Khóa Sim, khóa mã, khóa mạng và những mã lệnh khắc phục sự cố trong máy di động

Chia sẻ: Pham Thi Tu Oanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:16

0
177
lượt xem
80
download

Khóa Sim, khóa mã, khóa mạng và những mã lệnh khắc phục sự cố trong máy di động

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa Sim, khóa mã, khóa mạng và những mã lệnh khắc phục sự cố trong máy di động! Bài viết giúp các bạn có những khái niệm cơ bản về khóa Sim, khóa mã, khóa mạng và những mã lệnh khắc phục sự

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa Sim, khóa mã, khóa mạng và những mã lệnh khắc phục sự cố trong máy di động

  1. Khóa Sim, khóa mã, khóa mạng và những mã lệnh khắc phục sự cố trong máy di động! Bài viết giúp các bạn có những khái niệm cơ bản về khóa Sim, khóa mã, khóa mạng và những mã lệnh khắc phục sự cố trong máy di động 1. Khóa Sim - Khóa Sim là khóa tại Simcard nhằm mục đích bảo vệ tài khoản của chủ thuê bao, khi khóa Sim thì máy di động vẫn có thể hoạt động được khi lắp Sim khác vào máy. - Sim là vi mạch nhớ có dung lượng nhớ nhỏ. Có 2 loại Sim , Sim 3 V, Sim 5 V, để khoá Sim dùng mã Pin: 4 số mặc định là “1234” Ví dụ” Màn hình hiện “ENTER PIN” ta bấm “1234”. Nếu không được mà bấm sai 3 lần thì sẽ chuyển sang mã khoá PUK. Mã PUK do Bưu điện quản lý gồm 8 số không có mặc định. Ví dụ: Màn xuất hiện Enter PUK: Ta gọi: 145 mạng MOBILE PHONE VINA PHONE♣151 mạng 198 mạng Viettel Hỏi mã PUK và mã Pin mới của Sim. Sau đó vào lần lượt 8 số PUK -> Máy sẽ hỏi mã PIN, ta vào 2 lần mã Pin là được. Sau đó phải vào phần MENU sử dụng để chuyển khoá SIM về trạng thái “OFF”. 2. Khoá máy: - Khóa máy là khóa tại máy di động, khi không muốn người khác can thiệp vào máy của mình, khi khóa máy thì máy di động sẽ không nhận bất cứ một Sim nào cả. - SAM SUNG: Trên màn hiện: ENTER PASS WORD CODE (tiếng việt là “vào mã bảo vệ”). Mặc định là 0000 -> OK Nếu không được bấm lệnh: (Chú ý tháo Sim) * 2767 * 2878 # * 2767*3855# *2767*688# Máy đời cao (phải dùng máy tính để Unlock) - NOKIA: màn hình hiện ENTER SECURITY CODE (tiếng việt là “vào mã bảo vệ”). Mặc định là (12345) -> OK - Máy đời cao màn hình hiện “Hạn chế điện thoại” Nếu sai: Phải dùng USF3 hoặc Grrifin là thiết bị chuyên dùng để nạp phần mềm và bẻ khóa
  2. cho di động. - MOROTOLA: màn hình hiện “ENTER PHONE CODE” Mặc định là (1234)-> OK Nếu sai: (Màn hình hiện Wrong Code) - Từ V8088 trỏ xuống bấm Menu -> OK -> bấm "000000”. Màn hình sẽ hiện mã PHONE CODE.Nếu không được phải dùng thẻ TEST Với các máy đời cao: Dùng máy tính sử dụng phần mềm UNLOCK để bẻ khoá, hiện nay hay dùng nhất là hộp SMARTCLIP - SIEMENS : Không mặc định => Bẻ bằng máy tính - Chuyển tiếng Anh thì bấm *# 0001# Bấm Send - ERICSSON: “ENTER PHONE CODE” Mặc định: “0000”. Nếu không được thỉ bẻ bằng máy tính (rất đơn giản). 3. Khóa mạng: - Khóa mạng là máy vẫn dùng ở tốt ở nước ngoài còn về Việt Nam thì không dùng được - Nếu máy là loại đơn băng tần chỉ sử dụng một băng tần 1800 hoặc 1900 thì không mở khóa mạng được. - Nếu máy đa băng tần tức là có thể sử dung cả “900 và 1800” hoặc “900 – 1800 – 1900” thì có thể bẻ khóa mạng được. - Các chữ báo khoá mạng khi lắp SIM - SIM LOCK (Sam Sung) - ENTER SPECIAL CODE (MOTOROLA) - SIM CARD NOT REJECTER (Nokia) - INVALID SIM CARD (nokia cũ) - NET WORK LOCK (Siemens) - INSERT CORRET CARD (Ericsson) * Bẻ khoá máy, khóa mạng: - Để bẻ khóa máy hoặc khóa mạng ngoài dùng lệnh đặc biệt ta phải dùng những thiết bị chuyên dụng để nạp một phần mềm mới, hoặc dùng phần mềm Unlocked để Reset máy vể trạng thái xuất xưởng. - Dòng máy Băng tần 850 MHz ngoài việc unlock bằng máy tính, phải can thiệp thêm phần cứng . * Đặc tả mạng di động GSM + 800MHz : mạng IDEN, do Motorla và Nortel phát triển, sử dụng những Cell nhỏ ít thuê bao. + 850MHz : Thường dùng ở Bắc Mỹ (Cingular) + 900MHz :GSM900, và EGSM900 thương dùng ở châu Á hoặc châu Âu
  3. + 1800MHz: Mang DCS1800 thường dùng ở châu Á hoặc châu Âu + 1900MHz: Mạng PCS1900 thường dùng ở Bắc Mỹ ( T-Mobile) 4 . Cách xem IMEI + Version: - Xem IMEI: Bấm * # 06#.,riêng Nokia có IMEI gốc * # 9270 2689 # - XemVer sion: là phiên bản của phần mềm, phiên bản càng cao thì sửa lỗi càng tốt: Nokia : * # 0000 # Sam sung : * # 9999 # (version của máy Samsung là số tự nhiên, càng cuối bảng chữ cái thì version càng cao). Siemens : * # 06 # Bấm nút trên Ericsson : * ¯ * ¯ * Motorola: Từ dòng T 190-191 –198. T2688-2988 Bấm lệnh “ #300# OK Từ dòng V -> lên dùng thẻ hoặc máy tính Một số mã lệnh reset… khắc phục lỗi máy di động Mã lệnh của Samsung: - Mã lệnh dùng để reset EEPROM máy SamSung, có thể khắc phục được tình trang treo máy, có sóng nhưng không gọi được, trắng màn hình, khóa máy … * 2767 * 2878 # * 2767*3855# *2767*688# - Mã lệnh chỉnh contrast màn hình như sau: *#0523# dùng phím để chỉnh , chú ý bỏ sim Chỉnh contrast X495: “*#8999*523# hoặc *#8999*8378#”♣- hoạt động của Pin *#9998*228#♣- Kiểm tra thông số ♣- Kiểm tra chế độ rung *#9998*842# Mã lệnh của NOKIA ♣- Xem IMEI *#06# hoặc *#92702689# mềm *#0000#♣- Xem phiên bản phần ♣- Reset máy đời thấp *3370# bị treo máy, hoặc vào các chương trình ứng♣- Nếu gặp máy Nokia đời cao dụng không được ta có thể dùng lệnh sau “*#7370# hoặc *#7780# , nhập mã code 12345 >ok”, mã số này sẽ khôi phục cài đặt mặc định của nhà sản xuất khi xuất xưởng. cách bấm đồng thời 4 nút♣- Hoặc Format máy bằng “ Power + phím gọi mầu xanh + * + số 3” , giữ vài giây đến khi màn hình hiện Formating thì bỏ tay ra, máy di động sẽ tự format về trạng thái xuất xưởng, chú ý pin phải đầy , cách này rất hiệu quả.
  4. Mã lệnh SonyEricsson - Format Smartphone ( P800, P900, P910…), dùng phím “Jogdial” là nút cuộn menu phía bên trái, Jogdial UP là cuộn lên, jogdial Down là cuộn xuống. + Jogdial UP + Bấm phím * + Jogdial down + Jogdial down + Bấm phím * + Jogdial down + Jogdial down Lúc đó sẽ hiện lên Menu Format, chọn Format, nhập mã Password 0000 - Dòng máy này có thể xem được ngày sản xuất bằng cách xem ở tem dòng chữ có dạng xxWyy, trong đó xx là năm sản xuất yy là tuần của năm đó, ví dụ máy có dòng chữ 03W06 có nghĩa máy sản xuất vào tuần thứ 6 năm 2003, tức là giữa tháng 2 năm 2003 Mã lệnh Siemens Xem Imei *#06#♣- dài bên trái♣- Kiểm tra phiên bản phần mềm , bỏ Sim bấm *#06# giữ phím ♣- Chuyển về tiếng Anh *#0001# bấm nút “SEND” 5 . Các bí mật trên PocketPC a- Dòng máy Himalaya (O2 Xda II /Qtek 2020 / Orange SPV M1000/ I-Mate PocketPC/ Dopod 696): - Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset - Hard Reset: Power + Soft Reset - Enter Bootloader: DPad(Nút chính giữa) + HardReset b- Dòng máy Magician (O2 Xda II mini / T-Mobile MDA Compact/ Dopod 818 / I-mate JAM Qtek S100): - Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset - Hard Reset: Power + Soft Reset - Enter Bootloader: Camera + HardReset c- Dòng máy Blue Angel (O2 Xda IIs/ Dopod 700/ I-mate PDA2k/ T-Mobile MDA III/ SPV M2000/ Qtek 9090): - Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset - Hard Reset: Power + Soft Reset - Enter Bootloader: Record + HardReset d- Dòng máy Alpine (O2 Xda IIi/Dopod 699 / I-mate PDA2/Qtek 2020i/SPV M2500): - Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
  5. - Hard Reset: Power + Soft Reset - Enter Bootloader: Dpad (Nút chính giữa) + HardReset e- Dòng máy Universal (O2 Xda Exec / Dopod 900 / Qtek 9000/T-Mobile MDA Pro/ I-mate JASJAR): - Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset - Hard Reset: Messages + Calendar + Soft Reset è sau đó ấn phím 0 - Enter Bootloader: Power + Record + Camera + Đèn + Soft Reset f- Dòng máy Wizard (O2 Xda II mini S/Qtek 9100 / I-mate K-JAM / T-Mobile MDA Vario): - Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset - Hard Reset: Comm Manager + Record + Power + Camera + Soft Reset è ấn phím Gọi - Enter Bootloader: Power + Camera + Soft Reset 6 . Một số lệnh Reset cho LG 3G LG 8110, 8120 : 277634#*# LG 8130, 8138 : 47328545454# LG 8380 : 525252#*# LG 8360 : *6*41*12## LG 8180v10A :498 574 654 54# LG 8180v11A : 492 662 464 663# LG 8330 : 637664#*# LG reset 2945#*# unlock by IMEI 1945#*5101# LG C3100...... 2945#*5101# LG B1200...... 1945#*5101# LG 7020...... 2945#*70001# LG W510...... 2945#*5101#MENU LG C1200...... 2945#*1201# LG 8550 : 885508428679#*# 7 . Mã lệnh Reset mã bảo vệ cho Alcatel - Alcatel HD1 & HE1: 25228353. - Alcatel BE1 & BE3: 25228352. - Alcatel BE4 & BE5: 83227423 - Alcatel BF3 & BF4: 83227423 8 . Lệnh chuyển đổi nhanh ngôn ngữ của máy Nec
  6. *00039# - Italy *00044# - UK English *00045# - Denmark *00046# - Sweden *00047# - Norway// not av *00048# - Poland// not av *00033# - France *00049# - Germany *00086# - China Các máy của máy Sharp 2G (và một số máy 3G) *01763*278257# Assert Fail Log clear *01763*2783771# *01763*2783772# *01763*2783773# *01763*2783774# *01763*2783775# *01763*3640# disable Engineering Mode *01763*3641# enable Engineering Mode *01763*4634# IMEI *01763*5640# disable LOG *01763*5641# enable LOG *01763*6365641# *01763*6370# disable MEP menue (unlock menue) *01763*6371# enable MEP menue (unlock menue) *01763*63866330# disable NetMode *01763*63866331# enable NetMode *01763*753371# Sleep Check *01763*8371# Firmware Version *01763*8781# Test #1 *01763*8782# Test #2 *01763*8783# Test #3 *01763*8784# Test #4 *01763*8785# Test #5 *01763*8786# Test #6 *01763*8787# Test #7 *01763*87870# Test #70 *01763*87871# Test #71
  7. *01763*87872# Test #72 *01763*87873# Test #73 *01763*87874# Test #74 *01763*8788# Test #8 *01763*87891# *01763*87892# mong rằng bài viết này sẽ mang lại những kiến thức cần thiết cho các bạn! bi bi Unlock, mở mạng, khóa SIM, khóa máy và các vấn đề liên quan - đang hoàn thiện nội dung - Xài điện thoại từ nước ngoài mang về Điện thoại di động có nguồn gốc từ nước ngoài thường được nhiều khách hàng ưa thích. Trước hết có lẽ vì nó ít giống các loại điện thoại đang được bày bán trong nước. Sau nữa, đó thường là hàng xịn, ít có đồ rởm. Tuy nhiên, không phải điện thoại nào mang từ nước ngoài về cũng có thể dùng ngay được vì sự khác biệt về tần số hoạt động. Trong chuyên mục lần này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số phương pháp giúp điện thoại nước ngoài có thể sử dụng tốt trong nước. Giải mã (giải khoá mạng) là phương pháp duy nhất bạn cần phải thực hiện để hợp pháp hoá chiếc điện thoại của bạn nếu muốn hoạt động được trong nước. Trước đây, việc giải mã thường gặp khó khăn và rất ít điện thoại được giải mã. Thế nhưng, ngày càng có nhiều trung tâm nhận đảm trách việc này vì đã có các phần mềm và cứng cài đặt chuyên dụng. Vấn đề mà nhiều khách hàng quan tâm là giá cả cho một lần giải mã. Thật vậy, có điện thoại giải mã và nạp tiếng Việt hoặc tiếng Anh trọn gói chỉ khoảng 150- 200 ngàn đồng nhưng có loại cao hơn gấp đôi, phải đến hơn 400 ngàn đồng vì thiết bị giải mã khó tìm kiếm, ngoài việc giải mã còn phải thay đổi phần cứng cho phù hợp (nhất là với điện thoại có băng tần 850MHz). Mặc dù vậy, một số loại không thể giải mã được do cấu hình không tương thích hoặc máy không hỗ trợ tần số mà Việt Nam đang sử dụng nên muốn dùng bạn cũng không thể dùng được (Samsung X426, X427, LG DM510, P504iS của NTTDocomo). Vì vậy, khi được tặng điện thoại, bạn cần đem máy đến các trung tâm uy tín hỏi xem dòng máy của mình có giải mã được không. Tránh trường hợp nghe lời các thợ sữa chữa không
  8. lành nghề cài đặt lung tung. Điện thoại không những không giải mã được mà cũng bị hư luôn. Chú ý khi mua điện thoại ở nước ngoài: Dân du lịch thường kháo nhau việc chọn mua điện thoại ở các nước có giá rẻ hơn do không phải đóng thuế. Thế nên, trong các chuyến du lịch hoặc công tác ở nước ngoài, ngoài những mẫu điện thoại trong nước cũng có thì nhiều người còn săn lùng các model điện thoại mới lạ không đụng hàng. Nước được chọn mua điện thoại nhiều nhất là Singapore, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc, Mỹ, Pháp... Trong đó, hàng Singapore thường được ưa chuộng hơn vì có nhiều loại máy mẫu mã đẹp, dễ mua, khi mua về việc giải mã thuận lợi hơn. Vấn đề còn lại là khách hàng cần quan tâm nhiều đến tần số hoạt động của dòng máy. Các thông số như máy có hỗ trợ băng tần hoạt động là 900MHz, mạng GSM là bạn có thể yên tâm chọn mua. Nhưng không phải máy nào cũng ghi rõ thông số trên tem thân máy. Cách tốt nhất, thích loại điện thoại nào bạn cần tìm kiếm thêm thông tin rõ ràng trên Internet về tần số hoạt động của từng loại máy cụ thể. Ngoài ra, ngay trên điện thoại, bạn có thể nhấn các số để nhận được các thông tin hữu ích. ở Nokia, bạn có thể bấm: *#92702689# để nhận thông tin về ngày sản xuất, số series và *#0000# để xem máy hỗ trợ tần số nào. Với Samsung, bạn cũng có thể bấm: *#9999# để xem model và băng tần sử dụng của máy. Ngay cả khi hỏi người bán thì thông tin cũng chưa chắc chính xác vì ai cũng mong bán được hàng, hàng bán rồi không thể đổi hoặc trả lại nên các ông chủ cũng không cần cho bạn biết những thông tin cần thiết được. Một số loại điện thoại có thông số kỹ thuật hơi khác một chút như chạy trên băng tần 850/1900MHz nhưng phần lớn vẫn có thể giải mã và hoạt động tốt ở trong nước nên nếu bạn thích thì vẫn có thể chọn mua. Cũng lưu ý các bạn là nên chọn các model điện thoại của nhà sản xuất quen thuộc trong nước như Nokia, Samsung, Sony Ericsson... để tạo thuận lợi cho việc giải mã đơn giản. Điện thoại của nhà sản xuất càng lạ thì việc giải mã càng trở nên phức tạp, thậm chí không giải mã được. Điện thoại CDMA 3G Samsung V500 là model được ưa chuộng tạI Hàn Quốc Khi mua điện thoại ở Mỹ, bạn cần quan tâm hơn đến bộ phận sạc. Hầu hết máy của Mỹ sử dụng hiệu điện thế 120V khác với Việt Nam là 220V. Chú ý là nên chọn mua máy có thiết bị sạc loại tự động, vì nếu không tự động thì buộc bạn phải thay đổi bộ phận sạc thì mới có
  9. thể dùng được trong nước. Cũng có trường hợp, điện thoại lúc đầu là model này nhưng sau khi chuyển đổi thì biến thành model khác. Nhất là với các loại điện thoại cùng nhà sản xuất, chạy trên những phần mềm giống nhau với hình dáng bên ngoài không khác nhau là mấy. Ví như chiếc điện thoại Nokia 3595 mang từ nước ngoài về, muốn sử dụng buộc phải giải mã, sau khi chuyển sẽ biến thành 3530 (cũng giống như Samsung E715 khi nạp thêm tiếng Việt thì biến thành E710). Đấy là khi máy trong qua trình chuyển đổi phải cài đặt lại cả phần mềm lẫn phần cứng cho tương thích. Vì thế, bạn cũng đừng nên ngạc nhiên, phải chấp nhận được sự thay đổi đó thì bạn mới có điện thoại để dùng. Bạn cũng không nên quá lo lắng nếu chiếc điện thoại của mình sau khi giải mã, mọi hoạt động đều hết sức bình thường, duy chỉ có Wap là không thể thực hiện được. Điều này cũng dễ hiểu vì một số mạng nước ngoài đã cài đặt mặc định ngay mạng của mình vào trong máy. Bạn có thể đem máy đến các trung tâm để nhờ cài đặt lại phần mềm hoàn chỉnh hơn nhằm xoá sạch những cài đặt mặc định trước đó và cài đặt lại những phần mềm phù hợp trong nước. Nếu xoá thành công, bạn có thể cài đặt Wap dễ dàng. Một số loại điện thoại có thể giải mã và dùng được ở Việt Nam: Nokia 2650, 3595, 6260, 7260, 3220, Nec 525 của AT&T, Smart phone Treo 600, Treo 270, Sony Ericsson T616, Samsung X608, D415... Các mã dùng trong điện thoại Nokia - Xem service menu (khởi động lại sau khi xem *#92702689# (*#WAR0ANTY#) sẽ có 1 menu hiện ra có các mục sau Serial number (IMEI) Production date (MM/YY) Purchase date (MM/YY) (nếu là 0000, bạn chưa nhập ngày mua máy, bạn chỉ nhập được 1 lần duy nhất). Date of last repair (0000=No repair) Transfer user data to another Nokia phone via Infra-Red
  10. - Xem SIM có hỗ trợ dừng đồng hồ, nếu có hỗ trợ máy bạn sẽ tiêu thụ pin ít hơn so với máy không hỗ trợ *#746025625# (*#SIM0CLOCK#) - Khởi động EFR (Enhanced Full Rate) *3370# chất luợng cuộc gọi tăng song pin giảm 5% Bỏ chế độ EFR #3370# - Khởi động AHRC (Activate Half Rate Codec ) *#4720# chất luợng cuộc gọi giảm đi song pin tăng thêm 30% thời gian chờ Bỏ chế độ AHRC *#4720# - Xem phiên bản phần mềm *#0000# thử *#9999# nếu mã kia không được Dòng 1 : Phiên bản phần mềm Dòng 2 : Ngày release của phần mềm Dòng 3 : Kiểu nén Code mới - Thử chế độ khóa SIM SIM-LOCK CHECKS #pw+1234567890+1# = PROVIDER-LOCK STATUS #pw+1234567890+2# = NETWORK-LOCK STATUS #pw+1234567890+3# = COUNTRY-LOCK STATUS #pw+1234567890+4# = SIMCARD-LOCK STATUS Chú ý : bấm * 2 lần sẽ được kí tự “+”, bấm * 3 lần sẽ được kí tự “p” và 4 lần được kí tự “w” - Hiện số security đang dùng (chỉ dung cho 1 số model) *#2640# - Bỏ logo của máy (chỉ dùng cho 3310 & 3330)
  11. *#67705646# - Mã sản xuất *#7760# - Khởi động lại settings của nhà sản xuất (như Restore factory settings ) *#7780# Dùng cho Symbian *#7370# - Hiện phiên bản phần mềm cho máy 8110 *#8110# Máy Nokia - Mã xem phiên bản phần mềm: *#0000#. - Mã để khởi động lại máy: *3370#. - Mã để kiểm tra thông tin máy (bao gồm số IMEI, ngày sản xuất điện thoại, ngày sửa chữa cuối cùng): *#92702689# (bạn phải tắt và bật lại máy để quay trở lại chế độ ban đầu). - Mã khôi phục lại cài đặt mặc định của nhà sản xuất: *#3370# or *#7780# or *#7370#. - Để xem được số thuê bao nào được lưu ở vị trí xxx trong simcard, nhấn xxx# (xxx có giá trị từ 1 đến 250 đối với các simcard lưu được 250 số điện thoại). - Một số máy Nokia cho phép lưu trữ các thông tin cá nhân một cách bí mật (wallet) được bảo vệ bằng mật khẩu (wallet code). Nếu quên wallet code, bạn vẫn có thể xóa toàn bộ dữ liệu lưu trữ thông qua phím: *#7370925538#. Máy Samsung - Mã kiểm tra IMEI: *#06# - Mã kiểm tra phiên bản phần mềm: *#9999#. - Mã thử chế độ rung: *#9998*842#. - Mã kiểm tra thông số hoạt động của pin: *#9998 *228#. - Mã chuyển Menu về tiếng Anh: *#0001# và bấm phím gọi. Máy Sony - Mã kiểm tra IMEI: *#06# - Để kiểm tra phiên bản phần mềm, hãy bỏ simcard rồi bấm: *#7353273#.
  12. Máy Motorola - Mã kiểm tra IMEI: *#06# Máy Ericsson - Mã kiểm tra IMEI: *#06# - Mã kiểm tra phiên bản phần mềm: >* Khi máy bị khóa và yêu cầu nhập mã bảo vệ Trong trường hợp này, nếu nhớ chính xác user code của mình thì nhập vào, máy sẽ hoạt động. Nếu không thay đổi user code thì bạn hãy thử nhập các số user code mặc định thường gặp. - Nokia: 12345 - Motorola: 1234 - Samsung: 0000 - Ericsson: 0000 - Siemens: 0000 Nếu không được nghĩa là máy điện thoại của bạn đã bị thay đổi mã này. Bạn phải đem tới trung tâm để làm lại. Phan3H chúc mọi người vui vẻ! Các bí mật trên ĐTDĐ Nokia - Xem số IMEI: *#06# - Khởi động lại máy: *3370# - Phiên bản phần mềm: *#0000# Dòng thứ 1: phiên bản phần mềm Dòng thứ 2: ngày phần mềm được sản xuất Dòng thứ 3: kiểu ĐT - Kiểm tra thông tin máy: *#92702689# Màn hình thứ 1: số IMEI (Serial No.) Màn hình thứ 2: ngày sản xuất của ĐT (made) Màn hình thứ 3: ngày ĐT được bán (purchasing date) Màn hình thứ 4: ngày sửa chữa cuối cùng (repaired) Màn hình thứ 5: chuyển đổi dữ liệu người dùng (transfer user data)
  13. Sau khi dùng mã số trên đây (*#92702689#), bạn phải tắt máy và bật máy lại, máy sẽ trở lại chế độ ban đầu. Các bí mật trên ĐTDĐ Samsung - Kiểm tra IMEI: *#06# - Kiểm tra phiên bản phần mềm: *#9999# - Chỉnh độ phân giải màn hình: *#0523# - Thử chế độ rung: *#9998*842# - Kiểm tra thông số hoạt động của pin: *#9998*228# Lưu ý: Một số mã số chỉ hoạt động với phần mềm chuẩn mà không hoạt động với phần mềm đã được Việt hoá. Các bí mật trên ĐTDĐ Siemens - Kiểm tra IMEI: *#06# - Kiểm tra phiên bản phần mềm: Bỏ simcard và bấm *#06# rồi giữ phím dài phía trên bên trái. - Chuyển Menu về tiếng Anh: *#0001# và bấm SEND :: Các bí mật trên ĐTDĐ Sony: - Kiểm tra IMEI: *#06# - Kiểm tra phiên bản phần mềm: Bỏ simcard rồi bấm *#7353273# :: Các bí mật trên ĐTDĐ Motorola: - Kiểm tra IMEI: *#06# :: Các bí mật trên ĐTDĐ Ericsson: - Kiểm tra IMEI: *#06# - Kiểm tra phiên bản phần mềm: > * :: Chơi game ẩn ở T68: Để chơi trò sau, bạn phải: - Snake: 1. Khởi động game Erix 2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: "123", "#3#2" hoặc "123456789*0#12" tùy thuộc vào phiên bản phần mềm ở trên. 3. Nhấn phím "yes" để bắt đầu trò chơi. Dùng joystick để chơi. - Block Game: 1. Khởi động game Q. 2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: "134679*h5". 3. Nhấn phím "yes" để bắt đầu trò chơi. Dùng joystick để chơi. - Card Game:
  14. 1. Khởi động game Ripple. 2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: "456654456". 3. Nhấn phím "yes" để bắt đầu trò chơi. Dùng joystick để chơi. Những mánh khóe này không có tác dụng trên những phiên bản phầm mềm cuối cùng. :: Chơi game ẩn ở T39: Để chơi trò Snake bạn phải: 1. Khởi động game Erix 2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: "123", "#3#2" hoặc "123456789*0#12" tùy thuộc vào phiên bản phần mềm ở trên. 3. Nhấn phím "yes" để bắt đầu trò chơi. Để chơi, bạn dùng các phím sau: 2,4,6 e 8. Chức năng ẩn của của SonyEricsson: (Theo Báo Tuổi Trẻ) Để truy cập vào màn hình các chức năng ẩn (Service Menu) của máy, từ màn hình chờ bạn hãy bấm liên tục các phím như sau: > * < < * < *. Trong đó > là phím cuộn sang phải, < là phím cuộn sang trái, * là phím dưới cùng bên trái trên bàn phím của máy. Bạn sẽ thấy xuất hiện màn hình Service Menu bao gồm bốn menu là Service Info, Service Settings, Service Tests và Text Labels. Service Info: Khi vào menu này sẽ xuất hiện tiếp các menu con là SW Information, SIMlock và Configuration. 1. SW Information: Cho phép xem thông tin về phần mềm (firmware) của máy. 2. SIMlock: Hiển thị tình trạng khóa máy. Khi vào menu này, bạn sẽ thấy một danh sách các loại khóa máy. Danh sách này cho biết máy của bạn có bị khóa ở dạng nào trong bốn loại khóa máy. Ứng với từng loại khóa máy, nếu hình ổ khóa đang mở thì máy không bị khóa, trường hợp ngược lại thì máy đã bị khóa bởi loại khóa máy tương ứng. Số đứng đằng sau hình ổ khóa cho biết số lần tối đa có thể mở khóa (nếu như máy bị khóa), tối đa là năm lần. 3. Configuration: Khi vào menu này bạn sẽ được thông tin có dạng như dưới đây. IMEI 351252-00-714308-6-05 HR FR EFR SAT on
  15. GSM900 GSM1800 GSM1900 Dòng đầu tiên cho biết số IMEI của máy. Dòng thứ hai liệt kê những dạng mã hóa âm thanh mà máy hỗ trợ (HR - Half Rate codec, FR - Full Rate codec, EFR - Enhanced Full Rate codec). Dòng cuối cùng cho biết máy hỗ trợ những băng tần nào của mạng di động GSM (900 MHz, 1800 MHz, 1900 MHz). Ba chức năng còn lại & 10 bước kiểm tra tình trạng hoạt động của máy Sony Ericsson Service Settings: Contrast: cho phép thay đổi độ phân giải màn hình của máy. Service Tests: Cho phép kiểm tra các chức năng cũng như sự hoạt động của các thành phần của máy. 1. Display: kiểm tra màn hình màu. 2. Camera: kiểm tra chức năng chụp ảnh. 3. LED/illumination: kiểm tra các đèn bàn phím và đèn màn hình của máy. 4. Keyboard: kiểm tra bàn phím. 5. Polyphonic: kiểm tra chức năng phát nhạc đa âm sắc của máy. 6. Vibrate: kiểm tra chức năng rung. 7. Earphone: kiểm tra tai nghe. 8. Microphone: kiểm tra microphone. 9. Real time clock: kiểm tra đồng hồ của máy theo thời gian thực. 10. Total call time: hiển thị tổng số thời gian đàm thoại của máy. (Menu này rất hữu ích khi bạn mua máy, nó cho biết máy đang còn mới hay đã được sử dụng). Text Labels: Menu này sẽ liệt kê tất cả những từ và cụm từ được sử dụng trong các menu cũng như trong các giao diện của máy. Để xem ngày sản xuất của máy, bạn hãy mở nắp sau, tháo pin và tìm dòng chữ có dạng xxWyy, trong đó xx là năm sản xuất và yy là tuần của năm đó. Chẳng hạn nếu máy của bạn có dòng 03W36 thì có nghĩa là máy được sản xuất vào tuần thứ 36 của năm 2003, tức là vào khoảng đầu tháng 9-2003.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản