đồ Thể Hiện Giá Tiêu Dùng và Tổng Mức Bán Lẻ HH & DV 31 Hình 4.3. Biểu Đồ Giới Tính 32 Hình 4.4. Biểu Đồ Độ Tuổi Bình Quân 33 Hình 4.5. Biểu Đồ Nơi Cư Trú 34 Hình 4.6. Biểu Đồ Thể Hiện Tỷ Lệ % của Ba Nhóm Khách Hàng 35 Hình 4.7. Biểu Đồ Thể Hiện Nơi Khách Hàng Thường Đến 36 Hình 4.8. Biểu Đồ Mức Thu Nhập Trung Bình Hàng Tháng 37 Hình 4.9. Biểu Đồ Thể Hiện Mục Đích38 Hình 4.10. Biểu Đồ Thể Hiện Những Mặt Hàng Thường Mua Sắm của 39 Khách Hàng Hình 4.11. Biểu Đồ Thể Hiện Điểm Hài Lòng của Khách Hàng 40 Hình 4.12. Biểu Đồ Đánh Giá của Khách Hàng về Giá Cả của Siêu Thị So 41 với Những Nơi khác Hình 4.13. Biểu Đồ Các Hình Thức Khuyến Mãi Liên Quan Đến Giá 42 Hình 4.14. Biểu Đồ Sự Thuận Tiện Trong Cách Bày Trí Hàng Hóa 43 Hình 4.15. Biểu Đồ Thể Hiện Ngày Thường Mua Sắm 44 Hình 4.16. Biểu Đồ Mua Sắm vào Ngày Thường 44 Hình 4.17. Biểu Đồ Mua Sắm vào Ngày Chủ Nhật 45 Hình 4.18. Biểu Đồ Thể Hiện Sự Đánh Giá Của Khách Hàng về Những Mặt 46 Siêu Thị Cần Cải Thiện 10
  11. DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu Điều Tra Khách Hàng Phụ lục 2: Bảng Cân Đối Kế Toán 11
  12. CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã có những sự chuyển biến hết sức tích cực từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường dưới sự điều tiết của Nhà nước và đ ịnh hướng XHCN. Với việc áp dụng cơ chế thị trường đã tạo ra một động lực cơ bản để phát triển nền kinh tế đất nước, nhưng kinh doanh trên thị trường là một sân ch ơi sòng phẳng có nhiều cơ hội cọ sát nhưng cũng đầy mạo hiểm. Cũng như câu nói “Thật vô ích khi bảo dòng sông ngừng chảy, tốt nhất là học cách bơi theo chiều của dòng chảy.” Vì thế hoạt động theo cơ chế thị tr ường có nhiều doanh nghiệp sẽ thành công nhưng cũng không ít doanh nghiệp phải chịu sự thất bại nếu họ không nắm bắt được những quy luật của dòng chảy. Vậy hoạt động như thế nào để đi đến thành công và không trái quy luật ấy? Đó là một câu hỏi được đặt ra cũng như là thách thức không nhỏ đối với nhi ều cá nhân và doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường. Nhân dân ta có câu “Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng.” Doanh nghiệp muốn thắng lợi trên thị trường thì họ phải biết mình là ai, hoạt động như thế nào, hiệu quả kinh tế ra sao...? Điều đó buộc họ quan tâm đến tình hình hoạt động của mình. Vì thế việc nắm vững các mô hình tổ chức, các phương pháp hoạch định và xây dựng chiến lược,v.v... có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đối với các tập đoàn, công ty, mà còn đối với nhiều đối tượng khác như các nhà đầu tư, người cho vay, khách hàng,.. Do đó việc xác định chiến lược đúng và thực hiện thành công, sẽ giúp cho các tập đoàn, công ty bảo đảm mức độ tương xứng giữa sức mạnh của mình và đối thủ cạnh tranh và với nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao hơn của khách hàng.
  13. Trong quá trình hội nhập quốc tế và cạnh tranh gay gắt nền kinh tế Việt Nam đã và đang phát triển về chiều rộng lẫn chiều sâu. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao. Chính vì thế loại hình siêu thị ra đời và xuất hiện ở nước ta đã mang lại nhiều sự thay đổi lớn trong cuộc sống của người dân thành phố nói riêng và người dân Việt Nam nói chung. Ngày nay tính chất cạnh tranh càng diễn ra gay gắt hơn khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO, các tập đoàn, công ty nước ngoài cùng đi vào hoạt đ ộng kinh doanh siêu thị. Đó là một thách thức và cũng là một cơ hội đ ể thu hút khách hàng và mở rộng thương hiệu Vinatex-mart trong nước và ngoài nước. Khách hàng là nhân tố quan trọng có khả năng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp nên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu khách hàng của siêu thị Vinatex-mart và đề xuất giải pháp 4P”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chính của nghiên cứu là nhằm tìm hiểu hành vi và xác đ ịnh mức độ hài lòng của khách hàng đối với siêu thị Vinatex-mart. Giúp cho siêu thị phục vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu sở thích của khách hàng, cũng như tạo lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay. 1.3. Phạm vi nghiên cứu Vì có nhiều khách hàng của siêu thị, nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số khách hàng đến siêu thị bằng cách phỏng vấn ngẫu nhiên và t ừ đó đ ưa ra nhận đ ịnh chung về đối tượng khách hàng của siêu thị và đề xuất giải pháp. Các vấn đ ề này được thưc hiện từ: 3/2008 đến 6/2008. 1.4. Cấu trúc luận văn Chương 1: Mở đầu Tổng quát hóa các vấn đề như sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, không gian, thời gian thực hiện đề tài. Chương 2: Tổng quan Chương này phát họa hình ảnh của công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam : lịch sử hình thành và phát triển của công ty, nhiệm vụ và chức năng, cơ cấu tổ chức,... từ đó có cái nhìn khái quát về quá trình xây dựng và hoạt động của công ty. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
  14. Dựa vào những kiến thức liên quan làm cơ sở lý luận cho quá trình nghiên cứu như các khái niệm, lý thuyết về khách hàng, giá cả, sản phẩm,...để đưa ra giải pháp. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Từ số liệu thu thập được qua cuộc nghiên cứu khách hàng, tiến hành xử lý số liệu, phân tích kết quả điều tra về tình hình của siêu thị Vinatex-mart, và đề xuất giải pháp. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Từ kết quả chương 4, đưa ra những kết luận chung về tình hình hoạt động của công ty. Đồng thời kiến nghị những giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển công ty.
  15. CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1. Giới thiệu khái quát về tập đoàn Dệt May Việt Nam Công ty mẹ- Tập đoàn Dệt May Việt Nam là công ty nhà nước, có chức năng trực tiếp sản xuất kinh doanh và đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác, giữ quyền chi phối công ty con thông qua vốn, tài sản được Nhà nước giao quản lý, công nghệ, thương hiệu và thị trường. Tập đoàn Dệt May Việt Nam được thành lập theo quyết định của Thủ t ướng chính phủ số 314/2005/QĐ-TTG ngày 02 tháng 12 năm 2005 trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Tổng công ty Dệt May Việt Nam và các đơn vị thành viên nhằm tạo ra một tập đoàn kinh tế mạnh, có trình độ công nghệ cao, quản lý hiện đại, kinh doanh đa ngành trong đó ngành kinh doanh chính là công nghiệp dệt may, đầu tư và kinh doanh tài chính. Bộ máy quản lý điều hành của tập đoàn Dệt May Việt Nam bao gồm : Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. Hội đồng quản trị là đại diện trực tiếp chủ sở hữu Nhà nước tại tập đoàn Dệt May Việt Nam, có tối đa 9 thành viên, trong đó Chủ tịch Hội đ ồng quản tr ị và Trưởng ban kiểm soát là thành viên chuyên trách. Thành viên Hội đồng quản trị của tập đoàn Dệt May Việt Nam do Thủ tướng Chính Phủ bổ nhiệm. 2.2. Giới thiệu về công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam 2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước, được thành lập theo quyết định số 1021/QĐ-HĐQT ngày 10 tháng 10 năm 2001 của Hội Đồng Quản Trị Tổng Công ty Dệt May May Việt Nam . Tên công ty: Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam
  16. Tên viết tắt: VFC Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Fashion Company Trụ sở chính: số 72-74 Nguyễn Tất Thành, Phường 12, Quận 4, TP.HCM Điện thoại: 08.9433440-9433441 Fax: 08.9433447 Email: vinatex-vfc@hcm.vnn.vn Website: www.vinatex-mart.com Thành tích đạt được: Được công nhận đơn vị xuất sắc từ năm 2002 đến năm 2007 Tổng công ty Dệt May Việt Nam và Bộ Công nghiệp cấp. Được công nhận hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 2004 đến năm 2008. Công ty được tạp chí bán lẻ Châu Á bình chọn nằm trong Top 10 nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam và Top 500 nhà bán lẻ- Châu Á Thái Bình Dương. Nắm bắt xu hướng phát triển của nền kinh tế, công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam được thành lập trước khi Việt Nam gia nhập WTO, là một trong những công ty đi tiên phong trong việc khai thác loại hình kinh doanh còn khá mới mẻ ở Việt Nam là các cửa hàng tự chọn. Công ty tập trung phát triển hai thương hiệu là VINATEX-MART và VINATEX FASHION. 2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam- siêu thị Vinatex-mart Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam được thành lập năm 2001. Ban đầu công ty chuyên kinh doanh, tìm kiếm thị trường hàng dệt may Việt Nam. Cùng với sự phát triển đổi mới của đất nước và để thích ứng với cơ chế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Khi nước ta đang trong thời kỳ hội nhập, công ty luôn không ngừng đổi mới và phát triển. Với sự điều hành của Ban lãnh đạo và sự tận tâm của đội ngũ cán bộ công nhân viên, công ty đã và đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Hiện nay công ty đang nằm trong Top 10 doanh nghiệp bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Bằng sự nhạy bén, công ty đã khai thác một loại hình hinh doanh còn khá mới mẻ với Việt Nam, đó là các cửa hàng tự chọn mà hiện nay là hệ thống các cửa hàng siêu thị. Tính đến nay công ty đã có hơn 50 siêu thị cửa hàng trên phạm vi toàn nước.
  17. Trong đó có ở khu vực TP.HCM có 4 siêu thị và một cửa hàng thời trang t ại siêu thị Sài Gòn. 1.Vinatex-mart Lãnh Binh Thăng: số ½ Lãnh Binh Thăng, Quận 11. 2.Vinatex-mart Lý Thường Kiệt: số 79B Lý Thường Kiệt, Quận Tân Bình. 3.Vinatex-mart Khánh Hội: tại công viên TDTT đường 48, Phường 3, Quận 4. 4.Vinatex-mart Tân Thuận: số 571 Huỳnh Tấn Phát, Quận 7. Công ty luôn tìm mọi cách đảm bảo tính thống nhất trong toàn hệ thống và chất lượng hàng hóa đến tay người tiêu dùng để tạo sự an tâm cho khách hàng và tránh tình trạng mà khách hàng mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng quá hạn sử dụng,.v.v.... Công ty luôn cố gắng tìm kiếm lựa chọn những mặt hàng đúng chất lượng, có xuất xứ rõ ràng, bán với giá phải chăng,...Vì vậy mà công ty luôn đ ược sự tín nhiệm của khách hàng.Từ đó công ty đã có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Sự ra đời của hệ thống siêu thị đã phần nào làm cho người tiêu dùng cảm thấy an tâm và tin tưởng trong việc mua sắm hàng hóa, chất lượng đ ảm bảo, giá c ả phải chăng, cùng với chất lượng phục vụ tận tình của nhân viên. Hình thức kinh doanh này đã mang lại khoản lợi nhuận lớn cho công ty. a. Đặc điểm kinh doanh Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh mặt hàng may mặc, bán lẻ các loại hàng hóa, cho thuê mặt bằng, quầy kệ, bảng hiệu quảng cáo của các công ty. b. Lĩnh Vực kinh doanh Lúc đầu công ty được thành lập nhằm tìm kiếm khai thác thị trường dệt may Việt Nam và giới thiệu đến người tiêu dùng những sản phẩm hàng dệt may, có chất lượng mẫu mã đa dạng phong phú, với giá cả phải chăng,...sau chuyển dần sang hướng kinh doanh hệ thống siêu thị, cửa hàng bán lẻ. Năm 2001, với việc công ty đặt cửa hàng thời trang Vinatex đầu tiên tại siêu thị Sài Gòn, đến nay công ty đã phát triển thành hệ thống siêu thị và cửa hàng t ại 17 tỉnh thành trên phạm vi cả nước, mức tăng doanh thu bình quân của công ty đ ạt 60 %/năm. Đặc biệt vào năm 2003 với sự ra đời của siêu thị Vinatex Nguyễn Tất Thành (tại quận 4, TP.HCM) kinh doanh tổng hợp các mặt hàng: may mặc, thực phẩm, hóa
  18. mỹ phẩm, hàng gia dụng, hàng lưu niệm và đồ chơi trẻ em,... trong đó hàng dệt may chiếm thị phần chủ lực (trên 50%) đã mở đầu giai đoạn phát triển mới của công ty, hình thành chuỗi cửa hàng siêu thị Vinatex-mart trên cả nước. Đến nay qua 6 năm hoạt động công ty không ngừng phát triển và lớn mạnh với hệ thống hơn 50 cửa hàng siêu thị ở các khu vực đông dân của 19 tỉnh thành trong cả nước như: Hà Nội, TP.HCM, Biên Hòa, Đà Nẵng, An Giang, Vĩnh long,.v.v... Vinatex-mart không chỉ có mặt ở các tỉnh thành, thành phố lớn mà còn được xây dựng ở các vùng sâu, vùng xa, môi trường đặc thù như: các siêu thị mini trong các trường giáo dục và giải quyết việc làm cho thanh niên xung phong, và trong các bệnh viện đa khoa tỉnh. Trong những năm qua Vinatex-mart thường xuyên mở rộng hệ thống tại các khu công nghiệp, khu chế xuất,... Hệ thống siêu thị Vinatex-mart đã có mối quan hệ gắn bó với hơn 800 nhà cung cấp trong đó có nhiều thương hiệu nổi tiếng đã cung cấp cho người tiêu dùng hơn 50.000 mặt hàng với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của các tầng lớp dân cư. Công ty là doanh nghiệp nhà nước , luôn minh bạch trong các báo cáo tài chính, là cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng, công ty có nhiều mặt hàng phong phú và đa dạng thông qua hệ thống siêu thị với hình thức bán lẻ. Hiện nay công ty có nhiều chủng loại mặt hàng tập trung chủ yếu ở những mặt hàng chính như: _Nhóm mặt hàng quần áo thời trang. _Nhóm mặt hàng lương thực –thực phẩm. _Nhóm mặt hàng nước uống. _Nhóm mặt hàng đông lạnh. _Nhóm mặt hàng hóa mỹ phẩm. c. Phương hướng phát triển Đất nước đang trên đà phát triển, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện nên nhu cầu mua sắm ngày càng tăng. Nắm bắt được xu thế này, càng chú trọng đến chất lượng hàng hóa, làm đa dạng các mặt hàng, đồng thời quan tâm đ ến chất lượng phục vụ nhằm thu hút thêm khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ.
  19. Việt Nam gia nhập WTO, thị trường bán lẻ đang ngày càng bị cạnh tranh gay gắt hơn, Vinatex-mart sẽ tiếp tục đầu tư, củng cố nội lực, xây dựng phong cách theo phương châm “chăm sóc khách hàng từng đường kim mũi chỉ” để đáp lại sự tín nhiệm và ủng hộ của người tiêu dùng. Từ nay đến năm 2010, Vinatex-mart sẽ tiếp tục đầu tư và phát triển mạng lưới nhằm phủ kín các tỉnh thành, huyện thị đông dân trong cả nước với 80 cửa hàng, siêu thị, trung tâm bán sỉ, trung tâm thương mại. Ngoài ra siêu thị đang nghiên cứu hình thức bán hàng qua mạng internet, giao hàng tại nhà, nhằm phục vụ nhu cầu cho những khách hàng quá bận rộn hoặc không muốn ra ngoài mua sắm. Từ những tiền đề trên công ty sẽ phấn đấu để trở thành đơn vị nằm trong Top 3 hệ thống bán lẻ hàng đầu Việt Nam. 2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty a. Chức năng Nhận hàng từ các đơn vị thành viên trực thuộc tập đoàn Dệt May Việt Nam và các công ty khác, sau đó thông qua mang lưới siêu thị hoặc các trung tâm thượng mại tại các tỉnh thành trong cả nước để phân phối hàng hóa. b. Nhiệm vụ Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam được thành lập với các nhiệm vụ sau: _Tìm kiếm khai thác thị trường hàng Dệt May Việt Nam. _Giới thiệu đến người tiêu dùng các sản phẩm dệt may thời trang của các đơn vị thành viên trực thuộc tổng công ty Dệt May Việt Nam. _Đầu tư xây dựng siêu thị. _Chuyên kinh doanh các mặt hàng dệt may thời trang, hàng công nghệ thực phẩm, nông lâm hải sản, thủ công mỹ nghệ, thiết bị văn phòng, các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng,... c. Quyền hạn _Tài sản của công ty thuộc sở hữu Nhà nước, được Nhà nước giao trực tiếp quản lý và bảo vệ. _Công ty có quyền ký kết và thực hiện các hợp đồng mua, ký gửi các hàng hóa.
  20. _Được mở tài khoản, và vay vốn trong các ngân hàng để kinh doanh. 2.2.4. Cơ cấu tổ chức của công ty a. Cơ cấu tổ chức Hình 2.1. Cơ Cấu Tổ Chức của Công ty Bộ máy điều hành, quản lý tổ chức của công ty gồm có 1 giám đốc và 4 phó giám đốc. Ngoài ra còn có các phòng ban, kho và hệ thống cửa hàng-siêu thị. Danh sách các phòng ban: • Phòng Hành chính tổng hợp • Phòng Dự án- Kế Hoạch • Phòng Kinh doanh may mặc • Phòng Bán-Marketing • Phòng Kế toán • Phòng Điện toán • Kho trung tâm b. Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban Giám đốc: là người đứng đầu công ty, chịu mọi trách nhiệm về các hoạt động của công ty đối với Nhà Nước, cũng như đối với tập đoàn. Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban thực hiện đường lối, phương hướng kinh doanh của công ty. Là người có quyền hạn ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa. Phó giám đốc: giúp giám đốc điều hành công ty ở một số lĩnh vực hoạt động theo ủy quyền của giám đốc để quản lý và chỉ đạo. Thường xuyên báo cáo tình hình cho giám đốc. Giám đốc siêu thị: thay mặt Giám đốc điều hành mọi hoạt động của siêu thị, và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc được phân công. Phòng kinh doanh: có hai phòng kinh doanh là phòng kinh doanh may mặc và phòng kinh doanh tổng hợp với nhiệm vụ chung là: _Tổ chức kinh doanh theo đúng quy định của Nhà Nước, chuẩn bị và thực hiện các hợp đồng kinh tế.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản