Khóa luận tốt nghiệp sư phạm ngành địa lý

Chia sẻ: ngoctuyen

Đề tài: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lý Kinh tế - Xã hội thế giới lớp 11-THPT

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp sư phạm ngành địa lý

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA SƯ PHẠM
…………………




TÔ MINH CHÂU
LỚP DH5DL




KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÀNH ĐỊA LÍ




ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ
KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI LỚP 11 - THPT




Giảng viên hướng dẫn
Ths. NGUYỄN VĂN TUẤN




Long Xuyên, tháng 5 năm 2008
Lời cảm ơn

Với tấm lòng thành kính, chân thành, em xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Văn Tuấn đã dành phần công sức,
trí tuệ và thời gian tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực hiện đề tài.
Xin cám ơn sự quan tâm khích lệ, động viên và giúp đỡ của
các thầy cô trong tổ bộ môn Sử-Địa trường Đại học An Giang
cùng tất cả quý thầy cô, cán bộ, nhân viên trường THPT chuyên
Thoại Ngọc Hầu đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện cho em
hoàn thành tốt đề tài này.
Xin cảm ơn các bạn cùng lớp DH5DL đã động viên, giúp
đỡ, ủng hộ em . Cảm ơn các em học sinh lớp 11A, 11V, 11B, 11C
trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu đã đóng góp một phần
trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài này.
Nhân dịp này, xin cảm ơn gia đình đã động viên giúp đỡ cho
em vật chất lẫn tinh thần để em tự tin hơn trong thời gian hoàn
thành đề tài.
Lời cuối cùng, xin chúc quý thầy cô, bạn bè, cùng gia đình
được nhiều sức khỏe. Chúc thầy cô luôn hoàn thành tốt các nhiệm
vụ, chúc tất cả các em học sinh đạt kết quả thật cao trong học
tập. Bản thân sẽ cố gắng rèn luyện không ngừng để tiếp bước các
thầy cô trong sự nghiệp trồng người cao cả.


Long Xuyên, ngày 05 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện




MỤC LỤC



MỞ ĐẦU
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ



• Số lượng bảng số liệu: 3
 Bảng 1: Danh sách các cặp lớp thực nghiệm và đối chứng
 Bảng 2: Kết quả thực nghiệm ở trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu
 Bảng 3: Tổng hợp kết quả thực nghiệm
• Số lượng biểu đồ: 1
 Biểu đồ kết quả thực nghiệm ở trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu
• Số lượng sơ đồ: 2
 Sơ đồ 1: Các thành phần của nội dung học vấn địa lí trong nhà trường
phổ thông
 Sơ đồ 2: Quá trình dạy học sử dụng máy vi tính làm phương tiện
CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 CNTT: công nghệ thông tin
 G: Giỏi
 GV: Giáo viên
 GS: Giáo sư
 HS: Học sinh
 K: Khá
 KHGD: Khoa học Giáo dục
 NGƯT: Nhà giáo ưu tú
 NXBGD: Nhà xuất bản Giáo dục
 TB: Trung bình
 THCS: Trung học cơ sở
 THPT: Trung học phổ thông
 TS: Tiến sĩ
 PGS: Phó giáo sư
 PTS: Phó tiến sĩ
 PTTH: Phổ thông trung học
Phụ Lục 1

Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 1: Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên
ĐỀ KIỂM TRA
A.Trắc nghiệm. Lựa chọn câu trả lời đúng nhất để điền vào bảng trả lời.
1. Lãnh thổ hiện tại của Hoa Kì bao gồm:
a. 46 bang b. 48 bang
c. 50 bang d. 52 bang
2. Diện tích của Hoa Kì đứng ở vị trí:
a. Thứ 1 Thế giới b. Thứ 2 Thế giới
c. Thứ 3 Thế giới d. Thứ 4 Thế giới
3. Vị trí của Hoa Kì nằm giữa hai đại dương lớn là:
a. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
b. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
c. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
4. Vị trí địa lí đã giúp cho Hoa Kì:
a. Tránh được sự tàn phá của hai cuộc chiến tranh Thế giới
b. Khống chế các nước khác ở châu Mĩ
c. Dễ dàng giao lưu với các thị trường Âu, Á, Phi
d. Tất cả đều đúng
5. Đặc điểm nổi bật của địa hình Hoa Kì là:
a. Độ cao không chênh lệch giữa các khu vực
b. Độ cao giảm từ Tây sang Đông
c. Độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam
d. Cao ở phía Tây và Đông, thấp ở vùng trung tâm
6. Sông có ý nghĩa lớn về giao thông, là nguồn cung cấp nước quan trọng ở Hoa Kì là:
a. Columbia b. Mixixipi
c. Colorađo d. Vonga
7. Khoáng sản có trữ lượng đứng đầu Thế giới của Hoa Kì là:
a. Đồng b. Sắt
c. Chì d. Thiếc
B. Hãy điền những từ để hoàn thiện những câu sau đây:
Thiên nhiên Hoa Kì tuy có điều kiện thuận lợi nhưng cũng có nhiều trở ngại. Các
khó khăn lớn là…(1)…ở miền nam,…(2)…ở vùng nội địa. Ở …(3)…tình trạng khô
hạn là phổ biến đòi hỏi phải có đầu tư to lớn để khắc phục.

Phần Trả Lời
A. Trắc nghiệm
1 2 3 4 5 6 7


B. Điền từ
1……………………….
2……………………….
3……………………….

Phụ Lục 2
Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 2: Dân cư và xã hội
ĐỀ KIỂM TRA
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất để điền vào bảng trả lời.
1. Từ ngày lập quốc đến nay, thứ tự từ các làn sóng nhập cư từ các châu lục khác đến
Hoa Kì lần lượt là:
a. Người châu Âu – người châu Phi – người châu Á, Mĩ La tinh
b.Người châu Phi – người châu Âu - người châu Á, Mĩ La tinh
c. Người châu Âu – người châu Á, Mĩ La tinh – người châu Phi
d. Người châu Á, Mĩ La tinh - người châu Âu – người châu Phi
2. Hiện nay so với Thế giới, dân số Hoa Kì đứng ở vị trí thứ:
a. Thứ 1 b. Thứ 2
c. Thứ 3 d. Thứ 4
3. Dân cư tập trung chủ yếu ở:
a. Phía Bắc và ven Thái Bình Dương
b. Phía Nam và ven Đại Tây Dương
c. Phía Đông Bắc và ven Đại Tây Dương
4. Dân số Hoa Kì có nguồn gốc châu Âu chiếm:
a. 33 % b. 38 %
c. 83 % d. 50 %
5. Người Anh Điêng sinh sống ở những khu vực:
a. Phía đông bắc b. Phía đông nam
c. Vùng trung tâm d. Đồi núi phía tây
6. Mật độ dân số trung bình của Hoa Kì (2005) là:
a. 13 người/km2 b. 31 người/km2
c. 35 người/km 2
d. Trên 50 người/km2
7. Nơi có mật độ dân số trung bình cao nhất là:
a. Đông Bắc b. Đông nam
c. Phía tây d. Phía nam
8. Tỉ lệ dân thành thị so với nông thôn:
a. Dân nông thôn tỉ lệ cao hơn dân thành thị
b. Dân thành thị tỉ lệ cao hơn dân nông thôn
c. Có tỉ lệ tương đương nhau
9. Thành phố nào có dân đông đúc nhất:
a. Oasinhton b. Los Angiolet
c. New York d. San Phransisco
10. Nguyên nhân tình trạng mất an ninh trật tự trong xã hội ở Hoa Kì là:
a. Đa dạng về văn hóa
b. Phân hóa giàu nghèo sâu sắc
c. Có nhiều dân tộc
d. Cả a, b và c
Phần Trả Lời
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10



Phụ Lục 3
Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 3: Kinh tế
ĐỀ KIỂM TRA
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất để điền vào bảng trả lời.
1. Ngành dịch vụ có quy mô đứng đầu Thế giới của Hoa Kì hiện nay là:
a. Ngoại thương b. Du lịch
c. Dịch vụ công d. Tài chính, ngân hàng
2. Nhân tố tạo nên sức mạnh của nền kinh tế Hoa Kì hiện nay là:
a. Sức mua của dân cư trong nước lớn
b. Nhu cầu của thị trường thế giới
c. Do vai trò lãnh đạo trong các tổ chức kinh tế thế giới
d. Nguồn lợi buôn bán vũ khí, hàng hóa lớn
3. Thị trường đóng vai trò quyết định trong nền kinh tế Hoa Kì hiện nay là:
a. Châu Á b. Châu Âu
c. Châu Mĩ d. Nội địa
4. Loại hình giao thông vận tải có tốc độ phát triển nhanh nhất ở Hoa Kì hiện nay là:
a. Đường bộ b. Đường biển
c. Đường hàng không d. Đường sông
5. Sản lượng lương thực Hoa Kì luôn đứng đầu thế giới là do:
a. Thiên nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
b. Có quỹ đất nông nghiệp lớn
c. Trình độ sản xuất trong nông nghiệp cao
d. Sản xuất chuyên môn hóa theo vành đai
6. Ngành tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì là:
a. Công nghiệp
b. Nông nghiệp
c. Dịch vụ
7. Công nghiệp có giá trị hàng xuất khẩu lớn nhất là:
a. Công nghiệp khai khoáng
b. Công nghiệp chế biến
c. Công nghiệp điện lực
8. Sản lượng công nghiệp đứng hàng đầu thế giới (năm 2005) là:
a. Điện b. Than đá
c. Dầu thô d. Khí tự nhiên
9. Sản lượng nông nghiệp đứng hàng đầu thế giới (năm 2005) là:
a. Ngô b. Lúa gạo
c. Lúa mì d. Bông
10. So với thế giới, kinh tế của Hoa Kì hiện nay đứng ở vị trí:
a. Thứ 1 b. Thứ 2
c. Thứ 3 d. Thứ 4
Phần Trả Lời
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10




Phụ Lục 4
PHIẾU KHẢO SÁT
Về việc “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí kinh tế - xã hội thế giới
lớp 11 – THPT”

Họ tên học sinh:……………………………………………...
Lớp :………………………………………………
Trường :………………………………………………

Học sinh đánh dấu (X) vào ô trống khi chọn câu trả lời.


STT Câu hỏi khảo sát Trả lời
RHQ HQ IHQ KHQ
1 Giúp cho học sinh dễ hiểu bài, dễ nhớ
các nội dung chính.
2 Việc sử dụng các bản đồ, biểu đồ, tranh
ảnh, phim minh họa có trong máy tính sẽ
tạo hứng thú cao trong giờ học
3 Hiệu quả của việc sử dụng thời gian
vào bài học
4 Sự tham gia của học sinh vào việc xây
dựng bài học
5 Kĩ năng truyền đạt của giáo viên phù
hợp với máy tính khi giảng dạy
6 Hiệu quả của phương pháp dạy học với
ứng dụng công nghệ thông tin so với các
phương pháp dạy học truyền thống khác

7. Ngoài những nội dung trên em có ý kiến gì khác không ?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………......

8. Điều gì em thích nhất khi được học với phương pháp dạy học mới ?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………… …………………………………..


Xin cảm ơn !



Phụ Lục 5
PHIẾU KHẢO SÁT
Về việc “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí kinh tế-xã hội thế giới lớp
11 – THPT”

Họ và tên giáo viên :……………………………………………...
Trường đang giảng dạy:………………………………………………

Xin quí thầy cô vui lòng trả lời các câu hỏi sau bằng cách đánh dấu (X) vào ô trống
khi lựa chọn câu trả lời.


STT Câu hỏi khảo sát Trả lời
RHQ HQ IHQ KHQ
1 Giúp cho giáo viên giảng dạy trên lớp
dễ dàng, thuận tiện và chủ động hơn
2 Dựa trên tranh ảnh, phim minh họa mà
giáo viên có thể mở rộng thêm kiến thức
cho học sinh
3 Dễ dàng hình thành cho học sinh các
biểu tượng, khái niệm và mối quan hệ
nhân quả địa lí
4 Kết quả học tập của học sinh được thể
hiện qua các bài kiểm tra
5 Cần nhân rộng việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào dạy học địa lí ở trường
phổ thông vì tính hiệu quả của nó

7. Theo quí thầy, cô thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học địa lí ở trường
phổ thông hiện nay còn gặp những khó khăn gì? Cần thỏa mãn các yêu cầu gì ?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………......................
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………


Họ và tên giáo viên



Xin cảm ơn !
MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, công nghệ thông tin (CNTT) đã ảnh hưởng sâu sắc tới Giáo dục và Đào
tạo trên nhiều khía cạnh, việc áp dụng các tiến bộ khoa-học kĩ thuật vào việc đổi mới
phương tiện và phương pháp dạy học địa lí ngày càng thể hiện được tầm quan trọng
của nó trong việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới phương pháp giảng dạy
bằng CNTT, mà cụ thể là ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là một chủ đề
lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành một chương trình trước ngưỡng cửa của
thế kỉ XXI và nền giáo dục sẽ thay đổi một cách căn bản vào thế kỉ XXI do ảnh
hưởng của CNTT.
Với bộ môn địa lí, các phương tiện thiết bị dạy học bao gồm cơ sở vật chất dùng
để dạy học như phòng bộ môn, phòng triển lãm địa lí, vườn địa lí…là điều kiện để
học sinh và giáo viên làm việc; những tài liệu địa lí như sách giáo khoa, sách báo,
bản đồ để minh họa…và những thiết bị kĩ thuật dạy học như là băng hình, máy chiếu,
máy vi tính… giúp cho việc dạy học địa lí đạt kết quả cao.
Chính vì sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện nay, địa lí cũng giống như các
môn học khác, với lượng kiến thức mới phong phú và nhu cầu lĩnh hội tri thức của
học sinh ngày càng cao thì người giáo viên ngoài việc sử dụng các phương pháp
giảng dạy truyền thống cần phải có nhiều phương pháp mới sao cho phù hợp. Áp
dụng các phương tiện thiết bị dạy học hiện đại vào các môn học nói chung và môn
địa lí nói riêng là yêu cầu có tính khách quan và cấp thiết. Các phương tiện thiết bị
dạy học hiện đại quan trọng nhất là các phương tiện nghe nhìn như: máy ghi âm, máy
chiếu phim…Đặc biệt ở các nước phát triển người ta đã nghiên cứu và đưa máy vi
tính vào dạy học trong đó có môn địa lí. Với sự xuất hiện của máy vi tính trong nhà
trường không những làm thay đổi phương pháp dạy học truyền thống mà còn đổi mới
cả nội dung dạy học, mở rộng khả năng lĩnh hội tri thức cho học sinh.
Ở Việt Nam, giáo dục là quốc sách hàng đầu, trong những năm gần đây ngành
giáo dục đã trang bị cho các trường phổ thông nhiều trang thiết bị dạy học cho môn
địa lí như: các loại bản đồ, tranh ảnh và nhiều thiết bị khác. Tuy nhiên vẫn chưa đáp
ứng được nhu cầu ngày càng cao của việc dạy và học địa lí. Ở nước ta, việc đưa máy
vi tính vào trường phổ thông cho việc dạy và học chỉ mới ở giai đoạn đầu, trong thời
gian gần đây và chưa phổ biến rộng rải ở tất cả các trường phổ thông. Hiệu quả còn
phụ thuộc vào cơ sở vật chất và trình độ về tin học của giáo viên.
Đứng trước thực trạng trên, với sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của Ths.
Nguyễn Văn Tuấn, tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học địa lí kinh tế-xã hội thế giới lớp 11-THPT”, với mục đích làm quen


Trang 1
với phương tiện thiết bị dạy học hiện đại trong trường phổ thông. Là một giáo viên
địa lí trong tương lai, tôi sẽ tiếp thu kiến thức, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân
nhằm đổi mới phương pháp dạy và học ở trường phổ thông để nâng cao chất lượng
giáo dục nói chung và kết quả học tập địa lí nói riêng.
II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng ứng dụng máy vi tính và các phần mềm địa lí trong quá
trình dạy học ở trường phổ thông hiện nay và thử nghiệm xây dựng một số bài giáo
án điện tử trong những bài dạy cụ thể của chương trình địa lí lớp 11 phổ thông hiện
hành.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu, sử dụng và khai thác các phần mềm như Microsoft Word,
Microsoft Excel, Windows Explorer, World Atlas, Encarta, Powerpoint… nhằm mục
đích lấy dữ liệu phục vụ cho thiết kế bài giảng địa lí kinh tế - xã hội thế giới lớp 11-
THPT thông qua chương trình trình chiếu bằng Powerpoint.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí kinh
tế-xã hội thế giới lớp 11-THPT.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Giới hạn nội dung
Do đây là đề tài khóa luận tốt nghiệp cử nhân và tương đối mới nên chỉ nghiên
cứu trong phạm vi lớp 11-THPT
Chỉ nghiên cứu, ứng dụng máy vi tính và một số phần mềm để xây dựng các bài
giáo án điện tử phục vụ cho việc giảng dạy địa lí lớp 11-THPT.
2. Giới hạn lãnh thổ nghiên cứu đề tài
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu trên địa
bàn thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang.
Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu là một trường trọng điểm của tỉnh, đa
số giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy, học sinh chủ yếu ở tại địa bàn và học tập rất
chăm ngoan. Cơ sở vật chất của trường thuộc loại tốt nhất so với các trường khác
trong tỉnh.
Với những điều kiện trên, tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc nghiên cứu đề tài
này.
V. LỊCH SỬ CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU


Trang 2
Trong vài thập kỉ gần đây, ở nhiều nước trên thế giới, máy vi tính đã được đưa vào
sử dụng trong nhà trường như một phương tiện dạy học hữu hiệu, chẳng hạn như:
- Đề án “Tin học cho mọi người” (Informatique pour tous) – Pháp, 1970.
- Chương trình MEP (Microelectronics Education Program) – Anh, 1980
- Các chương trình và phần mềm các môn học cho trường trung học được cung
cấp bởi NSCU (National Software-Cadination Unit) – Australia, 1984.
- Đề án CLASS (Computer Literacy And Studies in School) - Ấn Độ, 1985.
Ngoài ra, còn rất nhiều chương trình, phần mềm hỗ trợ khác có thể khai thác và
ứng dụng trong chương trình dạy học ở trường phổ thông.
Ở Việt Nam hiện nay, máy vi tính chưa thật sự xâm nhập vào hoạt động dạy và học
của nhà trường, tuy nhiên việc sử dụng máy vi tính như một phương tiện dạy học đã
được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.
- Báo cáo “Ứng dụng tin học ở một số nước Tây Âu nhân chuyến đi công tác
tìm hiểu tình hình giáo dục ở nước ngoài ” – NGƯT. Đào Thiện Hải, 1996.
- Báo cáo “Sử dụng máy vi tính trong nghiên cứu và giảng dạy Địa lí” – GS.
Nguyễn Dược (Viện KHGD Việt Nam), 1996.
- Báo cáo “Sử dụng máy vi tính làm phương tiện hội thoại trong dạy học Vật lí”
– PGS. PTS. Nguyễn Lạc, 1998.
- Phần mềm PC Fact với giảng dạy Địa lí, GS. Nguyễn Dược, 1998.
- Phần mềm Db-Map trong dạy học Địa lí, TS. Đặng Văn Đức, 1998.
Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc sử dụng máy vi tính và các phần mềm dạy học trong
dạy học chủ yếu mới dừng lại ở các trường đại học, cao đẳng. Việc ứng dụng vào các
trường phổ thông vẫn còn là một vấn đề mới mẻ và đang ở giai đoạn thử nghiệm.
VI. Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
1. Ý nghĩa
Ngày nay, công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
trong đó có dạy học. Với đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí
kinh tế-xã hội thế giới lớp 11-THPT”nó mang một ý nghĩa hết sức thực tế ở hiện tại
cũng như trong tương lai.
Đề tài nhằm góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy
học địa lí nói riêng trong trường phổ thông.
Giúp cho giáo viên và học sinh làm quen, tiếp cận với công nghệ mới của nhân loại.
2. Đóng góp mới của đề tài


Trang 3
Đề tài có giới thiệu một số phầm mềm dạy học địa lí và các thao tác biên soạn
giáo án bằng chương trình trình diễn Powerpoint giúp giáo viên có thể tham khảo, sử
dụng để biên soạn thành những bài giáo án cụ thể.
Đề tài có ứng dụng công nghệ thông tin để biên soạn mẫu bài Hoa Kì trong
sách giáo khoa địa lí nâng cao lớp 11, giáo viên có thể tham khảo và sử dụng để
giảng dạy ở chương trình địa lí lớp 11-THPT.
VII. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1. Phương pháp luận
1.1. Quan điểm hệ thống
Là một quan điểm khoa học chung phổ biến nhất, đối tượng nghiên cứu nào
cũng được tạo thành từ nhiều thành phần tạo nên một hệ thống tổng hợp.
Trong quá trình nghiên cứu về “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
địa lí kinh tế-xã hội thế giới lớp 11-THPT” quan điểm hệ thống đã được vận dụng.
Công nghệ thông tin gồm rất nhiều thành phần như: máy tính, phần mềm, các phương
tiện nghe nhìn... Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu cần phải xem xét nó trong một hệ
thống và sự tác động tương hỗ giữa các yếu tố đó để đạt được kết quả cuối cùng là vận
dụng công nghệ thông tin vào việc dạy học.
1.2. Quan điểm lãnh thổ
Đối với bất kì đối tượng nào cũng gắn bó với một không gian lãnh thổ nhất
định. Trong việc xác định đối tượng nghiên cứu cần xem xét mối quan hệ của chúng
với lãnh thổ. Với đối tượng nghiên cứu là công nghệ thông tin thì cần nghiên cứu ở nơi
có điều kiện thuận lợi, nên tôi chọn nghiên cứu tại trường THPT chuyên Thoại Ngọc
Hầu ở Thành phố Long xuyên, Tình An Giang. Nếu chọn những nơi thiếu về cơ sở vật
chất, thiếu máy móc, những trường ở nông thôn thì sẽ rất khó khăn trong việc nghiên
cứu đối tượng này. Trên cơ sở đó, giúp ta có những ý kiến đánh giá, kiến nghị hợp lí
đối với đề tài nghiên cứu.
1.3. Quan điểm lịch sử
Mỗi đối tượng nghiên cứu đều có nguồn gốc phát sinh và luôn luôn biến đổi.
Do đó, trong quá trình nghiên cứu và đánh giá đối tượng phải dựa trên quan điểm lịch
sử để hiểu biết lịch sử phát sinh, tồn tại và phát triển cũng như những nguyên nhân
thay đổi và có thể dự báo xu thế phát triển của chúng trong tương lai.
2. Phương pháp nghiên cứu đề tài
2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, bản thân đã thu thập
tài liệu từ các nguồn khác nhau: đọc sách báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo khoa
học, các đề tài nghiên cứu, truy cập các thông tin trên internet và những tài liệu khác
có liên quan.



Trang 4
Để việc thiết kế bài giảng đảm bảo tính khoa học, hiện tại bản thân còn nghiên
cứu sách giáo khoa, chương trình môn địa lí cải cách, môn địa lí phân ban, đặc biệt là
chương trình sách giáo khoa hiện hành.
2.2. Phương pháp quan sát
Tham gia dự giờ các tiết dạy địa lí của giáo viên với việc ứng dụng CNTT
2.3. Phương pháp trò chuyện
Trong quá trình nghiên cứu, đã hỏi ý kiến, trò chuyện với các giáo viên địa lí
và cả các giáo viên chuyên môn khác nhau để tìm hiểu về khả năng và nhu cầu ứng
dụng CNTT trong dạy học nói chung và dạy học địa lí nói riêng.
2.4. Phương pháp thống kê
Trong quá trình thực hiện, để nâng cao hiệu quả nghiên cứu, người thực hiện
còn vận dụng phương pháp thống kê để tổng hợp các số liệu đã thu thập được trong
quá trình thực nghiệm. Từ đó có cơ sở để phân tích, so sánh các nội dung cần tìm hiểu.
2.5. Phương pháp điều tra, tổng kết kinh nghiệm
Để việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông đạt hiệu quả cần
phải tìm hiểu kĩ về thái độ của giáo viên và học sinh, tình hình thực tế ở nhà trường.
Do đó, quá trình nghiên cứu cần có sự kết hợp trao đổi, dự giờ, phỏng vấn trực tiếp
các giáo viên để đánh giá chính xác thực tế vấn đề nghiên cứu.
- Mẫu một: thiết kế phiếu điều tra dành cho giáo viên, trả lời các câu hỏi
và có các ý kiến riêng (có kèm theo ở phần phụ lục)
- Mẫu hai: dành cho học sinh, trả lời các câu hỏi và các ý kiến theo mẫu đã
hướng dẫn (kèm theo ở phần phụ lục)
VIII. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm có 3 phần lớn: mở đầu, nội dung và kết luận. Ngoài ra còn có thêm
phần phụ lục gồm các bài kiềm tra, phiếu khảo sát, mục lục...
- Phần mở đầu nêu lên được lí do chọn đề tài, mục đích, phạm vi và phương
pháp nghiên cứu đề tài
- Phần nội dung là phần trọng tâm của đề tài nghiên cứu. Trong phần này có 3 chương:
+ Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học địa lí
+ Chương II: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí kinh tế-xã
hội thế giới lớp 11-THPT
+ Chương III: Thực nghiệm
- Phần kết luận: nêu ra kết quả sau thực nghiệm và có những kiến nghị.

Trang 5
Chương I:CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY
HỌC ĐỊA LÍ

I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1. Phương tiện dạy học
1.1. Khái niệm phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học là một tập hợp các khách thể (vật chất hay tinh thần)
được giáo viên và học sinh sử dụng trợ giúp cho hoạt động dạy và học nhằm thực
hiện mục đích, nhiệm vụ và nội dung dạy học.
Lý luận dạy học đã chỉ rõ sự phụ thuộc của phương tiện dạy học vào mục
đích và nội dung dạy học. Mục đích dạy học ở trường phổ thông hiện nay ngày càng
đòi hỏi trình độ cao, nhất là năng lực hành động thực tiễn nghề nghiệp và nhân cách
phát triển toàn diện. Nội dung dạy học ngày càng hiện đại hóa và bổ sung hoàn chỉnh
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Vì vậy, phương tiện dạy học phải là một hệ thống
các phương tiện có nhiều tính năng gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau, phát triển
cùng nhau trong quá trình truyền thụ-lĩnh hội nội dung dạy học và hoàn chỉnh quá
trình dạy học. Cấu trúc của hệ thống phương tiện dạy học phải phù hợp với cấu trúc
của chương trình dạy học. Sự phù hợp sẽ giúp cho phương tiện dạy học bám sát được
chương trình, bảo đảm học sinh lĩnh hội tốt nhất kiến thức. Phương tiện dạy học
được lựa chọn phù hợp với nội dung dạy học, phù hợp với từng vấn đề trong nội
dung của từng tiết học, buổi học cụ thể. Phương tiện dạy học phải có tính khoa học,
có giá trị sư phạm, tức là phải có giá trị trong truyền đạt và lĩnh hội tri thức, các khái
niệm khoa học và đặc biệt là phải thuận tiện trong việc sử dụng.
Xu hướng đổi mới quá trình dạy học đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của chất
lượng dạy học hiện nay là nâng cao tính tích cực của học sinh, phát huy vai trò chủ
thể nhận thức, tăng cường năng lực làm việc độc lập, năng lực thực hành nghề
nghiệp tương lai của học sinh, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình dạy học.
Do đó, phương tiện dạy học phải giúp học sinh nhận thức hiệu quả hơn, giáo viên dễ
dàng biểu diễn, mô tả, minh họa các nội dung dạy học hơn. Các phương tiện dạy học
phải có tác dụng tạo ra các tình huống có vấn đề làm tăng khả năng nhận thức của
học sinh. Phương tiện dạy học phải dễ thu thông tin ngược, nghĩa là phải chọn và
thiết kế sao cho khi truyền đạt và lĩnh hội nội dung dạy học phải có thông tin ngược
về kết quả lĩnh hội, về sự hứng thú của học sinh và về nội dung, chương trình dạy
học.
1.2. Quan hệ giữa phương tiện dạy học và khả năng nhận thức của học sinh
Trang 6
Hoạt động nhận thức của con người tuân theo quy luật “từ trực quan sinh
động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn”. Trong thực tế,
con đường nhận thức đó luôn gắn liền với những công cụ phương tiện xác định theo
những cách thức sau:
- Thông qua hoạt động thực tiễn cuộc sống: là làm biến đổi đối tượng để đáp
ứng mục đích cuộc sống qua đó nhận thức về đối tượng. Ở đây nhận thức không phải
là mục đích tự bản thân mà là kết quả kèm theo hệ quả của hoạt động sống.
- Thông qua hoạt động thực tiễn học tập: là tác động vào đối tượng nhằm
mục đích nhận thức, tổ chức hoạt động để làm đối tượng bộc lộ ra cái gì đó đáp ứng
được nhu cầu nhận thức.
- Thông qua quan sát thực tiễn cuộc sống để nhận thức: từ mục đích nhận
thức người ta chọn cái phù hợp trong cuộc sống thực tiễn phong phú mà quan sát một
cách tự nhiên, không có một sự cải biến nào tới sự quan sát.
- Thực tiễn tự giác và thao tác với mô hình và vật thay thế qua đó mà nhận
thức về sinh hoạt đó. Ở đây, các tác động của con người là mô hình hay vật thay thế
chính là tương tác với các thuộc tính, các tính chất của sinh hoạt thực tế. Các thuộc
tính, các tính chất đó có liên quan đến đối tượng nhận thức.
- Tri giác và các thao tác với các kí hiệu, khái niệm được biểu diễn bằng
ngôn ngữ chữ viết. Đây cũng là một dạng của vật thay thế, nhưng thay thế bằng các
công cụ đặc biệt.
1.3. Các chỉ số về chất lượng của phương tiện dạy học
1.3.1. Các chỉ số về nội dung dạy học của phương tiện dạy học
Nội dung dạy học chứa đựng trong phương tiện dạy học phải thỏa mãn các
yêu cầu sau:
- Dung lượng và chiều sâu thông tin chứa trong phương tiện dạy học phải
phù hợp với chương trình môn học.
- Phải tạo ra khả năng liên hệ giữa hoạt động học tập và hoạt động thực
tiễn cuộc sống.
- Thông tin chứa đựng trong phương tiện phải đảm bảo tính khoa học.
- Phục vụ đắc lực cho việc nắm vững lí thuyết và nâng cao trình độ lí luận
thông qua nội dung dạy học chứa đựng trong phương tiện dạy học.
- Đáp ứng được yêu cầu giáo dục: giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục lao
động, giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, năng lực nghề nghiệp.
- Bảo đảm tính hướng nghiệp cho học sinh.
1.3.2. Các chỉ số về hiệu quả sử dụng của phương tiện dạy học

Trang 7
Các phương tiện khi sử dụng vào dạy học phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Bảo đảm thuận lợi cho việc hình thành cho học sinh các tri thức cơ bản
một cách có hiệu quả, biết cách vận dụng vào lĩnh vực các tri thức mới.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên có thể vận dụng đa dạng các
phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại. Các hình thức dạy học tiên tiến, nâng
cao năng lực tự học của học sinh.
- Bảo đảm cho học sinh phát triển các phương pháp nghiên cứu khoa học,
phát triển năng lực tự học, năng lực nhận thức của học sinh.
- Nâng cao được tính trực quan trong dạy học.
1.3.3. Các chỉ số về tâm lí học
Các chỉ số về tâm lí học là các chỉ số về phương tiện có liên quan đến các
yếu tố tâm sinh lí của người sử dụng:
- Tính hấp dẫn: là khả năng hấp dẫn trí tò mò, ham hiểu biết của học sinh
khi tiếp xúc với phương tiện.
- Kích thước, hình dáng, trọng lượng… phù hợp với tâm sinh lí của giáo
viên và học sinh
- Có kết cấu an toàn, vệ sinh khi sử dụng, dễ dàng khi bảo quản vận chuyển.
- Diễn đạt nội dung dạy học chính xác, dễ dàng.
1.3.4. Các chỉ số về kinh tế, kĩ thuật
Các chỉ số về kinh tế, kĩ thuật là các chỉ số có liên quan tới công nghệ sản
xuất chế tạo ra phương tiện, tới giá thành của phương tiện và qui trình sử dụng. Do
đó, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Có tính hiện đại (về cấu tạo, nguyên lí hoạt động...)
- Vật liệu chế tạo phải tiên tiến, công nghệ sản xuất phải hiện đại.
- Vận hành nhanh, tin cậy, bền chắc, bảo quản vận chuyển dễ dàng.
- Có tính thẩm mĩ.
- Chi phí thấp.
1.4. Một số hạn chế cần khắc phục trong hệ thống phương tiện dạy học
hiện nay
So với các chỉ tiêu ở trên thì các phương tiện dạy học ở nước ta hiện nay còn
có những hạn chế sau:
- Chỉ mới quan tâm chuyển tải cho học sinh những thông tin, kiến thức có sẵn.



Trang 8
- Mới chú trọng hình thành cho học sinh tri thức kinh nghiệm, chưa chú
trọng sử dụng phương tiện dạy học để học sinh khám phá lý thuyết.
- Chưa giúp học sinh phát triển phương pháp nghiên cứu khoa học, khả năng
tự học, tự nghiên cứu.
- Chưa giúp giáo viên sử dụng rộng rãi các phương pháp dạy học tích cực,
các hình thức dạy học hiện đại.
- Các phương tiện chưa tạo thành hệ thống trong từng môn học và trong cả
chương trình học.
2. Hệ thống các phương tiện kĩ thuật dạy học
2.1. Khái niệm hệ thống các phương tiện kĩ thuật dạy học
Phương tiện kĩ thuật dạy học là một bộ phận trong hệ thống phương tiện dạy
học. Đây là một thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực giáo dục để chỉ kĩ thuật thông tin
hiện đại. Chúng được sử dụng trong nhà trường để trình bày tài liệu học tập – dạy học
(gồm các giá mang thông tin: phim điện ảnh, video, băng đĩa ghi âm, hình ảnh….và
các máy móc để chuyển tải thông tin ghi ở các giá thông tin nói trên).
Các phương tiện kĩ thuật dạy học bao giờ cũng có các khối: đưa thông tin
vào (nhập vào phương tiện); trình bày thông tin (truyền đạt thông tin tới học sinh);
khối phản hồi (liên hệ ngược); khối điều khiển.
Nội dung dạy học mà học sinh lĩnh hội là các thông tin khoa học do các giá
mang thông tin khác nhau lần lượt chuyển vào thiết bị máy móc; nhờ máy móc trình
bày dưới dạng nghe hoặc nhìn thấy từ đó thực hiện quá trình dạy học để đạt mục đích
đề ra.
Vậy phương tiện kĩ thuật dạy học là những phương tiện được sử dụng vào
việc lĩnh hội và truyền đạt nội dung dạy học, đạt được mục đích dạy học.
Tuy nhiên định nghĩa này chưa bao quát được nhiều phương tiện dạy học.
Do đó cần phải mở rộng khái niệm.
Phương tiện kĩ thuật dạy học là những khách thể vật chất đã được kĩ thuật
hóa đóng vai trò phụ trợ cho việc thực hiện mục đích, nhiệm vụ và nội dung của quá
trình dạy học ở các cấp học khác nhau.
(Nguồn: Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc-Lí luận dạy học phần đại
cương, Nxb Đại học quốc gia, 1998)
2.2. Xu thế phát triển của phương tiện kĩ thuật dạy học
Do sự phát triển của khoa học và công nghệ làm cho các phương tiện kĩ thuật
dạy học có điều kiện phát triển nhanh về cả số lượng và chất lượng. Sự phát triển đó
ngày càng phong phú, đa dạng hệ thống các phương tiện dạy học và phương tiện kĩ

Trang 9
thuật dạy học. Các phương tiện dạy học được thiết kế theo hướng giảm các chỉ số có
hại trong phương tiện, giảm các thông số kinh tế-kĩ thuật, đơn giản hóa quá trình vận
hành, nâng cao độ tin cậy và khai thác mọi khả năng của công nghệ thông tin.
Về lí luận dạy học, các phương tiện kĩ thuật dạy học là một loại công cụ lao
động đặc thù của lao động sư phạm, hiệu quả sử dụng phụ thuộc vào giáo viên. Khả
năng sử dụng của phương tiện kĩ thuật dạy học là rất lớn, nhất là có ứng dụng công
nghệ thông tin. Tuy nhiên việc sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học phải linh
hoạt.
2.3. Phương pháp luận trong việc sử dụng phương tiện kĩ thuật dạy học
2.3.1. Xu hướng nghiên cứu sử dụng phương tiện kĩ thuật dạy học
Chất lượng đào tạo hiện nay đang đặt ra yêu cầu cao về sử dụng các
phương tiện kĩ thuật dạy học vào dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả. Sử dụng có
hiệu quả các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện có là một huớng nghiên cứu nhằm
phát huy tối đa các phương tiện dạy học hiện có vào nâng cao chất lượng dạy học.
Mỗi phương pháp sử dụng được đưa ra hay cải tiến là một bước tiến trong khai thác
giá trị sử dụng của các phương tiện đó.
Xu hướng nghiên cứu thứ hai là xác định những yêu cầu đối với phương
tiện kĩ thuật dạy học để lựa chọn, tìm kiếm phương tiện phù hợp. Điều này xuất phát
từ sự phân tích yêu cầu dạy học và kiểm tra nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hội của
học sinh, từ đó phát hiện ra yêu cầu cụ thể đối với phương tiện kĩ thuật dạy học.
Thiết kế, chế tạo và sử dụng phương tiện kĩ thuật dạy học mới đáp ứng
nhu cầu nâng cao chất lượng dạy học. Hướng nghiên cứu này xuất phát từ xem xét
bản thân hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng truyền thụ và lĩnh hội của
giáo viên và học sinh.
2.3.2. Cơ sở phương pháp luận về sử dụng phương tiện kĩ thuật dạy học
- Xác định tính năng dạy học của phương tiện kĩ thuật dạy học
+ Quá trình dạy học luôn vận động và biến đổi, sự vận động và biến
đổi bao giờ cũng gây ra thay đổi ở kết quả của quá trình. Mỗi thay đổi trong quá trình
dạy học cần hình dung mức độ và xu hướng thay đổi kết quả. Đây là vấn đề khó khăn
nhưng phải thực hiện để tránh các sản phẩm giáo dục kém chất lượng.
+ Việc sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học cần phải hình dung
được ảnh hưởng do nó tạo ra, tức phải nắm chắc tính năng của nó. Để xác định tính
năng dạy học của phương tiện kĩ thuật dạy học phải nghiên cứu các chỉ tiêu sau:
 Chỉ tiêu về tính năng được thiết kế
 Chỉ tiêu về phạm vi phát huy tác dụng
 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng
Trang 10
- Lựa chọn phương tiện kĩ thuật dạy học phù hợp với hoạt động dạy học:
+ Lựa chọn phương tiện kĩ thuật dạy học phải căn cứ vào mục tiêu, nội
dung, nhiệm vụ dạy học và đối tượng học viên cụ thể. Điều này có nghĩa là phải xuất
phát từ mục đích, nhiệm vụ và nội dung dạy học để xác định các chức năng cần có
của phương tiện kĩ thuật dạy học.
+ Mỗi phương tiện kĩ thuật dạy học đáp ứng được một số thao tác dạy
và học nhất định trong quá trình dạy học.
- Xác định phương pháp sử dụng phương tiện hiệu quả. Khi đã quyết định
sử dụng phương tiện kĩ thuật dạy học cho môn học phải xác định phương rõ phương
pháp sử dụng cho từng mục và nội dung cụ thể. Thực hiện theo trình tự:
+ Xây dựng đồ thị sử dụng phương tiện kĩ thuật dạy học cho cả quá
trình. Đồ thị này phản ánh tần suất sử dụng phương tiện và chứa đầy đủ thông tin về
sử dụng phương tiện cho môn học.
+ Thiết lập quá trình phối hợp thao tác của giáo viên, học sinh với
phương tiện.
+ Soạn giáo án, bài tập lớn có sử dụng phương tiện kĩ thuật dạy học
theo quá trình được thiết lập.
3. Khả năng sử dụng máy vi tính trong dạy học
Máy vi tính là một phát minh vĩ đại của loài người. Sự ra đời của máy vi tính đã
làm thay đổi nhiều lĩnh vực khoa học, sản xuất, kĩ thuật, đời sống con người và tác
động mạnh mẽ đến Giáo dục và Đào tạo.
3.1. Máy vi tính – một phương tiện dạy học hiện đại
Hiện nay máy vi tính được sử dụng như một phương tiện dạy học hiện đại vì
các tính năng ưu việt của nó:
- Máy vi tính có khả năng cung cấp thông tin dưới nhiều hình thức phong
phú như: kênh chữ (kí tự, chỉ số), kênh hình (biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh, băng hình)
và âm thanh. Máy vi tính còn có khả năng mở rộng hình thức biểu diễn thông tin,
tăng cường khả năng trực quan hóa tài liệu, là phương tiện dạy học hấp dẫn và hữu
hiệu đối với giáo viên và học sinh.
- Máy vi tính có khả năng lưu trữ thông tin, nhờ có bộ chứa đựng khối
lượng thông tin lớn nên máy vi tính cho phép thành lập ngân hàng dữ liệu sách giáo
khoa và tài liệu tham khảo. Qua đó, giáo viên và học sinh có thể khai thác phục vụ
cho nội dung bài giảng và tra cứu nhằm mở rộng kiến thức.
- Máy vi tính có khả năng xử lý thông tin với khối lượng lớn, thời gian
nhanh chóng và cho kết quả chính xác.


Trang 11
3.2. Khả năng của máy vi tính đối với dạy học địa lí ở trường THPT
Địa lí là một khoa học có khối lượng thông tin lớn, liên quan đến nhiều vấn
đề, nhiều khu vực trên phạm vi rộng hẹp khác nhau (có thể là một quốc gia, một khu
vực, hay toàn cầu). Khối lượng tri thức đó không ngừng được mở rộng và tăng lên
rất nhanh. Tuy nhiên không thể đưa toàn khối lượng tri thức đó vào giảng dạy ở
trường phổ thông mà chỉ lựa chọn những kiến thức cơ bản nhất phù hợp với mục tiêu
giáo dục và khả năng nhận thức của học sinh. Trong nhà trường phổ thông, học sinh
được học những bộ phận chủ yếu trong cấu trúc của khoa học địa lí, bao gồm địa lí
đại cương, địa lí khu vực với cả hai nội dung địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế-xã hội.
Đồng thời, học sinh phổ thông cũng được làm quen với các kĩ năng, kĩ xảo địa lí.




Sơ đồ 1.1. Các thành phần của nội dung học vấn địa lí trong nhà trường phổ thông.



Nội dung môn địa lí

Kiến thức Kĩ năng – kĩ xảo



Kiến Kĩ năng
Kiến Kĩ năng
thức Kĩ năng học tập
thức lí làm việc
thực bản đồ và
thuyết với các
tiễn nghiên
dụng
cứu địa
cụ địa lí



(Nguồn: PGS.TS Đặng Văn Đức, PGS.TS Nguyễn Thu Hằng-Phương pháp dạy
học địa lí theo hướng tích cực, Nxb Đại học sư phạm, 1999)




Chính vì vậy, máy vi tính là một phương tiện dạy học hữu hiệu trong việc
khai thác các thông tin địa lí, làm các bài thực hành và kiểm tra đánh giá kết quả.
Đặc biệt, máy vi tính là một công cụ dạy học có ưu thế trong các phương pháp dạy
học lấy người học làm trung tâm.




Trang 12
Sơ đồ 1.2. Quá trình dạy học sử dung máy vi tính làm phương tiện.


GIÁO KIẾN THỨC MÁY VI
VIÊN ĐỊA LÍ TÍNH




chuyển tải

định hướng HỌC
SINH
chủ động lĩnh hội


(Nguồn: PGS.TS Đặng Văn Đức, PGS.TS Nguyễn Thu Hằng-Phương pháp dạy
học địa lí theo hướng tích cực, Nxb Đại học sư phạm, 1999)
4. Cơ sở tâm lí, nhận thức của học sinh THPT trong việc lĩnh hội kiến thức địa lí
Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của
người giáo viên và người học tự giác, tích cực chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt
động của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy và học. Quá trình dạy học chịu sự chi
phối của nhiều qui luật như:
- Các qui luật sinh lí và tâm lí học lứa tuổi: chức năng, cơ chế hoạt động của
thần kinh cao cấp có ảnh hưởng tới năng lực nhận thức, tới quá trình tư duy, tới chế
độ làm việc, nghỉ ngơi; đặc điểm lứa tuổi có ảnh hưởng tới cường độ, nhịp độ, độ sâu
của hoạt động nhận thức.
- Các qui luật tâm lí của hoạt động nhận thức: nhận thức của con người diễn
ra theo hai giai đoạn, từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lí tính. Mỗi giai đoạn lại
tuân theo những qui luật của các quá trình tâm lí nhận thức cụ thể.
- Các qui luật lí luận dạy học: quan hệ và tương tác giữa các thành tố trong
quá trình dạy học, sự phụ thuộc của quá trình dạy học vào môi trường kinh tế, chính
trị, xã hội.
Quá trình dạy học diễn ra phù hợp với qui luật sẽ đảm bảo thu được kết quả cao.
Chính vì vậy, giáo viên cần lựa chọn nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học gắn
liền với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh.
4.1. Đặc điểm học tập của học sinh phổ thông
Đặc điểm học tập của học sinh THPT khác nhiều so với học sinh THCS. Hoạt
động học tập giai đoạn này đòi hỏi học sinh phải tích cực hơn trong việc tham gia các hoạt
động học tập và lĩnh hội tri thức.

Trang 13
Chính vì vậy, các phương tiện và phương pháp dạy học cũng cần có sự thay đổi.
Học sinh sẽ hứng thú hơn với các loại phương tiện kích thích trí tò mò và khả năng tư duy.
Máy vi tính là phương tiện dạy học có sức hấp dẫn đối với học sinh vì qua đó học sinh
không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn có cơ hội làm quen với nhiều kĩ năng khác nhau. Tuy
nhiên việc lựa chọn nội dung và hình thức trình diễn trên máy vi tính phải đảm bảo tính
vừa sức đối với học sinh.
4.2. Đặc điểm trí tuệ của học sinh phổ thông
Thời kì này các chức năng của não đã phát triển đầy đủ, học sinh phổ thông có
khả năng thực hiện các thao tác tư duy lí luận trừu tượng và phức tạp; đồng thời óc nhận
xét và phê phán cũng phát triển.
Do đó, học sinh THPT có đủ khả năng trong việc tiếp cận và sử dụng máy vi tính
như một phương tiện học tập hữu hiệu nhằm khai thác, mở rộng và tìm hiểu sâu hơn về
kiến thức địa lí cũng như các môn học khác.
Tuy nhiên năng lực tư duy của học sinh THPT chưa đạt đến mức hoàn thiện như
người trưởng thành, vì vậy vai trò định hướng của người giáo viên là rất quan trọng.
5. Chương trình địa lí lớp 11 trong hệ thống chương trình địa lí phổ thông
Trong chương trình địa lí THCS, học sinh đã có những hiểu biết chung nhất về Trái
đất, về các châu lục trên thế giới, về địa lí tự nhiên cũng như địa lí kinh tế-xã hội Việt
Nam.
Chương trình địa lí THPT, ở lớp 10 học sinh được học những kiến thức về tự nhiên,
dân cư và các ngành kinh tế. Sang lớp 11, những kiến thức về tự nhiên và kinh tế xã-hội
được học sinh vận dụng để tìm hiểu về đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội của một số quốc
gia và khu vực trên thế giới. Đồng thời tìm hiểu tình hình phát triển của chúng trong bối
cảnh chung của nền kinh tế-xã hội của thế giới. Mục đích chính của chương trình là cố
gắng làm rõ được những con đường phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia thuộc các
nhóm nước khác nhau, những chủ trương, đường lối chính sách của quốc gia đó trong
từng giai đoạn lịch sử.
5.1. Nhiệm vụ giáo dưỡng
Chương trình địa lí kinh tế-xã hội lớp 11 có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh
các kiến thức về:
- Bối cảnh quốc tế cho sự phát triển kinh tế-xã hội của từng quốc gia trên
thế giới như: dân số, môi trường, các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, các mối quan
hệ kinh tế thế giới trong thời gian gần đây.
- Những kiến thức cơ bản về địa lí kinh tế-xã hội của một số quốc gia trên
thế giới như: Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản, các nước Đông Nam Á...



Trang 14
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng làm việc với kênh chữ, kênh hình
trong sách giáo khoa; kĩ năng khai thác bản đồ, biểu đồ.
5.2. Nhiệm vụ giáo dục
Nhận thức được quá trình phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia là một
quá trình phát triển có qui luật và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ với các đường lối, chính
sách; từ đó học sinh nhận thức đúng đắn về con đường phát triển của quốc gia mình.
Có ý thức xây dựng đất nước trong hiện tại cũng như tương lai, sẵn sàng
tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước bằng những việc làm với nhiều hình thức
khác nhau.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Tìm hiểu đôi nét về công dụng của máy vi tính
- Máy vi tính được sử dụng trong dạy học có thể giải quyết được nhiệm vụ cơ
bản của quá trình dạy học, như truyền thụ kiến thức, phát triển tư duy, hướng dẫn
hoạt động, rèn luyện kĩ năng, ôn tập, kiểm tra đánh giá…Các khả năng đó của máy
tính có được là nhờ vào các chức năng lưu trữ, xử lí và cung cấp thông tin; điều
khiển, điều chỉnh, kiểm tra và liên lạc; luyện tập các kĩ năng và thực hành; minh họa,
trực quan hóa bằng mô phỏng…Hiện nay, máy vi tính với hệ thống đa phương tiện
multimedia ra đời đã tăng cường khả năng phổ cập của máy tính hết sức rộng rãi.
- Sử dụng máy vi tính với hệ thống đa phương tiện (multimedia) được hiểu là
máy tính được nối và điều khiển một hệ thống đa phương tiện gồm các thiết bị thông
thường như đầu video, tivi, máy ghi âm…Hệ thống này cho phép sử dụng nhiều dạng
truyền thông tin như: văn bản, hình họa, hoạt ảnh, ảnh chụp, âm thanh…
2. Tình hình sử dụng máy vi tính trong dạy học trên thế giới
Tại một số nước phát triển trên thế giới như Hoa Kì, Anh, Nhật Bản…và các
nước Đông Nam Á, các kiến thức cơ bản về máy vi tính đã được phổ cập ở cấp học
phổ thông. Các hoạt động dạy và học phần lớn đều sử dụng đến máy vi tính. Nhiều
môn học đã có những phần mềm riêng phục vụ cho nội dung giảng dạy.
3. Tình hình sử dụng máy vi tính trong dạy học nước ta hiện nay
Do sự tiến bộ khoa học-kĩ thuật cùng với sự đầu tư thích đáng cho ngành giáo
dục, hiện nay, ở nhiều trường phổ thông đã được trang bị máy vi tính nhằm phục vụ
cho mục đích giảng dạy không chỉ trong bộ môn tin học mà còn nhiều bộ môn khác.
Việc khai thác, ứng dụng các phần mềm dạy học vào giảng dạy đã bước đầu được
thử nghiệm và có chiều hướng nhân rộng.
Đối với môn địa lí, việc đổi mới phương pháp dạy học kết hợp với việc cải tiến
và hiện đại hóa các phương tiện-thiết bị kĩ thuật dạy học đang là một xu thế tất yếu.


Trang 15
Giáo viên ngày càng nhận thức được kết quả khả quan mà máy vi tính với vai trò là
một phương tiện dạy học mang lại.
Tuy nhiên việc sử dung máy vi tính trong trường phổ thông còn gặp nhiều khó
khăn, trở ngại. Một mặt, do cơ sở vật chất của các trường chưa đầy đủ và đồng bộ.
Mặt khác, trình độ và việc tiếp cận với máy tính của giáo viên và học sinh còn hạn
chế, đặc biệt là ở các trường phổ thông vùng sâu, vùng xa. Vì vậy, để việc sử dụng
máy vi tính trong dạy học đạt kết quả tốt đòi hỏi sự quan tâm hơn nữa của toàn xã
hội nói chung và của ngành giáo dục nói riêng, đồng thời đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu
của thầy và trò.




Trang 16
Chương II: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÍ KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚI LỚP 11-THPT


I. CÁC HƯỚNG SỬ DỤNG MÁY VI TÍNH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ
1. Sử dụng máy vi tính trong khai thác, trình bày và minh họa kiến thức địa lí
Máy vi tính giúp giáo viên và học sinh khai thác các nguồn thông tin, số liệu
địa lí cần thiết theo một chủ đề đã định trước. Các nguồn thông tin này có thể biểu
diễn dưới nhiều hình thức khác nhau như các văn bản, sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu,
tranh ảnh, phim tư liệu… Thông qua các nguồn thông tin trên, giáo viên có thể sử
dụng để trình bày và minh họa kiến thức sách giáo khoa hoặc hướng dẫn học sinh
cách khai thác để mở rộng kiến thức.
2. Sử dụng máy vi tính để mô phỏng các quá trình địa lí tự nhiên
Các phần mềm địa lí sẵn có cùng với các chương trình trợ giúp khác có thể giúp
giáo viên và học sinh xây dựng các mô hình từ đơn giản đến phức tạp nhằm trực
quan hóa các kiến thức địa lí như quả địa cầu, rừng, biển, sông….
Ngoài ra máy vi tính còn có khả năng mô phỏng các quá trình địa lí cần nghiên
cứu nhưng không thể thực hiện được do nhiều nguyên nhân như cơ sở vật chất, thời
gian, không gian,…. các chuyển động của các hành tinh, những hiện tượng địa lí
như: động đất, núi lửa…
3. Sử dụng máy vi tính trong các bài thực hành địa lí
Hệ thống các bài thực hành rất đa dạng, gồm các bài thực hành về bản đồ, biểu
đồ, số liệu thống kê,… máy vi tính cùng với các phần mềm chứa đựng những nội
dung kiến thức địa lí phong phú tạo điều kiện thuận lợi để học sinh thực hành.
Bên cạnh những phần mềm có sẵn, giáo viên có thể xây dựng các phần mềm
thực hành để thực hành các bài trong sách giáo khoa. Qua đó, học sinh ứng dụng để
làm những bài thực hành đạt kết quả cao hơn.
4. Sử dụng máy vi tính trong ôn tập, kiểm tra đánh giá
Khâu ôn tập, kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học.
Qua đó, giáo viên có thể thu được những thông tin phản hồi về mức độ tiếp thu tri
thức của học sinh để có cách điều chỉnh hoạt động dạy và học.
Thông qua máy vi tính, khâu ôn tập có thể được tiến hành một cách nhanh
chóng, có điều kiện đánh giá được điểm mạnh và yếu của mọi học sinh. Tùy vào nội
dung và hình thức cụ thể của mỗi phần mềm, giáo viên có thể đánh giá, nhận xét, cho
điểm hay củng cố và bổ sung kiến thức.




Trang 17
II. MỘT SỐ PHẦN MỀM CÓ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÍ
1. Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word
Microsoft Word là phần mềm soạn thảo, định dạng văn bản và liên kết hỗ trợ
với các phần mềm khác.
2. Phần mềm Microsoft Excel
Microsoft Excel là phần mềm xử lý bảng tính, thống kê, vẽ biểu đồ
3. Phần mềm hệ thống Window
- Window là hệ thống điều hành gồm một bộ phận chương trình để liên kết và
điều hành mọi hoạt động các bộ phận của máy tính. Nhờ hệ điều hành này mà các
chương trình ứng dụng khác nhau mới chạy được. Nó tạo ra lệnh để con người có thể
trực tiếp làm việc với máy tính.
- Window có thể ứng dụng rộng rãi trên các lĩnh vực kinh tế-xã hội, cả lĩnh vực
giảng dạy. Với nhiều tính năng, Window có thể phục vụ cho dạy học như: soạn thảo
văn bản, tính toán, xây dựng biểu đồ, bản đồ, xử lí ảnh, âm thanh, phim video,… nhờ
vậy mà Window được khai thác để xây dựng các phần mềm dạy học nói chung và
phần mềm dạy học địa lí nói riêng.
4. Encarta Referency Library (Thư viện tham khảo điện tử của hãng Microsoft)
Encarta hoặc World Atlas là phần mềm chứa đựng một khối lượng lớn kiến
thức địa lí, lịch sử, văn hóa khổng lồ của nhân loại…
Hệ thống bản đồ trên Encarta phong phú và có thể được phóng to, thu nhỏ dễ
dàng, có thể trải lên mặt phẳng hoặc bề mặt trong của quả địa cầu, có thể in ra giấy
rất thuận tiện. Phần thống kê nội dung của Encarta có nội dung cụ thể về dân số, thu
nhập, giáo dục, tuổi thọ, kinh tế, thương mại,…của các nước. Các thông tin này
thường xuyên được cập nhật từ các nguồn ngân hàng của thế giới (World Bank), Quỹ
dân số Liên Hiệp Quốc (UNFPA),…
5. Phần mềm PC Fact
PC Fact là phần mềm chứa đựng các bản đồ và tư liệu địa lí, giúp cho giáo viên
có thêm nhiều thông tin trong dạy học địa lí. Nội dung địa lí của phần mềm PC Fact
gồm có:
- Bản đồ hành chính thế giới, các châu lục, các khu vực lớn, bản đồ của 200
quốc gia và lãnh thổ trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới, các châu lục, các khu vực lớn, các quốc gia và
lãnh thổ trên thế giới.
- Bản đồ các khu vực giờ trên Trái Đất.

Trang 18
- Bản đồ kinh tế-xã hội.
- Các loại bản đồ trống.
- Các tháp tuổi, số liệu, biểu đồ về dân số, kinh tế của các nước và lãnh thổ
trên thế giới.
- Danh mục của gần 1000 địa danh trên thế giới về núi, sông, biển,…
- Sơ đồ vị trí của gần 4500 thành phố trên thế giới.
- Quốc kì, quốc ca của hầu hết các nước trên thế giới.
PC Fact được thiết kế gọn, dễ sử dụng. Với phần mềm này, giáo viên có thể
khai thác khá đầy đủ các tài liệu cần thiết về các nước trên thế giới, phục vụ cho việc
soạn bài, dạy học trên lớp, soạn bài tập cho học sinh, in các bản đồ trống cho học
sinh làm bài thực hành…Tuy nhiên do chưa được Việt hóa, nên phần mềm này có
một số khó khăn cho giáo viên và học sinh trong việc sử dụng để dạy học.
6. Phần mềm MapInfor
MapInfor là phần mềm dành cho quản lí thông tin dữ liệu bản đồ. Trong dạy
học địa lí, phần mềm MapInfor cho phép phóng to, thu nhỏ bản đồ, lọc các đối tượng
địa lí trên bản đồ thành các nhóm, loại bỏ các đối tượng không cần thiết, giữ lại các
đối tượng chủ yếu sử dụng trong nội dung bài học, hoặc chồng xếp các lớp bản đồ để
tạo ra một bản đồ mới, thích hợp cho bài dạy học.
MapInfor còn có thể sử dụng trong việc sử dụng và trình bày các mô hình, biểu
đồ, ảnh…có thể kết hợp với các phần mềm tính toán trong trao đổi, lưu trữ, tính toán
số liệu thống kê địa lí (ví dụ phần mềm Excel)
Ngoài ra, MapInfor còn được sử dụng trong biên tập và trình bày bản đồ địa lí,
hỗ trợ giáo viên trong việc soạn giáo án, biên tập tài liệu, trình bày lên lớp.
7. Phần mềm địa lí World Atlas
7.1. Đặc điểm của phần mềm World Atlas
World Atlas là một phần mềm địa lí có nhiều tư liệu cần thiết cho giáo viên
và học sinh trong dạy học địa lí. Chương trình dễ khai thác sử dụng, các lệnh đã được
thay thế bằng những biểu tượng đồ họa.
Phần mềm World Atlas gồm 2 đến 6 đĩa CD, Trong đó có 1 đĩa cài đặt, 1 đĩa
bản đồ và 4 đĩa tra cứu. Chương trình này chủ yếu sử dụng chuột để điều khiển.
Tuy nhiên chương trình này có nhược điểm là toàn bộ kênh chữ được trình
bày bằng tiếng Anh. Do đó, giáo viên muốn khai thác để phục vụ cho công tác giảng
dạy thì phải biên soạn lại một số nội dung sang Font chữ Việt Nam.
7.2. Nội dung của phần mềm World Atlas


Trang 19
Phần mềm World Atlas có nhiều nội dung thích hợp cho việc giảng dạy địa lí
kinh tế xã hội thế giới lớp 11 phổ thông. Với phần mềm này giáo viên có thể khai
thác đầy đủ các tài liệu cần thiết về các nước trên thế giới để soạn bài và giảng dạy
trên lớp. Phần mềm địa lí World Atlas có 2 phần lớn là:
- Nội dung các bản đồ động
- Nội dung tư liệu: tư liệu thông tin, số liệu, tranh ảnh, phim video, âm thanh
+ Sự kiện – dữ liệu
+ Xã hội
+ Đất và khí hậu
+ Đơn vị hành chính
Ngoài ra còn nhiều tranh ảnh, phim và các số liệu thống kê khác.
8. Chương trình trình diễn Powerpoint
8.1. Ý nghĩa của việc sử dụng Powerpoint trong thiết kế bài giảng
Powerpoint là một phần mềm được thiết kế nhằm tạo ra các trình diễn. Đối
với bộ môn địa lí, Powerpoint có thể tạo ra những trang trình bày (slide) thay thế cho
giáo án, cho trình bày bảng, trình diễn các mô hình trực quan hoặc các hiệu ứng về
âm thanh, hình ảnh khác.
8.2. Các thao tác, kĩ thuật cơ bản sử dụng Powerpoint trong thiết kế bài dạy học
Hiện nay, có nhiều tài liệu trình bày về kĩ thuật sử dụng Powerpoint. Sau đây
xin giới thiệu các thao tác và kĩ thuật cơ bản sử dụng PowerPoint trong thiết kế bài
dạy học. (Theo Ths. Nguyễn Văn Tuấn. Chuyên đề “Ứng dụng Powerpoint trong thiết
kế bài học địa lí THPT”)
- Khởi động chương trình Powerpoint, định dạng và tạo file mới
+ Khởi động chương trình Powerpoint: chọn Start/Program/Microsoft
Powerpoint, hoặc có thể nhấp trên thanh biểu tượng Office bar hoặc trên màn hình
Windows.




Trang 20
+ Định dạng trang trình diễn: Một slide được chia làm 3 vùng ứng dụng với 3
phần: phần tiêu đề, phần thân và phần ghi chú. Việc định dạng được tiến hành bằng cách:
chọn lệnh View/Muaster. Hộp thoại Muaster Slide View sẽ xuất hiện. Phần tiêu đề nằm ở
khung To Edit Muaster Title Slide. Định dạng chung cho tất cả các tiêu đề của slide bao
gồm kiểu chữ, khung viền, kích cỡ, màu sắc của khung tiêu đề. Phần ghi chú nằm ở khung
Footer Area dùng để đưa nội dung phần cuối trang vào các slide, tức là chọn khung Footer
Area, chọn kiểu chữ, cỡ chữ ở hộp thoại font trên thanh formatting, sau đó nhập nội dung
cần thiết.
+ Lưu file mới: Chọn File/Save (Ctrl+S), hoặc nhấp vào biểu tượng save
trên thanh công cụ.
- Nhập nội dung văn bản, đồ họa cho từng slide
+ Trước tiên cần dự kiến số slide và nội dung cụ thể cho từng slide. Có rất
nhiều cách khác nhau để nhập nội dung văn bản vào các slide. Cách thuận tiện có
được từ thanh Menu Drawing cuối màn hình, nhấp trỏ chuột vào ô cuối màn hình. Sau
đó vẽ vào màn hình, nhấp chuột phải vào trong ô, chọn Add text để nhập văn bản.
+ Hiệu chỉnh định dạng kí tự: vào Format/Font, xuất hiện hộp thoại font.
Trong hộp thoại font có các mục chọn sau: font (cách tạo font chữ), font style (dạng
chữ), size (cỡ chữ), color (màu chữ), underline (gạch dưới), shadow (tạo bóng mờ),
emboss (tạo chữ nổi), superscript (chữ ở chỉ số trên), underscript (chữ ở chỉ số dưới).
Những cách định dạng trên có thể dùng phím tắt hoặc các biểu tượng trên màn hình.
+ Tạo Bullets & Numbering (định dạng đầu dòng): chọn Format/ Bullets
and Numbering, ta thấy hộp thoại xuất hiện. Chọn dạng cần thiết trong các ô mẫu,
chọn màu trong khung color, chọn kích cỡ trong khung size. Để chọn các bullets, kích
vào customize hoặc picture.
+ Canh đầu dòng (Alignment): chọn Format/Alignment làm xuất hiện các
lựa chọn: Align Left (Ctr+F) (canh đều trái), Center (Ctrl+E) (canh giữa), Align Right
(Ctrl+R) (canh đều phải), Justify (Ctrl+S) (canh đều hai bên).
+ Thay đổi khoảng cách giữa các dòng (Line Spacing): chọn mục
Format/Line Spacing, xuất hiện hộp thoại có các khung hiệu chỉnh sau: Line spacing
(khoảng cách giữa các dòng), Before paragraph (khoảng cách phía trên đoạn văn bản),
After paragraph (khoảng cách phía dưới đoạn văn bản).
+ Sử dụng thanh công cụ Drawing để thực hiện đồ họa. Nếu thanh
Drawing chưa xuất hiện, ta vào View/Toolbar/Drawing để làm xuất hiện công cụ đồ
họa. Cũng có thề sử dụng các hình mẫu trong Autoshapes.
- Chọn dạng màu nền phần trình diễn
+ Chọn mẫu Template (mẫu hình nền): chọn Format/Side/Designs, xuất
hiện hộp thoại Apply a Designs Template, chọn các mẫu màu nền thích hợp.
Trang 21
+ Chọn màu cho Template: chọn Format/Side Color Schemes, chọn màu
thích hợp. Nếu muốn chọn màu khác thì vào nút Change Color để mở màu tự chọn.
Sau khi chọn màu xong vào nút Apply để đổi màu cho các slide hiện hành, hoăc vào
nút Apply to All để đổi màu cho tất cả các slide trong tập tin.
+ Chọn mẫu nền cho Template: vào Format/Background, xuất hiện hộp
thoại Background. Trong hộp thoại này có 2 cách lựa chọn là More color và Fill
effect.
- Chèn hình ảnh, đồ họa, âm thanh, video clip vào slide
+ Chèn ảnh ClipArt: chọn Insert/Picture/From File, xuất hiện cửa sổ
ClipArt, chọn hình ảnh muốn chèn, chọn Insert/Picture/From File
+ Chèn tập tin ảnh: xuất hiện cửa sổ From File. Trong cửa sổ này, muốn
chèn hình ảnh ở thư mục nào thì mở thư mục đó ra, chọn các file ảnh thích hợp (có
dạng *.bmp, *jpgp, *tif, *emf, *wmf).
 Chèn hình ảnh minh họa: Ảnh minh họa có thể lấy từ nhiều nguồn
như các file ảnh lưu trong máy, từ các đĩa mềm tra cứu…

HOA KÌ ĐẤT NƯỚC CỦA NHỮNG
ĐẤ NƯỚ CỦ NHỮ
NGƯỜI NHẬP CƯ
NGƯỜ NHẬ




 Chèn một bản đồ: Các bản đồ được thành lập từ các chương trình
(MapInfor, Db-map) hay các bản đồ có sẵn trong các phần mềm tra
cứu (PC Fact, Encara,…), có thể bằng cách Copy từ các chương
trình này và dán trực tiếp vào PowerPoint


II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
CÁ NGÀ TẾ
3. Nông nghiệp
nghiệ

Dựa vào lược đồ
phân bố sản xất
nông nghiệp Hoa
Kì (SGK Hình
7.7), nêu tên các
khu vực chuyên
canh sản xuất
nông sản hàng hóa
và cho biết các
nông sản chính?




Trang 22
 Chèn các biểu đồ, bảng biểu: Ta có thể lập các bảng biểu, biểu đồ
vào các trang trình diễn Powerpoint hoặc các phần mềm khác như
Excel, Word,…Ta có thể lập trực tiếp từ Powerpoint hoặc chèn biểu
đồ từ Excel.

I. Dân số
số
1. Sự gia tăng dân s ố
Sự
DÂN SỐ HOA KỲ GIAI ĐO ẠN 1800-2005
SỐ KỲ 1800-
350
296
300 Dựa vào biểu đồ
và biể đồ
250 227 sau và quy mô

179 dân s ố c ác nư ớc
200
đứ ng đầu thế
đầ thế
150
105 giới, em hãy:
giớ
100
50 Nhận xét về s ự
Nhậ xé về
50
5
gia tăng dân s ố
0 Hoa KìKì
1800 1880 1920 1960 1980 2005 Nguyên nhân
DÂN SỐ MỘT SỐ QUỐ GIA TRÊN THẾGIỚI NĂM2005
DÂN S M T S QUỐC GIA TRÊN TH GIỚI NĂM 2005
Ố Ộ Ố C Ế Thuận lợi và
Thuậ lợ và
Quốc gia
Quố Dân số (triệu người)
số (triệ ngườ khó khăn?
khó khăn?

Trung Quốc
Quố 1303
Ấn Độ
Độ 1103
Hoa Kỳ
Kỳ 296




+ Chèn sơ đồ tổ chức (Organnization Chart): chọn Inser/Movie and
Sound, trong phần này có các thư mục sau:
 Movie from Gallery: chèn phim từ thư viện của chương trình
Microsoft Office.
 Movie from file: chèn tập tin dạng *.avi tự chọn
 Sound from file: chèn tập tin âm thanh tự chọn
 Play CD Audio Track: chèn âm thanh từ đĩa CD
 Record Sound: ghi âm
- Sử dụng các hiệu ứng trong Powerpoint để hoàn thiện nội dung và hình thức
của một bài giảng
+ Xác lập các hiệu ứng động cho đối tượng: chọn đối tượng cần thiết lập hiệu
ứng, sau đó chọn Slide Show Custom Amination chọn trong hộp Add Effects nào đó
cho thích hợp, sau đó chọn các biểu thị kĩ xảo, chọn các biểu thị từng chữ, từng câu
trong phần Introduce text.
+ Muốn thay đổi thứ tự xuất hiện của các đối tượng nào thì ta chọn đối tượng
đó và nút Move để thay đổi thứ tự.
+ Thiết lập thời gian bắt đầu thực hiện: sau khi đã sắp đặt đúng vị trí, thứ tự
cho từng đối tượng, ta thiết lập thời gian bắt đầu thực hiện hiệu ứng bên khung Start
Amination, có hai lựa chọn:
 On Mouse: khi chuột tại vị trí bất kì trên màn hình, hiệu ứng sẽ bắt đầu
thực hiện. Đối với một bài giảng điện tử nên chọn chế độ này để chủ
động được trong quá trình dạy học.


Trang 23
 Automuaticaly: tự động thực hiện hiệu ứng sau thời gian ấn định (sau
hiệu ứng trước). Nếu thời gian bằng 00:00, thì hiệu ứng sẽ thực hiện
ngay sau khi hiệu ứng trước thực hiện xong.
+ Định thời gian trình diễn: chọn Menu Show/Slide Transition sẽ xuất hiện
hộp thoại, định thời gian vào ô seconds, nhấp vào nút Apply nếu định thời gian cho
slide đó, hoặc nút Apply All cho tất cả các slide.
- Thực hiện liên kết giữa các Slide, các File, chương trình
Để thực hiện liên, kết cần chèn các nút điều khiển bằng cách: chọn Slide
Show/Action Buttons, sau đó chọn loại buttons và drag trên màn hình để tạo buttons.
Sau khi tạo buttons xong, xuất hiện cửa sổ action setting để thiết lập công dụng cho
buttons. Trong action setting, có hai bảng lựa chọn để thiết kế biến cố:
+ Mouse (biến cố chuột): nhấn chuột trên đối tượng thì lệnh sẽ thực hiện.
+ Mouse over (đưa trỏ chuột đến): chỉ cần đưa trỏ chuột đến đối tượng để
thực hiện lệnh.
+ Trong khung Action on (Mouse over), có các lệnh sau: Hyperlink to
(liên kết đến): mở khung liên kết để lựa chọn lệnh Next Slide (đến trang sau),
Previous Slide (về trang trước), First Slide (về trang đầu), Last Slide (đến trang cuối),
End Show (kết thúc trình diễn), …
Run program (chạy chương trình khác): nhập đường dẫn vào tên tập tin chạy
chương trình, hoặc từ nút Browse để tìm chọn tập tin.
Object Action (tùy chọn các loại đối tượng nào mà sẽ có các lệnh khác
nhau).
Play sound (âm thanh): mở khung để chọn loại âm thanh.
- Chạy thử chương trình và sửa chữa: sau khi hoàn tất việc thiết kế chọn nút
Slide Show nằm ở phía trái trên thanh công cụ, phía trên màn hình để trình diễn các
tài liệu đã thiết kế. Kiểm tra lại hình ảnh, liên kết giữa các Slide
• Khi sử dụng phần mềm trình diễn Powerpoint để thiết kế bài giảng địa lí, cần
phải lưu ý các điểm sau:
Chọn và trình bày các kiến thức cơ bản một cách ngắn gọn. Các kiến thức cơ bản
của bài khi đưa vào Powerpoint phải được trình bày một cách ngắn gọn, dễ hiểu. Chú
ý sử dụng sơ đồ, bảng, biểu, các mũi tên chỉ mối liên hệ, các ô chữ nhỏ để trình bày
kiến thức, tránh viết dài dòng. Về cơ bản, kiến thức trình bày trên Powerpoint (ở
dạng kênh chữ) chính là kiến thức mà giáo viên ghi lên bảng trong quá trình dạy học.
Tuy nhiên, ghi bảng có thể dài, vì giáo viên vừa ghi, vừa đọc, học sinh phải ghi theo.
Logic của nội dung trình bày được học sinh lĩnh hội tuần tự theo trình tự ghi chép.
Còn trình diễn Powerpoint là làm xuất hiện cùng lúc (hoặc dường như là cùng lúc)

Trang 24
các ý cần cho học sinh nắm, tác động chủ yếu vào tri giác của học sinh. Do đó, tránh
trình bày dài dòng, đồng thời phải lưu ý bố cục nổi bật tính trực quan, dễ đọc, gây ấn
tượng.
Sự ngắn gọn có khi phải tóm tắt, dễ gây ra hiểu sai ở học sinh. Do đó, cần đảm
bảo tính chính xác của kiến thức. Đồng thời, trong quá trình dạy học, nhất thiết phải
có sự giảng giải hoặc trình bày của giáo viên kèm theo các hình ảnh để tránh sự ngộ
nhận ở học sinh:
+ Các ô trình diễn (slide) tiếp nối ở Powepoint phải thể hiện logic cấu trúc của
bài dạy học, do đó phải bao gồm cả kênh chữ lẫn kênh hình, cả câu hỏi và nhiệm vụ
giao cho học sinh, lẫn các đoạn kết luận, giải thích ngắn. Việc sắp xếp các thành
phần này theo thứ tự nào là do phương pháp dạy học của giáo viên. Tuy nhiên trong
dạy học phát huy tính tích cực học tập của học sinh cần tránh việc trình chiếu “một
chiều” các kiến thức tường minh một cách liên tục. Cần thiết kế bài dạy theo một cấu
trúc nội dung một cách hợp lí đan xen với các câu hỏi/nhiệm vụ một cách thích hợp
để tạo điều kiện hướng dẫn cho học sinh làm việc tích cực với bản đồ, bảng số liệu,
tranh ảnh, hình vẽ. Từ đó các em rèn luyện được kĩ năng quan sát, phân tích tổng
hợp, khái quát. Cũng không nhất thiết đưa cả câu hỏi trình chiếu cho học sinh. Có thể
chỉ trình chiếu các ô chữ, hình ảnh biểu hiện nội dung bài học, còn sử dụng như thế
nào thì tùy giáo viên chủ động đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ trong tiến trình dạy học.
Như vậy, tạo cơ hội cho việc hướng dẫn của giáo viên nhiều hơn và sự tác động của
giáo viên trong dạy học đến với học sinh có nhiều ấn tượng hơn. Chẳng hạn, học sinh
đọc câu hỏi trên màn hình để trả lời trong nhiều trường hợp sẽ không tốt bằng nghe
giáo viên đặt câu hỏi với sự nhấn mạnh ý cần hỏi.
+ Các hình ảnh (bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh…) và các kiến thức khác kết nối với
bài học chủ yếu có tác dụng bổ sung, mở rộng, đi sâu hoặc minh họa các kiến thức cơ
bản của bài. Giáo viên cần lưu ý phạm vi mở rộng, đi sâu đến đâu để tránh làm loãng
trọng tâm bài dạy và phân tán sự tập trung của học sinh. Không vì đề cao tính sinh
động, hấp dẫn các tư liệu thực tế mà sa vào việc mở rộng quá mức làm ảnh hưởng
đến việc nắm kiến thức cơ bản của học sinh. Việc chọn lựa các hình ảnh, kiến thức
kết nối cũng cần lưu ý tính tiêu biểu, đại diện để tạo nên các biểu tượng chân thực,
sát hợp với nội dung bài học.
+ Trình diễn Powerpoint có tác dụng tốt (vì một số nghiên cứu chỉ ra rằng 83%
lượng thông tin tiếp thu được thông qua thị giác) nhưng không phải là vạn năng,
không thay thế cho lời giảng của giáo viên được. Vì vậy, cần kết hợp với Powerpoint
kết hợp với bài giảng, trình bày, đặt câu hỏi,…hướng dẫn cụ thể của giáo viên. Đồng
thời, trong bài dạy học, không nhất thiết sử dụng Powerpoint từ đầu đến cuối giờ
học, mà có thể xen kẽ với các phương tiện dạy học khác như chiếu Overhead,… Các
hoạt động của học sinh với Powerpoint như cá nhân, nhóm nhỏ, nhóm cặp đôi, trò
chơi học tập cũng cần được sử dụng một cách linh hoạt.
Trang 25
Tuy có nhiều ưu điểm, nhưng Powerpoint chỉ là một trong những phương tiện
dạy học địa lí được giáo viên sử dụng theo một định hướng nhất định trong các
phương pháp dạy học cụ thể. Powerpoint không phải là phương pháp dạy học địa lí.
Đồng thời phải tránh quan niệm cho rằng sử dụng Powerpoint trong bài dạy học địa lí,
nghĩa là đổi mới phương pháp dạy học. Vài năm trở lại đây, một số giáo viên ở các
địa phương, đặc biệt là ở nơi có điều kiện, đã tìm tòi, sử dụng Powerpoint trong dạy
học đã đạt được những kết quả khả quan. Bên cạnh đó, còn nhiều giáo viên dùng
Powerpoint như một thứ “trang sức” cho bài dạy. Thay vì thuyết trình kết hợp với ghi
bảng, thì bây giờ thuyết trình kết hợp với trình chiếu Powerpoint. Nếu phương pháp
dạy học vẫn theo hướng truyền thụ kiến thức một chiều thì sẽ không phát huy tính học
tập tích cực của học sinh.
Trong xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, cần phải xem dạy học
là quá trình trong đó học sinh hoạt động tích cực, sáng tạo với các nguồn tri thức dưới
sự hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên để lĩnh hội tri thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, tạo
ra sự phát triển của bản thân. Nếu dạy học theo lối một chiều, dù có hỗ trợ phương
tiện dạy học hiện đại đến đâu cũng khó có thể chấp nhận được. Sử dụng Powerpoint
trong dạy học cần quán triệt quan điểm đó từ khâu soạn bài đến khâu đánh giá giờ
dạy.
Sử dụng Powerpoint trong thiết kế bài dạy học địa lí, thông thường được tiến
hành theo các bước sau:
- Xác định mục tiêu bài học
- Chọn kiến thức cơ bản của bài học, xác định trọng tâm bài
- Multimedia hóa kiến thức (dự kiến các kiến thức được khai thác dưới dạng
văn bản, ảnh, bản đồ, lược đồ …, sưu tập và xử lí các nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong
bài học…)
- Xây dựng các thư viện tư liệu (tạo cây thư mục cho thư viện)
- Lựa chọn các phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, phương
tiện dạy học, hình thức củng cố, đánh giá.
- Sử dụng phần mềm trình diễn Powerpoint xây dựng tiến trình dạy học với
các hoạt động cụ thể.
- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện.
III. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ
KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚI LỚP 11-THPT
1. Trong soạn bài
Địa lí là môn học có liên quan đến nhiều kiến thức, mang tính thực tế, gần gũi
với tự nhiên và đời sống kinh tế-xã hội của con người. Vì vậy, để việc giảng dạy địa

Trang 26
lí có hiệu quả cần có sự hỗ trợ về hình ảnh các bộ sưu tập, các mô hình, các thông tin
về tự nhiên, kinh tế-xã hội mang tính trực quan cao.
Khó khăn trong việc giảng dạy địa lí hiện nay ở các trường phổ thông là thiếu
các tài liệu mới. Tuy một số trường đã tiến hành đổi mới phương pháp, đề cao vai trò
dạy học “lấy học sinh làm trung tâm” nhưng việc khai thác sử dụng các nội dung
mới, các hình ảnh minh họa, trực quan vẫn còn hạn chế. Giáo viên thường khó khăn
trong việc sưu tầm các tài liệu này.
Công nghệ thông tin cùng với các tính năng ưu việt có khả năng đáp ứng được
yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy học môn địa lí. Thông qua nội dung
các phần mềm địa lí có sẵn, giáo viên có thể khai thác các nguồn kiến thức địa lí
phong phú cho nội dung cụ thể của từng bài dạy. Việc khai thác các tri thức địa lí có
thể tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau như:
- Giáo viên khai thác thông tin chuẩn bị bài dạy trên lớp: giáo viên xem nội
dung của các phần mềm như là nguồn tài liệu cần thiết. Tùy nội dung cụ thể của từng
bài, giáo viên khai thác các thông tin và đưa vào bài giảng những tư liệu phù hợp.
Việc lựa chọn các thông tin có ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần nâng cao chất
lượng giờ dạy và giá trị của nguồn thông tin đưa ra. Tuy nhiên khi lựa chọn thông tin
cần phải có sự đối chiếu với nội dung chính trong sách giáo khoa để có những thông
tin chính xác và phù hợp nhất. Do đó, để làm nổi bật nội dung chính của bài, các
thông tin được lựa chọn phải mang tính đặc trưng cao và thường xuyên được cập
nhật. Để đạt được kết quả giảng dạy tốt khi khai thác thông tin phục vụ cho công
việc chuẩn bị bài giảng cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
+ Các thông tin phải đảm bảo tính đồng bộ liên tục, sát hợp với nội dung
bài dạy, phản ánh được bản chất của sự vật hiện tượng.
+ Các thông tin đưa vào phải đúng trọng tâm của từng vấn đề có tác dụng
nêu bật được vấn đề cần truyền đạt cho học sinh.
+ Nguồn thông tin phải được học sinh khai thác, phân tích, so sánh bằng
những thao tác trên máy để tự mình hiểu và ghi nhớ được nội dung của bài học
- Giáo viên khai thác nguồn bản đồ để dạy trên lớp: bản đồ là một bộ phận
quan trọng không thể thiếu trong kiến thức địa lí, đặc biệt là bản đồ giáo khoa càng
có ý nghĩa to lớn trong quá trình giảng dạy địa lí ở trường phổ thông. Bản đồ giáo
khoa vừa là công cụ để nghiên cứu giảng dạy địa lí vừa là nguồn tư liệu để nghiên
cứu kiến thức địa lí. Bản đồ địa lí được xem là cuốn sách giáo khoa địa lí thứ hai
phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh. Đặc biệt chương
trình địa lí lớp 11 tập trung nghiên cứu về địa lí các quốc gia, khu vực trên thế giới cả
về điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội, vì vậy yêu cầu về bản đồ là rất cần thiết.



Trang 27
- Giáo viên khai thác các nguồn số liệu thống kê và biểu đồ: số liệu thống kê
có ý nghĩa rất lớn trong giảng dạy địa lí. Nó vừa là số liệu biểu hiện mặt số lượng để
chứng minh hiện tượng vừa có khả năng cụ thể hoá mức độ của các hiện tượng, các
quá trình địa lí kinh tế-xã hội. Giáo viên có thể dùng số liệu thống kê để làm nổi bật
các hiện tượng địa lí làm phương tiện hướng dẫn học sinh tự khai thác và lĩnh hội tri
thức. Nguồn số liệu khai thác qua máy tính không chỉ cung cấp cho giáo viên các
thông tin về tự nhiên và kinh tế-xã hội mà còn được thể hiện, cụ thể hóa bằng các
biểu đồ minh họa làm tăng tính trực quan dễ hiểu, dễ nhớ có tác dụng kích thích
hứng thú học tập của học sinh.
- Giáo viên khai thác các thông tin khác: các phần mềm địa lí còn có nhiều
thông tin bằng kênh chữ và kênh hình rất đa dạng về tự nhiên, kinh tế-xã hội, các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, dân cư, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải
và lịch sử phát triển của các quốc gia.
Tóm lại, tùy theo nội dung, thời gian và trình độ nhận thức của học sinh mà
giáo viên đưa ra các nguồn thông tin vừa sức, hấp dẫn và đảm bảo hiệu quả của tiết
học. Trong điều kiện cơ sở vật chất cho phép, tất cả các nội dung nói trên giáo viên
có thể chuẩn bị rồi thông qua phần mềm trình diễn PowerPoint và máy phóng sẽ
chiếu lên màn hình lớn để phục vụ cho việc dạy học trên lớp.
2. Trong tiết học trên lớp
Ngoài việc khai thác để chuẩn bị bài, tích lũy kiến thức, giáo viên còn có thể sử
dụng máy vi tính và các phần mềm có sẵn như một công cụ hướng dẫn học sinh tự
khai thác kiến thức nhằm tự giải quyết các nội dung tiết dạy trên lớp. Hình thức này
giúp cho học sinh phát huy được tính độc lập và tích cực trong giờ học.
Việc sử dụng máy vi tính trong dạy học trên lớp cũng phải tuân thủ một số
nguyên tắc sau:
- Phải căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, nội dung và hình thức của bài học.
- Phải có phương pháp dạy học thích hợp, đảm bảo tính chính xác và có hiệu quả.
- Trước khi đưa ra sử dụng phải lí giải được mục đích sử dụng, sử dụng để
giải quyết những nội dung nào của bài học
- Đảm bảo cho tất cả học sinh quan sát được sự vật, hiện tượng địa lí được
thể hiện bằng các phương tiện đó.
- Đảm bảo kết hợp được phương tiện dạy học với phương pháp giảng dạy.
Đối với chương trình địa lí kinh tế-xã hội thế giới lớp 11 phổ thông, giáo viên
có thể chuẩn bị trước toàn bộ nội dung bài giảng và đưa lên chương trình trình diễn
Powerpoint, khi lên lớp công việc của giáo viên chủ yếu là hướng dẫn học sinh khai
thác kiến thức thông qua kênh chữ và kênh hình. Thao tác của giáo viên trên máy rất

Trang 28
đơn giản, chủ yếu là dùng chuột hoặc bàn phím để điều khiển. Có thể kết hợp tốt với
phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm như: phát vấn, đàm thoại, gợi mở,
thảo luận…Nếu giáo viên đã soạn thảo nội dung vào các trang trình bày (slide) thì có
thể không cần sử dụng phương pháp dạy học truyền thống là phấn bảng. Tuy nhiên,
khi thoát li phấn bảng, giáo viên hết sức lưu ý và phải đảm bảo các nguyên tắc khi
giảng dạy với công nghệ thông tin.
3. Thiết kế bài giảng điện tử bằng Powerpoint và các phần mềm dạy học
Sau đây là nội dung giáo án một số bài được thiết kế để giáo viên lên lớp giảng
dạy (Ứng dụng vào bài 7: Hợp Chúng Quốc Hoa Kì) trong chương trình sách giáo
khoa địa lí nâng cao lớp 11.




Trang 29
Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ.
Tiết 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN


I. Mục tiêu: sau bài học, học sinh cần phải nắm được:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Hoa Kì.
- Thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của
Hoa Kì.
- Hiểu và trình bày được các loại tài nguyên thiên nhiên trong từng vùng và ảnh
hưởng của chúng đến sự phát triển kinh tế.
- Xác định được vị trí các vùng tự nhiên và lãnh thổ Hoa Kì trên bản đồ.
- Hiểu và phân tích được các bảng số liệu trong sách giáo khoa.
II. Phương tiện thiết bị kĩ thuật dạy học
Phần giáo án được thiết kế trên máy, máy vi tính, máy phóng, màn chiếu, phiếu học
tập.
III. Tiến trình hoạt động
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi: Hãy nhận xét chung về tình hình chính trị, xã hội ở Tây Nam Á và Trung
Á?
2. Vào bài mới




Trang 30
Hoạt đông của GV và HS Nội dung chính

Chọn phần bài giảng địa lí kinh tế xã-hội
thế giới lớp 11, bài Hoa Kì tiết 1. Sử dụng
chuột hoặc phím Enter để điều khiển các slide
đã thiết kế sẵn, sau đó trình diễn slide 1, 2, 3. I. Lãnh thổ và vị trí địa lí:
Giáo viên dẫn vào bài mới 1. Lãnh thổ:
• Hoạt động 1:(cá nhân/cả lớp) Tìm hiểu
về lãnh thổ và vị trí địa lí Hoa Kì (10 phút)
- GV: trình diễn slide 4, yêu cầu học sinh
quan sát bản đồ trên màn hình, kết hợp với
sách giáo khoa để trả lời câu hỏi: Nhận xét
những đặc điểm nổi bật của lãnh thổ Hoa Kì?
Nêu ý nghĩa về mặt lãnh thổ của Hoa Kì ?
LƯ Ợ C ĐỒ KHU V Ự C B Ắ C MĨ
LƯ Ợ C ĐỒ KHU V Ự C B MĨ I. Lãnh thổ v à vị trí địa lí
thổ trí đị lí
Dựa vào lược đồ khu
vực Bắc Mĩ, bảng số 1. Lãnh thổ
thổ
liệu dưới đây và nội
dung SKG (trang 42)
em hãy: Đặc Điểm Đánh Giá
Nhận xét những đặc
điểm nổi bật của lãnh
thổ Hoa Kì?
- Lãnh thổ rộng lớn thứ 4
thổ lớ thứ - Thiên nhiên đa dạng,
dạ
trên thế giới
thế giớ phong phú.
Ý nghĩa về mặt lãnh
- Gồm nhiều bộ phận:
phú
nhiề bộ phậ
thổ của Hoa Kì?
trung tâm Bắc Mĩ,
Bắ Mĩ
- Thuận lợi cho phân
Thuậ lợ
Alatxca, Haoai…
Haoai… bố sản xuất, phát triển
xuấ phá triể
- Hình dạng lãnh thổ cân
dạ thổ giao thông
Diện tích một s ố qu ốc gia lớn trên thế gi ới (triệu km2)
Diệ tí ch lớ thế (triệ đối
TT Quốc gia Diện tích
Quố Diệ tí TT Quốc gia
Quố Diện tích
Diệ tí
1. LB Nga 17,1 3. Trung Quốc
Quố 9,597
2. Canada 9,971 4. Hoa Kì
Kì 9,364




- HS: trả lời, các học sinh khác bổ sung, GV
nhận xét và chuẩn kiến thức, trình diễn slide 5.
- GV: trình diễn tiếp slide 6, yêu cầu học sinh
xem bản đồ, dựa vào sách giáo khoa để trả lời
câu hỏi: Dựa vào lược đồ khu vực Bắc Mĩ và
2. Vị trí địa lí:
nội dung trong SGK em hãy: Nhận xét những
đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí của Hoa Kì và
phân tích ảnh hưởng của đặc điểm này với sự
phát triển kinh tế Hoa Kì ?

I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
thổ trí đị lí
2. Vị trí địa lí
Vị trí đị lí
Đặc Điểm Đánh Giá

- Nằm ở
- trung tâm Bắc Mỹ,
Bắ Mỹ - Tránh được sự tàn phá
Trá đượ sự phá
tiếp giáp Canada và Mêhicô
tiế giá và qua các cuộc chiến tranh
cá cuộ chiế
ở phía Bắc và Nam, nằm
phí Bắ và nằ lớn.
giữa hai đại dương lớn
giữ đạ lớ
- Giao lưu, phát triển kinh
lưu, phá triể
tế biển.
biể
Dựa vào lược đồ khu vực - Nằm trong khu vực kinh tế
vự tế
Bắc Mĩ và nội dung trong SGK Châu Á - Thái Bình Dương
Thá Bì - Thuận lợi cho s ả n xuất và
Thuậ lợ xuấ và
em hãy: Nhận xét những đặc - Đại bộ phận lãnh thổ nằ m
Đạ bộ phậ thổ sinh hoạt c ủa con người.
hoạ ngườ
điểm nổi bật về vị trí đ ịa lí của trong vành đai ôn hoà.
và hoà
Hoa Kì và phân tích ảnh hưởng
của đặc điểm này với sự phát LƯ Ợ C Đ Ồ KHU VỰC BẮC MĨ
VỰ MĨ
triển kinh tế Hoa Kì?


Trang 31
- HS: trình bày, GV nhận xét, bổ sung và
chuẩn xác kiến thức, trình bày slide 7.
- GV: chuyển ý sang phần đặc điểm tự nhiên
của Hoa Kì
II. Đặc điểm tự nhiên:
• Hoạt động 2: (Hoạt động nhóm). Tìm
hiểu đặc điểm tự nhiên của Hoa Kì (25 1. Sự phân hóa lãnh thổ:
phút) a. Phần lãnh thổ của Hoa Kì nằm ở
- GV: chia lớp học thành 4 nhóm để thảo luận trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành
hoàn thành các phiếu học tập, trình diễn các 3 vùng tự nhiên:
slide 9, 10, 11, 12 để phân công công việc cho MIỀ
MIỀN
N TÂY ĐÔNG TRUNG TÂM

các nhóm. Đ ỊA Gồm h ệ th ống n úi Ph ần l ớ n diện tích l à đ ồi Ph ần PB l à đ ồi n úi
diệ tí
HÌNH Coocđie n ằm ở ph í a n ú i thu ộc h ệ th ống th ấp, PN l à đb sông
Tây Hoa Kì
Kì Apal át Mitxixipi màu mỡ .



II. Đặc điểm tự nhiên
Đặ điể tự KHÍ HẬ U
KHÍ Kh í h ậu khô h ạn Kh í h ậu ôn đới có lượng
đớ có lượ
Kh í h ậu ôn đới l ụ c địa
đớ đị
ph í a Bắc, cận nhi ệ t đới
Bắ cậ đớ
phân hoá ph ức tạp
hoá tạ mưa tương đối l ớn.
đố
ph í a Nam.
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu: Dựa vào nội dung
: Dự và nộ
SGK c ùng các lược đồ tự nhiên Hoa Kỳ hãy cùng điền vào TN PT
cá lượ đồ Kỳ cù điề và Diện tí ch đất ven
Diệ đấ
Tập trung di ệ n tích đất
tí đấ
NÔNG Diện tích đất NN l ớn,
Diệ tí đấ nông nghiệp l ớ n nh ất
nghiệ
phiếu học tập sau để là m nổi bật s ự phân hoá đa d ạng của
phiế họ tậ để nổ bậ hoá củ TBD tương đối đố rất ph ì nhiêu thích h ợ p
thí trong các vùng của Hoa
NGHI ỆP cá vù củ
lãnh thổ Hoa Kì ở các miền:
thổ Kì miề (Đ ất đai )
màu mỡ.
mỡ cho các cây ôn đới ph át
cá đớ Kỳ
tri ể n.

TN PT Tập trung ch ủ yếu Than đá, qu ặng sắt trữ
đá trữ
VÙNG TÂY ĐÔNG TRUNG TÂM các loại qu ặng kim C ó trữ lư ợ ng than đá và
loạ trữ đá
CÔNG lượng l ớ n ở ph í a Bắc,
lượ Bắ
Địa hình
hì loại màu: vàng, qu ặng sắt l ớ n nh ất so với
mà và vớ dầu mỏ, kh í đ ốt ở
NGHI ỆP
đồng, ch ì…ngu ồn các vùng kh ác
vù Tế chdát và ven vịnh
chdá và vị
(khoáng
th ủ y năng phong
Khí hậ u
Khí s ản)
ph ú .
Mêhicô.

TN phát triển nông
phá triể
nghiệp
nghiệ
TN phát triển công
phá triể
nghiệp
nghiệ b. Alaxca và Haoai:

II. Đặc điểm tự nhiên
Đặ điể tự
- HS: đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác 1. Lãnh thổ Hoa Kì phân hoá đa dạng
thổ Kì hoá dạ
nhận xét, bổ sung. GV cho HS xem các bản
đồ về tự nhiên, khí hậu, đất của Hoa Kì để bổ - Alaxca: Đ ịa hình chủ yế u là đồi núi, nhiều
Alaxca: hì chủ là đồ nú nhiề
sung thêm và chuẩn xác kiến thức, trình diễn khoáng sản nhất là dầu lửa
khoá sả nhấ là lử

slide 18, 19. - Haoai: Quần đảo giữa Thái Bình Dương có
Haoai: Quầ đả giữ Thá Bì có
tiềm năng lớn về hả i sản và du lịch
tiề lớ về sả và lị
- GV: trình diễn slide 20, yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Dựa vào nội
dung có trong SGK và quan sát lược đồ tự
nhiên của Hoa Kì, em hãy chứng minh sự
phong phú của tài nguyên Hoa Kì và nêu ý
nghĩa của chúng với sự phát triển kinh tế ở 2. Tài nguyên thiên nhiên:
quốc gia này?

II. Đặc điểm tự nhiên
Đặ điể tự
2. Tài nguyên thiên nhiên phong phú
Tà phú
II. Đặc điểm tự nhiên
Đặ điể tự
Yê u cầu:(nhóm 2. Tài nguyên thiên nhiên phong phú
Tà phú
đôi) Dựa vào nội
và nộ
dung có trong SGK
có -Có nhiều loại tài nguyên với quy mô lớn:
nhiề loạ tà vớ lớ
và quan s át lược đồ
lượ đồ + Khoáng sản: Than, quặng sắt, dầu mỏ…
Khoá sả quặ sắ dầ mỏ
tự nhiên c ủa Hoa + Đất nông nghiệp: hơn 440 triệu ha
nghiệ triệ
Kì, em hãy chứng
chứ + Tài nguyên rừng: gần 226 triệu ha
Tà rừ gầ triệ
minh s ự phong phú
phú
của tài nguyên Hoa

+ Tài nguyên nước: hệ thống sông, biển có
Tà nướ hệ thố biể có
Kì và nêu ý nghĩa
nghĩ phát triển giao thông, cung cấp nước hay sản
phá triể cấ nướ sả
của chúng với sự
chú vớ sự xuất điện
xuấ điệ
phát triển kinh tế ở
phá triể tế
quốc gia này?
quố nà
Phát triển kinh tế hiện đại với quy mô lớn
Phá triể tế hiệ đạ vớ lớ


- HS: đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét,

Trang 32
bổ sung và chuẩn xác kiến thức, trình diễn
slide 21.
- GV: cho học sinh xem đoạn phim về một
cơn bão của Hoa Kì, sau đó đặt câu hỏi: Hãy
quan sát đoạn video sau cùng nội dung trong 3. Những khó khăn về tự nhiên:
SGK em cho biết những khó khăn về mặt tự
nhiên mà Hoa Kì phải đối mặt? Trình diễn
slide 22.


II. Đặc điểm tự nhiên
Đặ điể tự II. Đặc điểm tự nhiên
Đ ặ điể tự
3. Những khó khăn v ề mặt tự nhiên
Nhữ khó tự 3. Những khó khăn v ề mặ t tự nhiên
Nhữ khó tự

Hãy quan sát sá Khó khăn: từ khí hậu là chủ yế u: bão,
Khó khăn: khí là chủ
video sau cùng
cù l ũ lụt, lốc xoáy, vòi rồng….
lố xoá rồ ng…
nội dung trong - M ỗi khu vực của Hoa Kì có mức độ
vự củ Kì độ
SGK em cho
ảnh hưởng khác nhau gây ả nh hưởng
hưở khá hưở
biết những khó
biế nhữ khó
khăn về mặt tự
về tự đế n đời sống và một số hoạt động kinh
đờ số và số hoạ độ
nhiên mà Hoa
mà tế .
Kì phải đối
phả đố
mặt?




- HS: trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức,
trình diễn slide 23.

3. Củng cố (4 phút)
- GV: trình diễn các slide được thiết kế những câu hỏi trắc nghiệm, và rèn luyện kĩ năng
bản đồ, yêu cầu học sinh tham gia trả lời
CỦNG CỐ CỐ CỦNG CỐ
CỐ
CỦN G CỐ CỐ Hãy lựa chọn ý trả lời đúng nhất
lự chọ trả đú nhấ Dựa vào lược đồ khu vực Bắc Mĩ, em hãy:

Hãy lựa chọn ý trả lời đúng nhất
lự chọ trả đú nhấ Nhận xét những đặc điểm nổi bật của lãnh thổ Hoa Kì?
Ý nghĩa về mặt lãnh thổ của Hoa Kì?

Câu 2. L ợi thế t ài nguyên đ ất đai của Hoa Kì là:
2. thế củ Kì
LƯỢC ĐỒ KHU VỰ BẮC MĨ
LƯỢ Đ Ồ VỰC MĨ
 A. Diện tích rộng lớn
Diệ tí rộ lớ
Câu 1. Số bang hiện tại của lãnh thổ hiện tại
1. hiệ tạ củ thổ hiệ tạ
của Hoa Kì là:
Kì  B. Bình quân đất đai theo đầu người cao
Bì đấ đầ ngườ
 A. 46  C. Cơ cấu đất đa dạng nhưng lại tập trung
cấ đấ dạ lạ tậ
 B. 48 theo vùng thuận lợi để s ả n xuất nông nghiệp
vù thuậ lợ để xuấ nghiệ
qui mô lớn.
lớ
 C. 50
 D. Tất cả c ác ý trên
Tấ cả
 D. 52




- HS: trả lời, GV nhận xét và cho đáp án
4. Hoạt động nối tiếp (1 phút)
Yêu cầu HS về nhà học bài, xem bài mới chuẩn bị cho tiết học sau.




Trang 33
Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
Tiết 2: DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI




I. Mục tiêu: sau khi học xong bài, yêu cầu học sinh hiểu và nắm được:
- Chứng minh được Hoa Kì có dân số đông, tăng nhanh, chủ yếu là dân nhập cư.
- Biết được Hoa Kì có nhiều chủng tộc, thành phần dân cư đa dạng.
- Biết được dân cư Hoa Kì phân bố không đều, dân thành thị chiếm tỉ lệ cao hơn
dân nông thôn.
- Hiểu và phân tích được các bảng số liệu và những hình ảnh, lược đồ trong sách
giáo khoa.
II. Phương tiện thiết bị kĩ thuật dạy học:
- Giáo án đã được thiết kế trên máy.
- Máy vi tính, máy phóng, màn chiếu.
III. Tiến trình hoạt động
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi:
- Dựa vào bản đồ hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì,
nó có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế ?
- Hãy cho biết điều kiện tự nhiên của Hoa Kì có những thuận lợi và khó khăn
gì cho sự phát triển kinh tế ?
2. Vào bài mới




Trang 34
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Chọn phần bài giảng địa lí kinh tế xã-
hội thế giới lớp11, bài Hoa Kì tiết 2. Sử
dụng chuột hoặc phím Enter để điều khiển
các slide đã thiết kế sẵn, sau đó trình diễn
slide 1, 2. Giáo viên dẫn vào bài mới.
I. Dân số:
• Hoạt động 1: (nhóm 2-3 học sinh)
Tìm hiểu về dân số Hoa Kì. (25 phút) 1. Gia tăng dân số:
- GV: trình diễn slide 3, yêu cầu học sinh:
Dựa vào biểu đồ sau và quy mô dân số các
nước đứng đầu thế giới, em hãy: Nhận xét
về sự gia tăng dân số Hoa Kì nguyên nhân,
thuận lợi và khó khăn ?
I. Dân số
số I. Dân số
số
1. Sự gia tăng dân s ố
Sự 1. Sự gia tăng dân s ố
Sự
DÂN S Ố HOA KỲ GIAI ĐO ẠN 1800-2005
KỲ
350
296
300 Yêu c ầu: (nhóm
(nhó - Hoa K ì là nư ớc có dân số đông (năm 2005
có số
227 đôi) Dự a vào
đôi) và
250
179 biểu đồ sau và
biể đồ và đứng thứ 3 trên thế giới)
đứ thứ thế giớ
200

150
quy mô dân s ố - Dân số tăng nhanh
số
105 các nư ớc đứng
đứ
100
50 đầu thế giới, em
thế giớ - Nguyên nhân: chủ yếu là do ngư ời nhập cư
nhân: chủ là nhậ
50
5
hãy:
0
1800 1880 1920 1960 1980 2005
Nhận xét về sự
Nhậ xé về
gia tăng dân số
Đem lại cho Hoa Kỳ nguồn vốn, lực
lạ Kỳ nguồ vố lự
DÂN SỐ MỘ T SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GI ỚI NĂM 2005
DÂN SỐ Ộ T SỐ Q UỐC GIA TRÊN THẾ G I ỚI NĂM Hoa KìKì lượng lao động có trình độ, và
lượ độ có trì độ và
Quốc gia
Quố Dân số (triệu người)
số (triệ ngườ Nguyên nhân
nhiều kinh nghiệm.
nhiề nghiệ
Thuận lợi và
Thuậ lợ và
Trung Quốc
Quố 1303 khó khăn?
khó khăn?

Ấn Độ
Độ 1103
Hoa Kỳ
Kỳ 296



- HS: đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung. GV cho HS xem thêm về lược đồ
dân nhập cư vào Hoa Kì (giai đoạn 1820-
1990), chuẩn kiến thức và trình diễn slide 5.
- GV: trình diễn tiếp slide 6, thể hiện bảng
số liệu một số tiêu chí về dân số Hoa Kì: yêu
cầu học sinh rút ra nhận xét.

I. Dân số
số I. Dân số
số
1. Sự gia tăng dân s ố
Sự 1. Sự gia tăng dân s ố
Sự

Dựa vào bảng số liệu sau em có thể rút ra
và bả số liệ có thể - Dân số đang bị già hoá: số người dưới độ
số bị già hoá số ngườ dướ độ
nhận xét g ì về dân số Hoa Kỳ?
nhậ xé số Kỳ tuổi lao động giảm, số ngư ời trên độ tuổi lao
tuổ độ giả số độ tuổ
động tăng.
tăng.
- Nguyên nhân: tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm
nhân: tỉ suấ tự giả
Năm 1950 2005
Tỉ lệ gia tăng t ự nhiên (%) 1.5 0.6
Khó khăn : tốn chi phí phúc lợi xã hội
Khó tố phí phú lợ hộ
Tuổi thọ (tuổi)
Tuổ thọ (tuổ 70.8 78.0 cho người già.
ngườ già
Nhóm dưới 15 tuổi (%)
Nhó dướ tuổ 27.0 20.0
Nhóm trên 65 tuổi (%)
Nhó tuổ 8.0 12.0




Trang 35
- HS: đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét,
chuẩn kiến thức và trình diễn slide 7.
- GV: trình diễn tiếp slide 8 thể hiện biểu đồ
về thành phần dân cư Hoa Kì. Yêu cầu học 2. Thành phần dân cư Hoa Kì
sinh nhận xét về đặc điểm dân cư Hoa Kì ?

I. Dân số
số
2. Thành phần dân cư
Thà phầ
I. Dân số
số
2. Thành phần dân cư
Thà phầ
Dựa vào biểu
và biể
đồ sau và các

nội dung
- Đa dạ ng về chủng tộc
dạ về chủ tộ
trong SGK - Thành phần dân cư khá phức tạp:
Thà phầ khá phứ tạ
em hãy: + Người da trắng chiếm đa số
Ngườ trắ chiế số
Nhận xét về
Nhậ xé về
+ Người da đen chiếm thứ 2
Ngườ chiế thứ
đặc điể m dân
điể
cư, dân tộc
cư, tộ + Người châu Á - MLT tăng nhanh
Ngườ
của Hoa KìKì + Người bản đ ịa còn ít
Ngườ bả
Đánh giá ?
Đá giá
Đa dạ ng về văn ho á nhưng ph ức tạp
dạ về tạ
về c ác vấn đề xã hội
vấ đề hộ




- HS: đại diện nhóm trình bày, giáo viên
chuẩn kiến thức và trình diễn slide 10.
- GV: chuyển ý rồi trình bày tiếp slide 11,
thể hiện bản đồ phân bố dân cư của Hoa Kì.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dựa vào
hình 7.4, hãy nhận xét sự phân bố dân cư
Hoa Kì : mật độ dân số (người/ km2), số dân
trong các đô thị lớn(triệu người). Từ đó rút 3. Phân bố dân cư:
ra kết luận chung về sự phân bố dân cư của
Hoa Kì ?

I. Dân số
số I. Dân số
số
3. Phân bố dân cư
bố  Dựa vào hình
và hì 3. Phân bố dân cư
bố
7.4 ,hãy nhận
nhậ
xét sự phân
sự
bố dân cư - M ật độ dân số thấp
độ số thấ
Hoa Kì : mật

độ dân số số
- Phân bố chênh lệch giữa các vùng lãnh
bố lệ giữ cá vù
(người/ km2),
(ngườ thổ:
thổ
số dân trong + Đông Bắc và Tây Bắc
các đô thị
thị
Bắ và Bắ
lớn(triệu
(triệ + Ven biển và nội địa
biể và đị
người). Từ đó
ngư ờ Từ đó Có sự thay đổi trong phân bố dân cư
đổ bố
rút ra kết
kế
luận chung về
luậ về - Tỉ lệ dân thành thị cao, có đô thị lớn
thà thị có thị
sự phân bố bố ngày càng phát triển
ngà cà phá triể
dân cư củacủ
Hoa Kì.





- HS: đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung. GV chuẩn xác lại kiến
thức rồi trình diễn slide 12, 13.


• Hoạt động 2: (hoạt động cá nhân/cả II. Một số vấn đề xã hội
lớp) Tìm hiểu về một số vấn đề xã hội
1. Sự đa dạng về văn hóa:

Trang 36
của Hoa Kì. (10 phút) 2. Sự chênh lệch về thu nhập:
- GV: giới thiệu đôi nét về văn hóa và cho
HS xem ảnh về một loại hình nghệ thuật ở
Hoa Kì sau đó yêu cầu HS: dựa vào sách
giáo khoa và sự hiểu biết hãy nêu các nét
văn hóa chính của Hoa Kì ?
- HS: trình bày, GV nhận xét và chuẩn xác
kiến thức, trình diễn slide 14.
- GV: trình bày tiếp tục slide 15, yêu cầu
HS: quan sát và nhận xét về xã hội của Hoa
Kì ?
II. Một số vấn đề xã hội
Mộ số đề hộ
Quan sát hình sau, em có nhận
sá hì có nhậ 1. Sự đa dạng về văn ho á
Sự dạ về
xét gì về xã hội Hoa Kì?
gì hộ Kì Là quốc gia đa văn hoá (chủ yế u do nhập cư)
quố hoá (chủ nhậ cư)
Ảnh hưởng đến sự phát triển xã hội
hưở đế sự phá triể hộ

2. Sự chênh lệch về thu nhập
Sự lệ về nhậ
 Chênh l ệch thu nhập gi ữa ngư ời giàu và ngư ờ i
nhậ già và
nghèo ngày càng tăng
nghè ngà cà

 Sự phân hóa gi àu nghèo sâu sắc
hó nghè sắ
Mất an ninh xã hội
hộ




- HS: trình bày, GV nhận xét, chuẩn kiến
thức và trình diễn slide 16.
- GV: tổng hợp lại một số vấn đề của xã hội
Hoa Kì, trình diễn slide 17.


3. Củng cố (4 phút)
- GV: trình diễn các slide được thiết kế những câu hỏi trắc nghiệm, và rèn luyện kĩ năng
bản đồ, yêu cầu học sinh tham gia trả lời
- HS: tham gia trả lời, GV đưa ra đáp án.
C ỦNG CỐ
CỐ
IV- CỦNG CỐ
IV- CỐ Câu 2: Khó khăn lớn nhất do cộng đồng
2: Khó lớ nhấ cộ đồ
dân nhập cư mang lại cho Hoa Kì:
nhậ lạ Kì Câu 3: Dựa vào
3: Dự và
Câu 1: Dân nhập cư đến Hoa K ì nhiều
1: nhậ đế nhiề bản đồ, hãy
đồ
nhất:
nhấ nhận xét sự
nhậ xé sự
a/ Nguồn lao động dồi dào
Nguồ độ dồ dà phân bố dân
bố
a/ Châu Á
b/ Sự phức tạp về văn hóa,ngôn ngữ
Sự phứ tạ về hó ngữ cư của Hoa
củ
b/ Châu Âu Kì ? sự phân
sự
c/ Có c ả nguồn lao động trí tuệ lẫn
Có nguồ độ trí tuệ bố đó ảnh
đó
c/ Châu Phi
lao động giản đơn
độ giả hưởng đến
hưở đế
d/ Nam Mĩ
Mĩ kinh tế-xã
tế
d/ Tiết kiệm được chi phí đào tạo và
Tiế kiệ đượ phí đà tạ và
hội Hoa Kì ?

nuôi dưỡng.
dưỡ




4. Hoạt động nối tiếp (1 phút)
- GV: yêu cầu HS về nhà học bài, trả lời các câu hỏi sau bài và xem trước bài mới
chuẩn bị cho tiết học sau




Trang 37
Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
Tiết 3: KINH TẾ




I. Mục tiêu: sau khi học xong bài, yêu cầu học sinh hiểu và nắm được:
- Chứng minh được nền kinh tế Hoa Kì mạnh nhất thế giới.
- Hiểu được các ngành dịch vụ, cụ thể là ngoại thương, giao thông vận tải, tài
chính, thông tin liên lạc và du lịch phát triển hàng đầu thế giới.
- Trình bày được đặc điểm ngành công nghiệp chính của Hoa Kì, vai trò của nó
đối với thế giới. Xác định được sự thay đổi về tỉ trọng, sự phân hóa lãnh thổ của các
ngành công nghiệp và giải thích nguyên nhân.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của nền nông nghiệp Hoa Kì.
II. Phương tiện thiết bị kĩ thuật dạy học:
- Giáo án đã được thiết kế trrên máy.
- Máy vi tính, máy phóng, màn chiếu.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình hoạt động:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi: Dựa vào bảng đồ sự phân bố dân cư của Hoa Kì em hãy nêu đặc điểm
phân bố dân cư của Hoa Kì, sự phân bố như vậy sẽ gây thuận lợi và khó khăn gì cho
sự phát triển kinh tế-xã hội của Hoa Kì ?
2. Vào bài mới




Trang 38
Hoạt Động Của GV và HS Nội Dung Chính

Chọn phần bài giảng địa lí kinh tế xã-hội I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
thế giới lớp11, bài Hoa Kì tiết 3. Sử dụng 1. Quy mô nền kinh tế
chuột hoặc phím Enter để điều khiển các slide
đã thiết kế sẵn, sau đó trình diễn slide 1, 2. I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Giáo viên dẫn vào bài mới 1. Quy mô nền kinh tế
1. GDP của Hoa Kì bằng 28,5% GDP thế giới
củ Kì thế giớ
• Hoạt động 1: nhóm 2-3 học sinh. Tìm (năm 2004)
2. GDP của Hoa Kì kém GDP của châu Âu: 2479,2
củ Kì củ
hiểu về đặc điểm chung của nền kinh tế tỉ USD, nhiều hơn GDP Châu Á: 1574,6 tỉ USD
nhiề tỉ
và gấp 14,7 lần GDP của châu Phi.
lầ củ
Hoa Kì. (15 phút) 3. GDP của Hoa Kì (năm 2005) gấp 2,76 lần GDP
củ Kì (năm gấ lầ
của Nhật Bản (thứ 2 thế giới), gấp 4,47 lần GDP
Nhậ Bả (thứ thế giớ gấ lầ
- GV: trình diễn slide 3, yêu cầu HS: Dựa vào của Đức (thứ 3 thế giới) và gấp 5,58 lần GDP của
Đứ (thứ thế giớ và
Trung Quốc (thứ 3 thế giới)
Quố (thứ thế giớ
lầ củ

bảng số liệu để hoàn thành phiếu học tập 4. Nhận xét chung về nền kinh tế Hoa KÌ so với thế
Nhậ xé về tế vớ thế
giới: Hoa Kì có nền kinh tế hàng đầu thế giới
giớ Kì tế đầ thế giớ

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG ,
1. Quy mô nền kinh tế
Phiếu học tập: Dựa vào các bảng s ố liệu dưới đây
Phiế họ tậ và cá bả liệ dướ
2. Nền kinh tế thị trường
hoàn thành phiếu học tập (hoạt động nhóm đôi):
hoà thà phiế họ tậ (hoạ độ nhó đôi):
GDP của Hoa Kì và một s ố nước, châu lục, năm 2004; năm
củ Kì nướ lụ I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
2005.
2. Nền kinh tế thị trường
Năm 2004 Năm 2005
Câu hỏi:
hỏ
Toàn TG
Toà 40887,8 Tòan TG 44384,8
Hãy chứng minh Hoa Kì có nền kinh
chứ Kì
Hoa Kì
Kì 11667,5 Hoa Kì
Kì 12445
tế thị trường điển hình?
thị trườ điể hì
Châu Âu 14146,7 Nhật Bản
Nhậ Bả 4504,9

Châu Á 10092,9 Đức
Đứ 2781,9

Châu phi 790,3 Trung Quốc
Quố 2228,8 -M ức độ tiêu thụ hàng hoá và sử dụng dịch vụ
độ thụ hoá dị vụ
trong nước rất lớn.
nướ rấ lớ
-H ọat động kinh tế dựa trên quan hệ cung-cầu.
độ tế hệ cung-

- HS: đại diện nhóm trả lời, GV nhận xét và
bổ sung. GV trình diễn slide 4.
- GV: trình diễn tiếp slide 5, yêu cầu HS trả 3. Tính chuyên môn hóa của nền
lời câu hỏi: Tại sao Hoa Kì có GDP lớn nhất kinh tế
Thế giới ?
- HS: trả lời, bổ sung sau đó GV chuẩn lại I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
3. Tính chuyên môn hóa
kiến thức. Hãy nêu những biểu hiện của nền
nhữ biể hiệ củ nề
kinh tế có tính chuyên môn hóa cao?
tế hó
- GV: trình diễn lần lượt tiếp theo slide 6 và
• Các ngành chế tạo máy bay, ô tô, chế
ngà chế má chế
7, yêu cầu HS chứng minh Hoa Kì có nền biến thực phẩm, với nhiều sản phẩm có
biế thự phẩ vớ nhiề sả phẩ có
thương hiệu nổi tiếng thế giới.
hiệ nổ tiế thế giớ
kinh tế thị trường và có tính chuyên môn hóa • Các vùng chuyên canh nông nghiệp
vù nghiệ
cao ? điển hình: các vành đai rau, lúa mì, bò
điể hì cá và rau, lú mì
sữa,…
a,…
- HS: trình bày, GV chuẩn kiến thức.
• Hoạt Động 2: (hoạt động nhóm). Tìm
hiểu về các ngành kinh tế của Hoa Kì II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
(20 phút) 1. Dịch vụ
- GV: chuyển ý sang các ngành kinh tế của
Trang 39
Hoa Kì, sau đó trình diễn slide 8 yêu cầu HS a. Ngoại thương
nêu các ngành dịch vụ của Hoa Kì và cho biết b. Giao thông vận tải
các ngành đó hiện nay phát triển như thế nào?
c. Các ngành tài chính, thông tin
- HS: đại diện nhóm trình bày, bổ sung, GV liên lạc, du lịch
chuẩn kiến thức.



II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
CÁ NGÀ TẾ
1. Dịch vụ
Dị vụ
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
CÁ NGÀ TẾ
Các ngành dịch v ụ
ngà dị Đặc điểm của ngoại thương và GTVT
điể củ ngoạ và
1. Dịch vụ
Dị vụ Các ngành
ngà Đặc điểm c ủa ngoại thương và GTVT
điể ệ n đ ạingoạt thế gi ới và
- Hi nh ấ ế
- Hi ệ n đ ại nh ất th gi ới
dịch vụ
vụ
Câu hỏi: Hãy kể tên các ngành dịch vụ của Giao thông vận - Hà ng khô ng:nhi ều sân bay nh ất thế
vậ thế
Hoa Kì? Các ngành dịch vụ đó hiện nay phát Câu ihỏi:ổng kimhãy h àngt khôngnămđiểm
tả hỏ Em 30 hãng nêu đặvậnđiểể n,
ngạ xuấ nhđặc huyể
- T gi ới, ngạch xuấ nhập vậ c2005:
ậ huy
Ngoại
Ngoạ 2344,2 tỉ USD
tỉ 1/3 t ổ ng s ố hành khác h trên t hế gi ới
á ế
triển như thế nào? của ngà-nh ngoạisbố ngnh khngạkm thươngôớitô,
1/3 t ổ ng
thươngtrên th gi

ng Chingoạ tổ kim ệu vàờgiao
ế- Đư ờng tổ ộ
ch
thương à Chiếm:12% bộ: 6,43 tringạch đườngà
vđư
thế giới.
ế giớ 226,6 nghì n km đường sắt
 Các ngành dịch vụ của Hoa Kì: Ngoại thương, thông vận tải ậcủabiHoaờ Kìố?USDát
vậ Năm- 2004,nghìậpnsiêu:707,2ìtỉng: phá
th
-
tả V củnh ể và đư Ksắtỉ ph
nhậ
n t ải
đư
ờng
giao thông vận tải, tài chính, thông tin liên lạc, du tri ể n.
lịch.
 Các ngành dịch vụ đó hiện nay phát triển rất
mạnh
 Họat động đa dạng trong nước và trên toàn thế
giới


- GV: lần lượt trình diễn các slide 9, 10, 11, 12
và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
câu hỏi sau: Hãy nêu đặc điểm ngành ngoại
thương, giao thông vận tải và các ngành tài
chính, thông tin liên lạc, du lịch ?
- HS: đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung. GV nhận xét và chuẩn 2. Công nghiệp
kiến thức.
- GV: chia lớp làm 4 nhóm và phân công việc.
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
CÁ NGÀ TẾ
Trình diễn lide 13, 14 để đưa ra câu hỏi. 2. Công nghiệp
nghiệ
 Công nghiệp chế biến:
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
CÁ NGÀ TẾ •  Chiếm: 84,2% giá trị hàng xuất
2. Công nghiệp
nghiệ khẩu của cả nước
Họat động nhóm: (chia lớp thành 4 nhóm) •  Thu hút: 40 triệu lao động (năm
2004)
 Nhóm 1và 2: Dựa vào SGK trang 53, 54 hoàn thành
bảng sau: •  Các ngành quan trọng:Hóa chất,
Các ng ành công nghiệ p Đ ặc điểm
điể chế tạo máy, điện tử-viễn thông, chế
- Chiếm……
Chiế biến thực phẩm, sản xuất phương tiện
Công nghiệp chế biến
nghiệ chế biế - Thu hút…..

- Các ng ành quan trọng…….
trọ ng…….
giao thông vận tải.
Công nghiệp điệ n lực
nghiệ lự - Nhiệt điện……….
Nhiệ điệ ……….
- Các loại khác ……….
loạ khá ……….
Công nghiệp khai khóang
nghiệ khó - Nhất thế giới…..
Nhấ thế giớ
- Nhì thế giới…….
Nhì thế giớ …….
- Ba thế giới…….
thế giớ …….




II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
CÁ NGÀ TẾ
2. Công nghiệp
nghiệ
Nhóm 3 và 4: Dựa vào SGK hoàn thành bảng
sau: Sự thay đổi trong công nghiệp

-
Cơ c ấu Gi ảm: …
ngành
ngà ……..
……..
-
Tăng:…
Tăng:
……..
……..

- Trư ớc
Phân đây……..
đây……..
bố - Hiệ n
nay……
nay……




Trang 40
- HS: đại diện các nhóm trình bày, bổ sung,
giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức, trình
diễn các slide 15, 16, 17, 18.
2. Nông nghiệp
- GV: chuyển ý, trình diễn slide 19 yêu cầu
HS thảo luận nhóm 3-4 HS để hoàn thành
bảng sau:



II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
CÁ NGÀ TẾ
3. Nông nghiệp
nghiệ
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
CÁ NGÀ TẾ  Hình thức tổ chức sản xuất :
3. Nông nghiệp
nghiệ  Trang trại

 Nhóm 3 đến 4 học sinh:Dựa vào trang 54, 55  Số lượng trang trại: giảm
SGK hoàn thành bảng sau:  Diện tích trung bình của một trang trại: tăng
Nông nghiệp Hoa Kì  Xuất khẩu
Đặc điểm
điể Sản Chuyển
Chuyể Hì nh thức tổ
thứ tổ Xuất khẩu
Xuấ khẩ  Nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới: Lúa
chung lượng
lượ dịch cơ cấu
cấ chức sản xuất
chứ sả xuấ mì: 10 triệu tấn / năm, Đậu tương: 17-18 triệu tấn / năm,
-Nề n nông - - Trang trại
trạ - Lớ n nhất thế
nhấ thế Ngô 61 triệu tấn / năm
nghiệp tiên
nghiệ Giảm:…..
Giả m:… - Số lượng
lượ giới
giớ  Doanh thu: 20 tỉ USD
tiến
tiế - Lúa mì:…

- Nông - Tăng :….. - Diện tích - Ngô:…..
Ngô:…
Diệ tí
nghiệp
nghiệ TB: - Đậu tương:…..
Đậ tương:
hà ng hóa

- Doanh thu……
thu……




- HS: đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến
thức và trình bày slide 20, 21.
- GV: yêu cầu HS dựa vào lược đồ để trả lời
câu hỏi. GV trình diễn slide 22.
Các khu
vực sản xuất
Dựa vào lược đồ phân bố sản xất nông nghiệp Hoa Kì nông sản hàng
(SGK Hình 7.7), nêu tên các khu vực chuyên canh sản hóa chủ yếu:
xuất nông sản hàng hóa và cho biết các nông sản chính? Các bang
miền Nam(
bông, lúa mì,
lúa gạo, thuốc
lá, đậu tương,
ngô…), ở phía
Nam Ngũ Hồ(
lúa mì, ngô,
chăn nuôi bò,
củ cải
đường…)




- HS: trình bày, GV chuẩn kiến thức và trình
diễn slide 23 cho HS xem một vài ảnh của sản
phẩm nông nghiệp.

3. Củng cố (4 phút)
- GV: trình diễn các slide được thiết kế những câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu học sinh tham
gia trả lời
- HS: tham gia trả lời, GV đưa ra đáp án.
Trả lời nhanh : Hãy chọn câu trả lời
CỦNG CỐ đúng nhất :

 Câu 2: Ngành công nghiệp hiện nay có
Trả lời nhanh : Hãy chọn câu trả xu hướng:
lời đúng nhất : • A. Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp
trong GDP có xu hư ớng tăng
 Câu 1: Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu • B. Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp
chủ yếu của Hoa Kì là ? trong GDP có xu hư ớng giảm
• A. Công nghiệp chế biến • C. Có xu hư ớng tăng rất nhanh
• B. Công nghiệp khai khoáng • D. Tỉ trong giá trị sản lượng ở mức trung Trang 41
• C. Ngư nghiệp bình.
• D. Nông nghiệp
4. Hoạt động nối tiếp (1 phút).GV: yêu cầu HS về nhà học bài, trả lời các câu hỏi sau bài và
xem trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau.




PHIẾU HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Miền Tây Trung tâm Đông

Đặc điểm vị trí và địa hình

Đặc điểm khí hậu

Tài nguyên phát triển công nghiệp

Tài nguyên phát triển nông nghiệp




Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
TIẾT 3: KINH TẾ
1. Phiếu học tập số 1:
Dựa vào bảng số liệu để hoàn thành phiếu học tập sau
- GDP của Hoa Kì bằng……….GDP thế giới (năm 2004)



Trang 42
- GDP của Hoa Kì kém GDP của châu Âu………tỉ USD, nhiều hơn GDP châu
Á……tỉ USD và gấp……lần GDP của châu Phi.
2. Phiếu học tập số 2:


3. Phiếu học tập số 3: Dựa vào sách giáo khoa trang 42 và 43 để hoàn thành phiếu học tập.


Các ngành công nghiệp Đặc điểm
Công nghiệp chế biến - Chiếm:
- Thu hút:
Công nghiệp điện lực - Nhiệt điện:
- Các loại khác:
Công nghiệp khai thác - Quy mô
Sự thay đổi trong công nghiệp
Cơ cấu - Giảm:
- Tăng
Phân bố - Trước đây, hiện nay:



4. Phiếu học tập số 4: Dựa vào sách giáo khoa trang 43 và 44 để hoàn thành phiếu học tập




Nông nghiệp Hoa Kì

Đặc điểm Sản lượng Chuyển dịch Hình thức tổ Xuất khẩu
chung cơ cấu chức sản xuất
Các ngành Đặc điểm
dịch vụ
- Tăng:
Ngoại thương - Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2004:
- Chiếm: - Giảm:
- Thường xuyên nhập siêu:
- Năm 2004, nhập siêu là:
Giao thông vận - Hiện đại nhất thế giới:
tải - Hàng không:
- Đường bộ:
- Vận tải biển và đường ống:
Tài chính, - Tài chính:
thông tin liên - Thông tin liên lạc:
lạc, du lịch - Du lịch:




Trang 43
4.Trong giờ thực hành trên lớp:
Cũng giống như các tiết học lí thuyết, máy vi tính cũng giúp chúng ta soạn
thảo các bài thực hành để hướng dẫn cho học sinh thực hành trên lớp như là: vẽ biểu
đồ, hoàn thành các bảng thông tin, các câu hỏi trắc nghiệm…
Giờ thực hành trên lớp, giáo viên hướng dẫn học sinh các thao tác để hoàn
thành công việc, sau đó sẽ thể hiện trên máy vi tính các bài tập thực hành đã làm
hoàn chỉnh cho học sinh đối chiếu và nhận xét.
Sau đây là nội dung một bài giảng thực hành:




Trang 44
Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)


Tiết 4: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ CỦA HOA KÌ




I. Mục đích, yêu cầu: sau bài học, học sinh cần nắm:
- Hiểu và trình bày được sự phân hóa lãnh thổ Hoa Kì thông qua sự phân hóa các
loại nông sản chính: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả và gia súc.
- Trình bày được sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp Hoa Kì thông qua sự phân bố
của trung tâm công nghiệp, sự phân hóa lãnh thổ các ngành công nghiệp truyền thống
và hiện đại.
- Xác định trên bản đồ sự phân bố các loại nông sản chính của Hoa Kì, hoàn thành
bảng hệ thống sự phân bố lãnh thổ nông nghiệp.
- Xác định trên bản đồ sự phân bố các ngành công nghiệp của Hoa Kì trên bản đồ,
hoàn thành bảng hệ thống sự phân bố lãnh thổ công nghiệp.
II. Phương tiện thiết bị kĩ thuật dạy học
- Giáo án đã được thiết kế trên máy.
- Máy vi tính, máy phóng, màn chiếu.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình hoạt động
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (10 phút)


Trang 45
Câu hỏi:
- Hãy nêu đặc điểm chung của nền kinh tế Hoa Kì ?
- Nêu đặc điểm các ngành dịch vụ của Hoa Kì ?
- Chứng minh rằng ngành công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu
chủ yếu của Hoa Kì ?
- Dựa vào hình 7.7 trong sách giáo khoa hãy nêu đặc điểm phân bố các vùng
sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì ?




Hoạt Động Thầy Và Trò Nội Dung Chính

Chọn phần bài giảng địa lí kinh tế xã-hội I. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
thế giới 11, bài Hoa Kì tiết 4. Sử dụng chuột Hoa Kì:
hoặc phím Enter để điều khiển các slide đã
thiết kế sẵn, sau đó trình diễn slide 1. GV
dẫn vào bài mới
• Hoạt động 1: (15 phút) Tìm hiểu
sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp.
- GV: chia lớp học ra làm 5 nhóm để thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập sau đây.
Giáo viên ấn enter trình diễn slide 2, xuất
hiện bảng trống như trong sách giáo khoa .
Giáo viên phân công:
+ Nhóm 1: Khu vực phía Đông
+ Nhóm 2: Khu vực các bang phía Bắc
+ Nhóm 3: Khu vực các bang ở giữa
+ Nhóm 4: Khu vực các bang phía Nam
+ Nhóm 5: Khu vực phía Tây
Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 4: Thực hành-Tìm hiểu sự phân hóa lãnh
Tiết 4: Thực hành-Tìm hiểu sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì
thổ sản xuất của Hoa Kì 1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp Nông sản chính Cây lương Cây công nghiệp Gia súc
Vùng thực và cây ăn qu ả
Chia lớp làm 5 nhóm hoàn thành phiếu học tập sau đây:
Phía Đông Lúa mì Cây ăn quả, rau xanh Bò
Nông sản chính Cây lương Cây công nghiệp Gia súc
Vùng thực và cây ăn qu
ả Trung Các bang phía Lúa mì Cây ăn quả, rau xanh Lợn, bò
bắc sữa
tâm
Phía Đông
Các bang ở giữa Lúa mì Đỗ tương, hoa quả, Bò
Trung Các ban g phía bắc rau xanh
tâm
Các bang phía Lúa gạo Nông sản nhiệt đới Bò, lợn
Các ban g ở giữa
Nam

Các ban g ph ía Nam Phía tây Lúa gạo Cây ăn quả Bò
Phía tây
nhiệt đới




- GV: trình diễn slide 4, lược đồ phân bố
các vùng sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì MỘT SỐ LOẠI NÔNG SẢN
xuất hiện và yêu cầu học sinh dựa vào đó để
hoàn thành phần công việc của mình.


Trang 46

Lúa mì Đỗ tương
Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 4: Thực hành-Tìm hiểu sự phân hóa lãnh
thổ sản xuất của Hoa Kì
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp


Quan sát lược
đồ phân bố các
vùng nông sản
chính của Hoa
Kì để điền vào
bảng các loại
nông sản chính.




- HS: Lần lược các nhóm treo bảng phụ và
trình bày, các nhóm khác bổ sung sau đó
giáo viên chuẩn xác kiến thức. Ấn enter
trình diễn các slide 5, 6, 7, 8 thì xuất hiện
lần lượt các bảng thông tin phản hồi các câu
hỏi của các nhóm, cho HS xem vài hình ảnh
các sản phẩm nông nghiệp.
II. Phân hóa lãnh thổ công nghiệp:
• Hoạt động 2: (15 phút). Tìm hiểu
sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp
của Hoa Kì
- GV: chia lớp học ra làm 3 nhóm để thảo
luận và hoàn thành bảng sau đây (phiếu học
tập). Giáo viên ấn enter trình diễn slide11
xuất hiện bảng trống như trong sách giáo
khoa. GV phân công:
+ Nhóm 1: Vùng Đông Bắc
+ Nhóm 2: Vùng phía Nam
+ Nhóm 3: Vùng phía tây Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ Tiết 4: Thực hành-Tìm hiểu sự phân hóa lãnh
thổ sản xuất của Hoa Kì
Tiết 4: Thực hành-Tìm hiểu sự phân hóa lãnh 2. Phân hóa lãnh thổ công nghiệp
Nhóm 3: Vùng phía Tây
thổ sản xuất của Hoa Kì Vùng Vùng Đông Vùng phía Vùng phía Tâ y
Bắc Na m
Các ngành
2. Phân hóa lãnh thổ công nghiệp công nghiệp chính
Các ngà nh Luyện kim đen, Đóng tàu, dệt Đóng tàu, luyện
luyện kim màu, cơ may, cơ khí
Hoạt động nhóm: chia lớp làm 3 nhóm, hãy điền vào bảng các công nghiệ p khí, đóng tàu, hóa
kim màu
ngành công nghiệp chính của Hoa K ì. truyền thốn g chất,
dệt may, thực phẩm
Vùng Vùng Vùng Vùng
Đông phía phía
Nhóm 1: Vùng Đông Bắc Bắc Nam Tây Các ngà nh Điện tử, viễn Hóa dầu, chế tạo Điện tử, viễn
thông, tên lửa vũ trụ, thông, chế tạo
công nghiệ p điện tử,
Các ngành sản xuất ôtô.
Nhóm 2: Vùng phía Nam công nghiệp chính hiện đại viễn thông, sản
máy bay, sản
xuất ôtô xuấ t ôtô
Các ngành công
Nhóm 3: Vùng phía Tây nghiệp truyền
thống
Các ngành công
nghiệp hiện đại




- GV: ấn tiếp enter thì lược đồ các trung tâm
công nghiệp chính của Hoa Kì xuất hiện và
yêu cầu học sinh dựa vào đóHOA KÌhoàn thành
Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC
để
phần công 4: Thựccủa mình. sự phân hóa lãnh
Tiết việc hành-Tìm hiểu
thổ sản xuất của Hoa Kì
2. Phân hóa lãnh thổ công nghiệp
Quan sát
lược đồ các
trung tâm
công
nghiệp của
Hoa Kì để
điền vào
bảng các
ngành công
Trang 47
nghiệp
chính của
Hoa Kì
- HS: Lần lược các nhóm treo bảng phụ và
trình bày, các nhóm khác bổ sung sau đó
GV chuẩn xác kiến thức. Ấn enter trình
diễn slide13,14, 15 thì xuất hiện bảng
thông tin phản hồi câu hỏi của các nhóm.


3. Củng cố (4 phút)
- GV: trình diễn các slide được thiết kế những câu hỏi trắc nghiệm, và rèn luyện kĩ năng
bản đồ, yêu cầu học sinh tham gia trả lời
- HS: trả lời, GV nhận xét và cho đáp án

Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

Tiết 4: Thực hành-Tìm hiểu sự phân hóa lãnh Tiết 4: Thực hành-Tìm hiểu sự phân hóa lãnh
thổ sản xuất của Hoa Kì thổ sản xuất của Hoa Kì

CỦNG CỐ CỦNG CỐ

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Lãnh thổ nông nghiệp của Câu 2: Lãnh thổ công nghiệp của Hoa
Hoa Kì được phân hóa thành mấy Kì được phân hóa thành mấy vùng
vùng
A.2 vùng C. 4 vùng
A.2 vùng C. 4 vùng B.3 vùng D. 5 vùng
B.3 vùng D. 5 vùng




Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 4: Thực hành-Tìm hiểu sự phân hóa lãnh
thổ sản xuất của Hoa Kì

Câu 3: Dựa
vào lược đồ
các trung tâm
công nghiệp
chính của
Hoa Kì, em
hãy nêu tên
các trung tâm
công nghiệp
của Hoa Kì ?




4. Hoạt động nối tiếp (1 phút)
Yêu cầu HS về nhà học bài, xem bài mới chuẩn bị cho tiết học sau.



Trang 48
PHIẾU HỌC TẬP


Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
Tiết 4: THỰC HÀNH


TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ CỦA HOA KÌ
1. Phiếu học tập số 1: Bảng các loại nông sản chính

Nông sản chính Cây lương Cây công Gia súc
Khu vực thực nghiệp và
cây ăn quả
Phía Đông



Các bang phía Bắc
Trung tâm
Các bang ở giữa

Các bang phía Nam

Phía Tây




2. Phiếu học tập số 2: Bảng các ngành công nghiệp chính

Trang 49
Vùng Vùng Vùng Vùng phía
Đông Bắc phía Nam Tây



Các ngành công nghiệp chính
Các ngành công nghiệp truyền thống

Các ngành công nghiệp hiện đại




Chương III: THỰC NGHIỆM

I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA THỰC NGHIỆM
Hiện nay, trong việc nghiên cứu lí luận dạy học nói chung, phương pháp thực
nghiệm sư phạm được xem là phương pháp đáng tin cậy nhất vì những kết quả thu
được đã trải qua các quá trình kiểm chứng nên các kết luận rút ra thường có giá trị
thực tiễn và tính thuyết phục cao.
Trong các phương pháp thực tiễn, quan trọng nhất là phương pháp thực nghiệm sư
phạm. Phương pháp này thường được tiến hành để tìm ra các phương pháp dạy học
mới, xác định xem nội dung của chương trình, của tài liệu giáo khoa có phù hợp với
nhận thức của học sinh hay không hay đánh giá cách tiến hành một phương pháp,
hiệu quả của một loại đồ dùng dạy học mới trong quá trình dạy học.
1.Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm nhằm kiểm tra kết quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học địa lí kinh tế-xã hội thế giới lớp 11-THPT.
2.Yêu cầu thực nghiệm
Khi tiến hành thực nghiệm, người nghiên cứu cần suy nghĩ về giả thuyết đặt ra,
về những vấn đề cần kiểm tra để chứng minh kết quả. Đối với những đề tài phương
pháp, giả thuyết đặt ra thường nhằm vào tính hợp lí cũng như tính kết quả của những
cải tiến về trình tự tiến hành, về cách thức hướng dẫn học sinh cũng như về phương
tiện dạy học. Một điều cần thiết để tiến hành thực nghiệm là: tài liệu biên soạn để
dạy thử phải phù hợp với giả thuyết đề ra (giáo án, câu hỏi kiểm tra…). Thực nghiệm
phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể sau:


Trang 50
Thực nghiệm phải đảm bảo kết quả về mặt định lượng, có tính khoa học, khách
quan và phù hợp với thực tế.
Các bài mẫu thực nghiệm phải có nội dung phù hợp, có ý nghĩa đại diện cho
chương trình môn học nhằm đánh giá tác dụng của việc áp dụng các phương tiện
công nghệ thông tin trong giảng dạy địa lí nói chung và địa lí kinh tế-xã hội thế giới
lớp11-THPT nói riêng.
II. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM
Chọn một số bài trong chương trình địa lí kinh tế-xã hội thế giới lớp 11-THPT để
làm thực nghiệm. Cụ thể là bài 7: Hợp Chúng Quốc Hoa Kì (chương trình nâng cao)
- Tiết 1: Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên
- Tiết 2: Dân cư và xã hội
- Tiết 3: Kinh tế
Lí do chọn: Các bài thực nghiệm trên là những bài có nội dung phong phú, rõ
ràng, dễ thể hiện nội dung bài trên máy tính. Các phần mềm địa lí như World Atlas,
Encarta…thuận lợi cho việc khai thác chuẩn bị nội dung bài.
III.TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM
1. Trường thực nghiệm:
Trường chọn để tiến hành thực nghiệm phải là các trường có những điều kiện
thuận lợi về nhiều mặt như:
- Có hệ thống phòng máy với đầy đủ các thiết bị giảng dạy
- Có phong trào đổi mới phương pháp dạy học sôi nổi, đồng bộ ở tất cả
các môn học, các khối lớp.
- Ban giám hiệu, tổ chuyên môn quan tâm và ủng hộ việc áp dụng các
phương pháp, phương tiện dạy học hiện đại
- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, sáng tạo và có tinh thần cao trong việc đổi
mới phương pháp dạy học
Từ những yêu cầu trên, tôi đã chọn trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu
để tiến hành thực nghiệm.
2. Chuẩn bị thực nghiệm
Một hình thức phổ biến trong việc tổ chức dạy thực nghiệm là có các lớp đối
chứng dạy song song với các lớp thực nghiệm. Trong các lớp dạy thực nghiệm, việc
giảng dạy được tiến hành theo các phương pháp phù hợp với giả thuyết, còn trong
các lớp đối chứng, việc giảng dạy vẫn tiến hành bình thường theo cách dạy của giáo
viên. Học sinh của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng phải có trình độ và khả năng
nhận thức tương tự nhau.
Trang 51
Bảng1. 1. Danh sách các cặp lớp thực nghiệm và đối chứng

Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng

Lớp Số học sinh Lớp Số học sinh

11A 37 11B 38

11V 43 11C 44
Chính vì vậy, công tác chuẩn bị bao gồm: kiểm tra kiến thức học sinh kết hợp
với ý kiến đánh giá của giáo viên bộ môn, chọn ra hai cặp lớp (thực nghiệm và đối
chứng) thuộc khối lớp 11, có số lượng học sinh và trình độ tương đương nhau.
Thời gian thực nghiệm được căn cứ vào mục đích, nội dung thực nghiệm và kế
hoạch giảng dạy của trường phổ thông. Thời gian thực nghiệm phải báo trước cho
giáo viên và học sinh.
Các giáo viên thực hiện thực nghiệm phải được bồi dưỡng về mục đích và
phương pháp tiến hành bài thực nghiệm, được giới thiệu về các phần mềm địa lí và
nghiên cứu kĩ nội dung bài dạy được thiết kế trên máy vi tính.
3. Các bước tiến hành, kết quả thực nghiệm
Tiêu chuẩn để đánh giá những đề xuất về lí luận dạy học (hoàn thiện những nội
dung, phương pháp và đồ dùng dạy học…) là kết quả thể hiện qua việc học sinh nắm
vững kiến thức và kĩ năng, ở sự hứng thú và mức độ hoạt động tự giác học tập của
học sinh. Vì vậy, trong quá trình thực nghiệm, cần phải có những biện pháp kiểm tra
để đo những tiến bộ đó.
Để đánh giá thực nghiệm chính xác, sau mỗi giờ thực nghiệm cần kiểm tra đánh
giá thái độ học sinh trong việc tiếp thu kiến thức mới, đồng thời quan sát các thao tác
sử dụng máy tính và cách truyền đạt của giáo viên. Phương pháp được tiến hành như
sau:
- Dự giờ thực nghiệm: quan sát hoạt động của giáo viên, học sinh trên lớp và
ghi biên bản.
- Trao đổi và trò chuyện với học sinh, giáo viên và khảo sát thông qua phiếu
khảo sát.
- Kiểm tra chất lượng giờ học bằng cách cho học sinh làm bài kiểm tra ngắn
cuối giờ.
- Xử lí số liệu thống kê được và so sánh, đối chiếu kết quả thực nghiệm ở hai
cặp lớp thực nghiệm và đối chứng.


Trang 52
Bảng 1.2. Kết quả thực nghiệm ở trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu – TP Long Xuyên

Lớp 11A -Thực 11B - Đối chứng 11V -Thực 11C - Đối chứng
nghiệm (37 học (38 học sinh) nghiệm (43 học (44 học sinh)
sinh) sinh)
Bài
Xếp G K TB Y G K TB Y G K TB Y G K TB Y
loại
Tiết 19 12 5 1 12 10 14 2 20 12 9 2 9 12 19 4
1
Tiết 17 14 4 2 15 8 10 5 18 19 5 1 12 13 15 4
2
Tiết 20 12 5 0 14 10 11 3 17 16 10 0 18 15 8 3
3
Tổng 56 38 14 3 41 28 35 10 55 47 24 3 39 40 42 11
% 50,5 34,2 12,6 2,7 35,9 24,6 30,7 8,8 42,6 36,4 18,6 2,4 29,5 30,3 31,8 8,4




Bảng 1.3. Tổng hợp kết quả thực nghiệm


Lớp Thực nghiệm Đối chứng
Tổng Tỉ lệ (%) Tổng Tỉ lệ (%)
Xếp loại
Giỏi (9-10 111 46,3 80 32,5
điểm)
Khá (7-8 85 35,4 68 27,6
điểm)
Trung bình 38 15,8 77 31,3
(5-6 điểm)
Yếu (
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản