Khoáng và đá hình thành đất

Chia sẻ: zthancavez

Trái đất là một hành tinh tự xoay vòng quanh mặt trời với tốc độ 29,76km/s theo một quỹ đạo hình bầu dục, bán kính trung bình là 149,5 triệu km2. Cấu tạo của trái đất: Gồm có các bộ phận sau (còn được gọi là các quyển hợp thành). - Khí quyển - Thuỷ quyển - Sinh quyển - Thạch quyển - Địa quyển: - Gồm: Quyển Si-al; Quyển Si-ma; Quyển trung gian; nhân giữa.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Khoáng và đá hình thành đất

1
Một vài nét về cấu tạo vỏ trái đất

Trái đất là một hành tinh tự xoay vòng quanh mặt trời với tốc độ
29,76km/s theo một quỹ đạo hình bầu dục, bán kính trung bình là
149,5 triệu km2.
Cấu tạo của trái đất: Gồm có các bộ phận sau (còn được gọi là các
quyển hợp thành).
- Khí quyển
- Thuỷ quyển
- Sinh quyển
- Thạch quyển
- Địa quyển: - Gồm: Quyển Si-al; Quyển Si-ma; Quyển
trung gian; nhân giữa.
KHOÁNG VẬT




3
Một số hình ảnh khoáng thạch anh ( SiO2)




Thạch anh vàng Thạch anh đỏ
Thạch anh tím




Thạch anh ám khói

Thạch anh hồng 4
• Hình ảnh khoáng vật




Opan (SiO2 . nH2O Topaz




Kim cương Canxit (CaCO3)

5
•1.1. Khái niệm:
Khoáng vật là những hợp chất hoá học tự nhiên hoặc là các nguyên tố
tự nhiên đồng nhất, là thành phần cấu tạo của đá ở lớp vỏ trái đất,
hình thành do kết quả của những quá trình lí, hoá và sinh học phức
tạp khác nhau.
Ví dụ:
- Khoáng Halit: NaCl
- Khoáng Canxit: CaCO3
- Khoáng Hematit: Fe2O3
- Khoáng Thạch anh: SiO2
- Khoáng Apatit: Ca5(PO4)3(F,Cl).
- Khoáng kim cương: C…..

Trong tự nhiên, đa số các khoáng vật tồn tại ở thể cứng, chỉ có một số
ít tồn tại ở thể lỏng và thể khí.
Mỗi loại khoáng vật chỉ được hình thành trong một điều kiện và áp
suất nhất định ( quan trọng nhất là nhiệt độ và áp suất). Nếu điều
kiện đó bị biến đổi thì khoáng vật sẽ bị phá huỷ hoặc tái kết tinh 6
1.2. Các quá trình hình thành khoáng vật



Sự hình thành khoáng vật là cả một quá trình phức tạp xảy ra
bên trong lòng của trái đất, xuất phát từ sự biến đổi của các
dung nham măcma ban đầu.




7
H.1. Núi lửa đang hoạt động
Chú thích:
• (1): Magma chamber- nguồn dung
nham
• (2): Bedrock- đất đá
• (3): Conduit (pipe)- ống dẫn
• (4): Base- nền đất
• (5): Sill- ngưỡng
• (6): Branch pipe- ống dẫn nhánh
• (7): Layers of ash emitted by the
volcano- Các lớp tro bụi phát ra từ núi
lửa
• (8): Flank: sườn
• (9): Layers of lava emitted by the
volcano- Các lớp dung nhan phát ra từ
núi lửa
• (10): Throat- Cổ họng núi lửa
• (11): Parasitic cone- hình nón mới sinh
ra
• (12): Lava flow- dòng chảy nham thạch
• (13): Vent- Lỗ thoát
• (14): Crater- miệng núi lửa
• (15): Ash cloud- bụi khói 8
9
Hình: Dung nham núi lửa




Thuỷ tinh núi lửa
Nham thạch


10
1.2.1. Quá trình nội sinh

Là quá trình xảy ra bên trong lòng trái đất, xuất phát từ các khối
Silicat nóng chảy. Các khối này có thể xâm nhập vào sâu trong
lòng trái đất hoặc có thể phun trào ra ngoài.
Tuỳ theo trình tự phát triển của măcma, quá trình được chia thành
3 giai đoạn:
- Giai đoạn măcma.
- Giai đoạn pecmatit
- Giai đoạn nhiệt dịch và khí hoá.




11
1.2.2. Quá trình ngoại sinh

Là quá trình tiến hành ngay trên bề mặt của trái đất, chịu ảnh
hưởng của các yếu tố môi trường, kết quả làm cho các
khoáng nội sinh bị phá huỷ mãnh liệt tạo thành các hợp
chất mới ( gọi là quá trình phong hoá).
Sản phẩm tạo thành: Oxyt, hydroxit, muối….
Một phần bị hoà tan và cuốn đi, sau đó lắng đọng lại gọi là
quá trình Trầm tích.
Một phần kết hợp với tàn dư sinh vật biển, gọi là quá trình
trầm tích sinh hoá.




12
Quá trình biến chất

Xảy ra khi điều kiện nhiệt độ và áp suất cao, các khoáng
nội và ngoại sinh sẽ bị biến đổi mạnh cả về kiến trúc,
cấu tạo,hình dạng, thành phần hoá học. Có trường hợp
kèm theo sự tái kết tinh.




13
• Mỏ khoáng Atraxit ở Hà
Tu - Quảng Ninh 




Đá cuội kết ở Yên Bái




14
1.3. Tính chất chung của khoáng vật

1.3.1. Tính chất hoá học

- Tính chất hoá học phụ thuộc vào thành phần hoá học của chúng:
+ Những khoáng vật chứa Oxy: Olivin (MgFe)2[SiO4], Caolinit
Al4[Si4O10][OH]8
+ Những khoáng vật không chứa Oxy: lớp Sunphua, Haloit như Sivil
(KCl), Halit (NaCl),…
+ Khoáng vật được biểu diễn dưới 2 dạng công thức:
• Công thức thực nghiệm: Chỉ cho số lượng tương ứng giữa các
nguyên tố hoá học trong thành phần cấu tạo của khoáng vật
VD. SiO2.(MgO,FeO)2 Olivin



15
1.3.1. Tính chất hoá học (tiếp)

• Công thức kiến trúc: Vừa cho tỉ lệ tương ứng giữa các nguyên tố
hoá học, vừa phản ánh đặc tính liên kết giữa các nguyên tố trong
kiến trúc tinh thể của khoáng vật.
VD. (Mg,Fe)2.[SiO4]
+ Khoáng vật có tính đồng hình: Halit (HCl), Galen (PbS2), Pericla
(MgO) → Lập phương
+ Khoáng vật có tính đa hình: Kim cương/than đá (graphit),
Pyrit/Marcasit (FeS2).
+ Một số khoáng trong thành phần có sự kết hợp với các phân tử
nước.
Ví dụ: CaSO4.2H2O; SiO2.nH2O


16
Pyrit

Marcasit




17
1.3.2. Tính chất vật lý
1.3.2.1. Hình dạng bên ngoài




- Dạng rắn gồm:
Dạng tinh thể
Dạng phi tinh thể
- Dạng lỏng:




18
1.3.2.2. Màu sắc
- Tự sắc
- Ngoại sắc
- Giả sắc


Kaolinit
Ngoại sắc
Topaz




19
1.3.2.2. Màu vạch:
Là màu bột của khoáng vật, xuất
hiện ở các khoáng vật có độ
cứng nhỏ, muốn thử màu vạch
có thể sử dụng bản sứ chưa
tráng men.



1.3.2.3. Độ trong suốt
Chỉ mức độ của khoáng vật có thể
cho ánh sáng xuyên qua ( thấu
quang)hoàn toàn, bán hoàn toàn
hoặc không cho ánh sáng xuyên
qua.

Fluorite

20
1.3.2.4. Vết khía


1.3.2.5. Ánh
Phát sinh do hiện tượng
phản xạ ánh sáng của
khoáng vật.
- Ánh thuỷ tinh: Fluôrit,
nước đá
- Ánh kim cương: C
- Ánh bán kim: Thần sa,
Hematit
- Ánh kim loại: Au, Ag,
Cu….
- Ánh mỡ: Tan
- Ánh mờ: Kaolinit
- Ánh xà cừ: Muscovite
21
1.3.2.6. Cắt khai:
Hiện tượng khi bị
đập vỡ, khoáng
vật sẽ tách thành
mặt phẳng xác
định.
- Cắt khai rất hoàn Muscovite
toàn: Muscovite
- Cắt khai hoàn toàn:
Canxit, muối mỏ
- Không cắt khai

1.3.2.7. Vết vỡ
Hiện tượng khi bị
đập vỡ, khoáng
vật không có hiện
tượng cắt khai
xảy ra.
Ví dụ: Kaolinit
22
23
1.3.2.9. Độ cứng
1.3.2.10. Tỉ trọng
1.3.2.11. Các tính chất khác


Thang độ cứng Mostor
Talc Gypsum Calcite Flourite Apatite Orthoclase Quartz Topaz Corundum Diamo
nd




1 2 3 4 5 6 7 8 9 10




24
1.4. Phân loại và mô tả khoáng vật

1.4.1. Phân loại khoáng vật




25
Trªn c¬ së ®Æc ®iÓm hãa tinh thÓ, các kho¸ng vËt 
trong thiªn nhiªn ®­îc ph©n thµnh 10 líp:


Líp 1: silicat vµ  Líp 6: Sunfat
alumosilicat
Líp 2: Carbonat Líp 7: Haloit

Líp 3: Oxit Líp 8: Photphat

Líp 4: Hydroxit Líp 9: Wolframat 

Líp 5: Sunphua Líp 10: Lớp các nguyên tố tự
nhiên

26
1.4.2. Mô tả khoáng vật




27
1.4.2.1. Lớp Silicat

- Gồm 800 loại khoáng vật khác nhau
- Đơn vị cấu tạo cơ bản là tứ diện
Si-O, trong đó 1 nguyên tử Si nằm
chính giữa nối với 4 ion O- ở 4
đỉnh: [SiO4]4- . Mỗi khối 4 mặt O-
Si còn thừa 4 hoá trị âm (-) có thể
kết hợp với các cation khác: Na+,
K+ , Ca2+, Mg2+, Fe3+, Al3+.
- Tuỳ theo cách sắp xếp các khối tứ
diện tạo ra các Silicat tự nhiên
khác nhau.

28
1.4.2.1.1. Silicat đảo
a. Silicat đảo đơn [SiO4]4-
C¸c  tø  diÖn  hoÆc  nhãm  tø  diÖn  ®øng  riªng  lΠ
(h×nh  4.3).  Trong  ®ã,  mçi  nguyªn  tö  oxi  cã 
mét diÖn tÝch tù do. C¸c tø diÖn liªn kÕt víi 
nhau nhê c¸c cation 
Hoá trị Anion cơ sở là 4-, Tỉ lệ Si:O = 1:4                    
                                              
         




Olivin (MgFe)2[SiO4] 29
Epidotit Ca2(AlFe)3[Si3O7][SiO4]O(OH)




Cấu trúc hai tứ diện 30
1.4.2.1.2. Silicat vòng

- Gồm 3, 4, 6 khối bốn mặt SiO4 khớp với nhau bởi 2 góc chung tạo
thành vòng kín trên mặt phẳng.
- Gốc cơ sở là [Si3O9]6- , [Si4O12]8-, [Si6O18]12-
- Tỉ lệ Si:O = 1:3




S¸u  tø  diÖn 
[SiO4]4­ 
ghÐp thµnh vßng 
[Si6 O18]12­

31
1.4.2.1.3. Silicat mạch (Silicat lưới mắt xích)

- Cấu trúc: Cứ mỗi khối 4 mặt SiO4 liên kết với 2 khối bên cạnh bởi
2 góc
- Cấu tạo: Gốc anion cơ sở là: n[SiO3]2- hoá trị 2
Các khoáng vật điển hình: Diopxit, Augit, Hypecten, Egyrin




Liªn kÕt m¹ch  Augit (Ca,Na)(Mg,Fe2+,Al,Fe3+,Ti)[(Si,Al)206 ]
cña c¸c tø diÖn [SiO4]4­  32
1.4.2.1.4. Silicat dải (Silicat cấu trúc băng hoặc cấu trúc mạch
kép)
- Cấu tạo: Gốc anion cơ sở n[Si4O11]6-
- Cấu trúc: Chính là 2 dải pyroxene ghép lại mà thành. Những băng
cấu trúc này được nối với nhau bằng cation tạo thành nhóm khoáng
vật điển hình: Amphibol
• Tremolit Ca2Mg5[Si4O11]2(OH)2
• Actimolit Ca2(Mg,FeII)5 [Si4O11]2 (OH)2
• Hocnơblen Ca2Na(Mg,FeII)(Al,FeIII)[(AlSi) 4O11](OH)2
• Antophilit (Mg,FeII)[Si4O11](OH)




33
1.4.2.1.5. Silicat lớp
- Trong kiến trúc lớp, các khối 4 mặt SiO4 khớp nối với nhau bởi 3
góc chung làm thành mạng lục giác. Công thức chung của Anion cơ
sở một lục giác là [Si2O5]2- (hoá trị 2). Ở đây ion Si có thể bị thay
thế bởi ion Al. Mỗi ion Al cũng nằm giữa 4 ion Oxy. Mỗi lớp liên
kết với nhau bởi lớp Oxy hoạt động.
- Các khoáng vật thuộc nhóm này đều có đặc điểm chung là có dạng
tấm mỏng hay phiến, cắt khai rất hoàn toàn, dễ tách thành lá hoặc
phiến mỏng.
- Phổ biến có Mica, Clorit,




34
Hình ảnh: Khoáng Mica

Biotite




Muscovite



35
1.4.2.1.6. Silicat khung (Silicat cấu trúc ô)
- Trong cấu trúc của Silicat khung, mỗi ion Si4+ đều có bốn O2- vây
quanh và mỗi ion O2- lại thuộc chung cho cả hai thể bốn mặt nên
chúng được trung hoà về điện tích. Gốc anion cơ sở là [SiO2]. Vì
vậy mà khoáng vật thuộc nhóm này rất bền vững như Thạch anh.
Nhưng nếu một phần Si4+ bị Al3+ thay thế thì sẽ xuất hiện một
loại khoáng vật Fenspat với anion cơ sở là [Sin-xAlxO2n]x- . Trong
Silicat khung có 3 nhóm Fenspat là:



- Fenspat Canxi-Natri
(Ca-Na): Plagioklaz
- Fenspat Kali-Natri
(K-Na): Octoklaz
- Fenspat Kali-Bari
(K-Ba): Hialophan

36
1.4.2.2. Lớp Cacbonat
• Các khoáng vật thuộc lớp này, trong thành phần có gốc chung là
CO32-, sủi bọt với HCl 10%, ánh thuỷ tinh. Hệ ba phương. Tinh thể
dạng lăng trụ, tấm, hình mặt thoi. Tập hợp dạng hạt, đặc sít, vẩy,
sợi, kết hạch, tinh đám. Trong suốt, không màu hoặc có màu ngoại
sắc: trắng, vàng, đen, nâu đỏ. Độ cứng 3; khối lượng riêng 2,7
g/cm3. Nguồn gốc: trầm tích hoá học, trầm tích sinh hoá, nhiệt dịch,
biến chất.
• Ở Việt Nam, C (trong đá vôi và cẩm thạch) rất phổ biến, gặp với
trữ lượng lớn ở hầu hết các tỉnh phía bắc và một vài tỉnh phía nam.
C trong san hô gặp nhiều ở ven biển Miền Trung và một số đảo
như Hoàng Sa, Trường Sa, vv. Canxit là thành phần chính của đá
vôi, đá hoa nguồn gốc trầm tích hoặc nhiệt dịch.
Hai khoáng vật điển hình nhất của lớp này là Canxit CaCO3 và
Đôlômit CaMg(CO3)2

37
White
calcite


Green Calcite


Tinh thể calcite




dolomite Orange
calcite



38
1.3.2.3. Lớp Oxyt: Lớp
Thạch anh tím
này gồm các Oxyt kim
loại
-Thạch anh SiO2
- Manhetit Fe3O4
Thạch anh trắng
-Hematit Fe2O3
Khoáng vật thuộc lớp
này đều cứng rắn, khó
bị phong hoá, thường
tồn tại trong tầng mẫu
chất và trong tầng đất.
Hematite

Hematite
magnetite

39
1.3.2.4. Lớp Hydroxit
+ Trong công thức hoá học thường có OH hoặc H2O kết hợp. Đa
số khoáng vật thuộc lớp này có nguồn gốc ngoại sinh.
+ Khoáng vật phổ biến gồm có: Limonite, Diaspo, Gơtit,…




Limonit Gơtit

40
Halit
Thạch cao



41
1.3.2.5. Phân lớp Sunfua

+ Trong công thức chứa gốc S2-.
+ Đây là các khoáng vật có giá trị lớn trong lĩnh vực sàng quặng.
Ví dụ: Pyrit: FeS2; Chancopyrit: CuFeS2; Thần sa: HgS; Galen: PbS




Galena Mỏ khoáng thần sa ( Võ Nhai – Thái Nguyên)

42
1.3.2.6. Lớp Sunphat
Các khoáng vật lớp Sunphat đều
chứa SO42- . Khoáng vật điển hình
là Thạch cao (CaSO4.2H2O), Barit
(BaSO4), Anhydrit (CaSO4)
1.3.2.7. Lớp Haloit
Công thức hoá học có gốc chung là
Cl-, F-. Một số khoáng vật điển
hình là:
Halit (NaCl) và Sinvinit (KCl)
1.3.2.8. Lớp Photphat: Khoáng vật
lớp Photphat có gốc chung là PO43-.
Khoáng vật điển hình là apatit,
phosphorit,…
1.3.2.9. Lớp Vonframat
apatit
1.3.2.10. Nguyên tố tự nhiên
43
ĐÁ HÌNH THÀNH ĐẤT




44
45
ĐÁ CÁT Thạch
anh
Sand stone




Muscovite
Fenspat


46
2.1. Khái niệm

* Đá: là một tổ hợp có quy luật của các khoáng vật, chiếm phần
chủ yếu trong cấu tạo vỏ trái đất. Đá còn là một thể địa chất có
lịch sử hình thành riêng.
* Đá mẹ: Là các loại đá có khả năng trải qua quá trình phong hoá để
hình thành đất.
* Đá đơn khoáng: Do một loại khoáng vật tạo nên.
* Đá đa khoáng: Do từ hai hay nhiều loại khoáng vật tạo nên.
* Trong quá trình tạo đất, đá được phân chia theo các cách khác
nhau.
+ Theo nguồn gốc hình thành, đá hình thành đất được chia làm 3
loại chính:
- Đá macma
- Đá trầm tích
- Đá biến chất
+ Phân chia theo hàm lượng SiO2trong đá.
47
2.2. Phân loại theo nguồn gốc




48
2.2.1 Đá macma ( Inneous Rocks)

* Macma là các silicat nóng chảy chứa đầy hơi và khí (là các chât
bốc) tồn tại ở nhiệt độ cao và áp suất lớn ở sâu trong lòng trái
đất có thể dịch chuyển hoặc phun lên mặt đất.
2.2.1.1. Nguồn gốc và dạng nằm đá macma
2.2.1.1.1. Nguồn gốc đá macma
* Các loại đá thành tạo từ khối macma gọi là đá macma.
Có 2 loại đá macma: - Đá macma xâm nhập
- Đá macma phun trào (đá phún xuất)




49
2.2.1. Đá macma (tiếp)


2.2.1.1.2. Dạng nằm
Là trạng thái kết tinh của đá
trên bề mặt trái đất hoặc
trong lòng đất.
* Của đá măcma xâm nhập:
- Thể nền
- Thể trụ
- Thể nấm
- Thể tường
- Thể mạch


50
Đá măcma (tiếp)
2.2.1.1.2.Dạng nằm (tiếp)
• Của đá măcma phún
xuất
( phun trào)
- Vòm phủ
- Lớp phủ
- Thể dòng




51
52
2.2.2. Kiến trúc và cấu tạo của đá măcma

2.2.2.1. Kiến trúc đá macma
Kiến trúc là đặc điểm của đá được quy định bởi hình dạng, kích
thước và trình độ kết tinh của các khoáng vật trong đá và mối
quan hệ không gian giữa các hạt khoáng vật với nhau hoặc
giữa chúng với thuỷ tinh (phần không kết tinh)

Căn cứ trình độ kết tinh Căn cứ kích thước hạt kết tinh

- Kiến trúc toàn tinh - Kiến trúc hiển tinh:
- Kiến trúc thuỷ tinh + Hạt thô d > 5mm
- Kiến trúc porphyr + Hạt trung bình d = 1-5mm
+ Hạt nhỏ d< 1mm
- Kiến trúc ẩn tinh
- Kiến trúc vi tinh (thường gặp
nhất) 53
Kiến trúc vi tinh



KT thuỷ
tinh




Kiến trúc Porphyr
KT toàn tinh
54
2.2.2.2. Cấu tạo đá macma 
Là cách sắp xếp trong không gian và sự
tương quan giữa các thành phần khoáng
vật trong đá, đặc trưng cho trình độ
đồng nhất giữa các tổ phần cấu tạo đá.
-Cấu tạo khối. - Cấu tạo cầu
- Cấu tạo dòng. - Cấu tạo dải
- Cấu tạo lớp. - Cấu tạo bọt
- Cấu tạo hạnh nhân




Gneis
Gneis

55
2.2.3. Thành phần hoá học và khoáng vật của đá macma


2.2.3.1. Thành phần hoá học của đá macma (3 nhóm)




56
2.2.3. Thành phần hoá học và khoáng vật của đá macma (tiếp)


2.2.3.2. Thành phần khoáng vật của đá macma
* Chia ra 2 nhóm khoáng vật:
- Nhóm khoáng vật chủ yếu (khoáng vật tạo đá): khoáng vật
thuộc lớp silicat như felspat, thạch anh, mica, nephelin,
amphibol, olivin, pyroxen,…
+ Khoáng vật tối màu (femic): Pyroxen, Olivin, Amphibol…
+ Khoáng vật sáng màu (salic): Thạch anh, Fenspat,
Nephelin…
- Nhóm khoáng vật thứ yếu ( 75% SiO2
­ Macma axit (granit ­ riolit) 
65%­75% SiO2
­ Macma trung tÝnh (®iorit ­ andezit) 
52­65% SiO2
­ Macma baz¬ (gabro ­ bazan)  45­
52% SiO2
­ Macma siªu baz¬ (dunit, peridotit,  58
2.1.4. Mô tả đá macma

1) Granit
- Là đá macma xâm nhập
axit, cấu tạo khối,
kiến trúc toàn tinh (hạt
màu trắng, hồng hoặc
hồng nhạt).
- Khoáng vật chính:
Fenspat, Mica trắng,
Mica Đen và hoocnblen
- Phân bố: Cao Lạng, U Bò
(Bình Trị Thiên), đèo
Hải Vân.
- Thường dùng làm vật liệu
xây dựng
59
2.1.4. Mô tả đá macma (tiếp)

2) Gabro
- Là đá macma xâm nhập
Bazơ, Kiến trúc toàn
tinh
(hạt trung bình)
- Màu xám sẫm, lục
thẫm.
- Khoáng vật chính:
Pyroxen, Plazoklaz,…
- Phân bố: núi Chúa
(Bắc Thái), rải rác ở
vùng Tây Nguyên
như Kông Tum.
60
2.1.4. Mô tả đá macma (tiếp)

3) Diorit
- Là đá macma xâm nhập trung
tính, kiến trúc toàn tinh
(hạt trung bình)
- Màu xám đến xám sẫm có
sắc xanh.
- Kiến trúc hạt, cấu tạo khối,
đôi khi có cấu tạo cầu
- Khoáng vật chính: plazoklaz,
hoocnblen…
- Phân bố: Đông Bắc Lai Châu


61
2.1.4. Mô tả đá macma (tiếp)

4. Bazalt
- Là đá phun trào có kiến
trúc vi tinh
- Màu xám, xám sẫm và
đen.
-Khoáng vật chính gồm
Plazoklaz, Pyroxen,…
- Phân bố ở Phủ Quỳ
(Nghệ Tĩnh), Vĩnh Linh
(Bình Trị Thiên), Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ.



62
Hình: Đá bazan




63
Những hình ảnh đẹp của đá tạo đất




64
Ghi nhớ

Các loại đá măcma là nét thành tạo chính của
địa hình cao nguyên, chiếm 7,5% diện tích
toàn lãnh thổ, là nền đá mẹ đặc trưng đối
với đất Feralit nâu đỏ, đất đỏ Bazan quý giá
của Việt Nam.




65
2.2. Đá trầm tích ( Sedimentary Rocks)




66
67
68
2.2.1. Nguồn gốc đá trầm tích

* Là sản phẩm phá huỷ của đá ban đầu. Một phần láng đọng tại
chố, còn một phần bị cuốn trôi theo dòng nước, đến bồi tụ tại nơi
thấp hơn. Các sản phẩm ở thẻ vụn hoặc hoà tan lại tiếp tục dính
kết, ngưng kết thành nhóm đá mới gọi là đá Trầm tích.
Đây là nhóm đá có quan hệ nhiều với đất.
* Có 4 dạng Trầm tích:
- Trầm tích cơ học
- Trầm tích hóa học
- Trầm tích sinh hoá
- Trầm tích hữu cơ.


69
2.2.2. Thành phần đá Trầm tích


* Thành phần đá Trầm tích đơn giản hơn so với đá Măcma ban
đầu. Có khi chỉ gồm một vài thành phần chủ yếu.
Ví dụ:
- Đá cát chủ yếu là thạch anh.
- Đá vôi chủ yếu là cacbonat canxi.
* Một số KV chỉ hoặc thường có trong đá trầm tích như
khoáng thứ sinh, muối tan lắng đọng.
* Xác sinh vật




70
2.2.3. Cấu tạo và kiến trúc của đá Trầm tích

2.2.3.1. Cấu tạo
C¸c  ®¸  TrÇm  tÝch 
th­êng  cã  cÊu  t¹o 
khèi,  líp,  dßng, 
trøng c¸.
- Phân lớp nằm ngang
đặc trưng cho vùng nước
yên tĩnh.
- Phân lớp lượn sóng đặc
trưng cho vùng ven bờ.
- Phân lớp xiên chéo ở
sông.
-Phân lớp xiên chéo ở
tam giác châu.
- Phân lớp xiên chéo ở bờ
71
biển.
2.2.3. Cấu tạo và kiến trúc của đá Trầm tích (tiếp)

2.2.3.2. Kiến trúc
* Căn cứ vào kích thước các
cấp hạt
- Cuội d > 2mm
- Cát d = 2 – 0.05mm
- Phấn (bột) d = 0.05-0.01mm
- Sét (bùn) d < 0.01mm
* Căn cứ vào hình dạng hạt:
- Kiến trúc hạt đều, tròn nhẵn
và kiến trúc hạt đều, góc cạnh
- Kiến trúc hạt không đều, tròn
nhẵn và không đều, góc cạnh

72
2.2.3.2. Kiến trúc ( tiếp)


* Căn cứ vào kiểu gắn kết:
Kiến trúc ximăng cơ sở
Kiến trúc ximăng tiếp xúc
Kiến trúc ximăng hổng
Kiến trúc ximăng viền
Kiến trúc ximăng hỗn độn




73
2.2.4. Mô tả đá Trầm tích




74
2.2.4.1. Đá Trầm tích cơ học

Đá cát kết ( Sa thạch)

- Phân bố ở các sông lớn
hoặc ở dọc bờ biển.
- Thành phần khoáng vật:
Thạch anh; Muscovit;
Fenspat,




75
2.2.4.1. Đá Trầm tích cơ học
Đá sét

Nguồn gốc: Tạo thành do
sự nén chặt các hạt sét
thành các lớp cứng rắn
hơn.
Thành phần khoáng vật:
Sét kaolinit; mảnh vụn
fenspat; thạch anh.




76
2.2.4.2. Trầm tích hoá học

Đá Vôi

Là loại đá gặp phổ biến ở
đất Việt Nam. Các
hang động trong núi đá
vôi có nhiều măng đá,
chuông nhũ, mầm đá…
Thành phần khoáng vật:
Canxit, hematit, sét vôi.




77
2.2.4.2. Trầm tích hữu

Than bùn

Nguồn gốc: Hình thành
ở những nơi đầm
lầy, trong điều kiện
yếm khí, dạng xốp
nhẹ.
Màu sắc: Nâu hoặc
đen
Thành phần: Xác thực Than bùn U Minh Hạ
vật chưa phân giải,
C. 78
2.2.4.2. Trầm tích hữu

Than đá

Nguồn gốc:
Hình thành do
tàn tích thực
vật bị lún sâu
xuống lòng
đất.
Phân bố: Đông
Triều, Mạo
Khê - Quảng
Ninh




79
Hệ núi đá vôi đặc trưng của Việt Nam




80
Hình: Cấu tạo chuông nhũ ở núi đá vôi




81
(tiếp)




82
Ghi nhớ


Các sản phẩn Trầm tích thường lắng đọng thành
những thung lũng bồi tụ hoặc các vùng đồng
bằng. Ở Việt Nam, lãnh thổ vùng đồng bằng
không rộng như vùng đồi núi nhưng lại có một
vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.




83
2.3. Đá biến chất ( Metamorphic Rocks)




84
2.3.1. Nguồn gốc đá biến chất




85
Là loại đá được hình thành khi đá macma và đá trầm
tích bị biến đổi mạnh mẽ cả về kiến trúc, cấu tạo,
thành phần hoá học và khoáng vật dưới tác dụng của
các yếu tố nội và ngoại lực.
- Nếu biến chất từ Trầm tích ban đầu thì chữ đầu
thêm vào chữ “ Para”.
- Nếu biến chất từ Măcma thì chữ cái đầu chỉ tên đá
thêm vào chữ “Octo”.
• Ví dụ: Octo Gnai hoặc Para Gnai




86
2.3.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng
của quá trình biến chất
a. Nhiệt độ
Tăng nhanh tốc độ pưhh, tăng
độ hoà tan, tăng hoạt động của
dung dịch lỗ rỗng
b. Áp suất
-Áp suất thuỷ tĩnh do đá bị vùi
lấp
-Áp suất định hướng do hoạt
động kiến tạo
c.  Vai  trß  cña  dung 
dÞch  lç  rçng:  là chất
dung môi và xúc tác trong các
phản ứng.
d. Các yếu tố khác

87
Hình: Đá Gneis và Quaczit hình thành từ quá trình
biến chất nhiệt

Quaczit




Gneis Rocks

88
2.3.1.2. Các quá trình biến chất

Kiểu biến Điều kiện biến chất Các đá đặc trưng
chất
Biến chất khu Đới trên Đá phiến sét, philit, đá
v ực Nhiệt độ và áp suất thuỷ tĩnh không cao, ứng phiến chlorit, đá phiến
lực thể hiện rõ talc, đá phiến lục,…
Đá phiến mica, quartzit,
Đới giữa Đới siêu biến chất đá hoa, amphibolit
Nhiệt độ, áp suất cao, ứng tái nóng chảy Gneis, quartzit, đá hoa
lực rõ nhưng có thể không

Đới dưới
Nhiệt độ, áp suất cao
không có ứng lực.
Biến chất tiếp Chỉ có tác dụng của nhiệt độ cao. Tác dụng của Đá phiến đốm, đá
xúc nhiệt độ cao và hoạt chất hoá học phiến, quartzit, đá hoa,
đá sừng.
Skam, Greisen,
Serpentinit
Biến chất động Dập vỡ, cà nát trong đới vỡ kiến tạo Cataclasit, mylonit 89
l ực
Biến chất tiếp xúc và biến chất khu
vực
90
Hình: Đá biến chất (tiếp)




Biến chất áp suất




91
2.3.2. Thành phần đá Biến chất




92
2.3.2.1. Thành phần
hoá học
Phụ thuộc thành phần
hoá học đá ban đầu, có
một số thay đổi do quá
trình biến chất.
2.3.2.2. Thành phần
khoáng vật
Ngoài thành phần cũ còn
có thêm một số khoáng
đặc trưng cho quá trình
BC như: Grơnat, clorit,
epidot….




93
2.3.2. Cấu tạo và kiến trúc




94
2.3.2.1. Cấu tạo

Có 2 loại cấu tạo
* Cấu tạo tàn dư
(trên đá biến chất còn sót lại cấu tạo của đá gốc)
* Cấu tạo biến chất
(cấu tạo của đá ban đầu bị thay thế và xoá nhoà)
+ Cấu tạo khối
+ Cấu tạo phiến
+ Cấu tạo dải
+ Cấu tạo dòng
+ Cấu tạo khúc dồi
95
Cấu tạo phân phiến




Secpentin




96
2.3.2.2. Kiến trúc

Quăczit
Có hai loại kiến trúc:
-Kiến trúc tàn dư (sót)
- Kiến trúc cà nát
- Kiến trúc biến tinh
+ Hạt biến tinh
+ Poocfia
+ Vẩy biến tinh
+ Que và sợi
biến tinh




97
Mô tả đá biến chất




Đá phiến sét
1. Đá biến chất khu vực
a. Đá phiến sét (slate)
- Biến chất từ đá sét.
- Đá rắn, dạng phiến lớp
mỏng.




98
Mô tả đá biến chất

Đá phiến thạch mica

Nguồn gốc: Biến
chất khu vực
Thành phần khoáng
vật: Mica, Grơnat,
Disten, fenspat….
Phân bố: Thanh Sơn –
Phú Thọ



99
b. Đá Gnai
- Cấu tạo dải, dòng; kiến trúc hạt
biến tinh.
- Thành phần khoáng vật: Fenspat,
Thạch anh, Mica.
c. Amphibolit
- Biến chất khu vực, từ đá Macma
Bazơ, siêu Bazơ và Macma trung
tính.
- Thành phần khoáng vật chủ yếu:
Hoocnơblen, Plagioklaz.
- Thường nằm ở dạng thấu kính.


100
2. Đá biến chất tiếp xúc
a.Serpentinit
Biến chất từ đá siêu mafic do tác
dụng của dung dịch macma và
hậu macma
Thành phần khoáng vật có
serpentin, magnetit, cromit. Serpentin
Màu lục với các đốm đen, trắng,
vàng xen nhau như da rắn
b. Đá sừng
-Đá chặt xít, hạt nhỏ hoặc trung
bình, kiến trúc hạt biến tinh hoặc
kiến trúc sừng, đôi khi có kiến
trúc porphyr biến tinh, không có
dạng phiến.
-Đá được thành tạo do tiếp xúc
của magma axit với đá sét Đá sừng
-Thành phần khoáng vật chủ yếu
là thạch anh, mica, felspat,… 101
3. Đá biến chất động lực
a.Mynolit
Đá bị nghiền mạnh, các hạt trở thành vụn bột nhỏ rồi sau liên kết
lại thành đá đặc xít, phân phiến.
b. Cataclasit
Đá bị cà nát thành các mảnh góc cạnh do tác dụng của các phá huỷ
kiến tạo.




Cataclasit


Mylonit 102
Ghi nhớ

Đá biến chất phân bố khá rộng rãi ở Việt Nam, tập
trung chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, chiếm 13%
diện tích chung toàn quốc. Đây là nền nham
thạch chính của lớp đá mẹ hình thành nên nhóm
đất đỏ vàng (Acrisol).




103
XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!


104
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản