Khối lượng riêng

Chia sẻ: phungnhi2011

Khối lượng riêng của vật chất là một đặc tính về mật độ của vật chất đó, là đại lượng đo bằng thương số giữa khối lượng m của một vật làm bằng chất ấy (nguyên chất) và thể tích V của vật. Khi gọi khối lượng riêng là D, ta có: Cụ thể khối lượng riêng tại một vị trí trong vật được tính bằng khối lượng của một thể tích vô cùng nhỏ nằm tại vị trí đó, chia cho thể tích vô cùng nhỏ này. ...

Nội dung Text: Khối lượng riêng

Khối lượng riêng

Khối lượng riêng của vật chất là một đặc tính về mật độ của vật chất đó, là đại lượng đo
bằng thương số giữa khối lượng m của một vật làm bằng chất ấy (nguyên chất) và thể
tích V của vật.



Khi gọi khối lượng riêng là D, ta có:

Cụ thể khối lượng riêng tại một vị trí trong vật được tính bằng khối lượng của một thể
tích vô cùng nhỏ nằm tại vị trí đó, chia cho thể tích vô cùng nhỏ này.

Nếu chất đó có thêm đặc tính là đồng chất thì khối lượng riêng tại mọi vị trí là như nhau
và bằng khối lượng riêng trung bình.

Khối lượng riêng còn được gọi là mật độ khối lượng. Đại lượng vật lý này cũng được
gọi là trọng lượng riêng, mặc dù cách gọi này dễ gây nhầm lẫn giữa khái niệm trọng
lượng và khối lượng.

Trong hệ đo lường quốc tế, khối lượng riêng có đơn vị là kilôgam trên mét khối (kg/m³).
Một số đơn vị khác hay gặp là gam trên xentimét khối (g/cm³).

Ý nghĩa đơn vị khối lượng riêng: kilôgam trên mét khối là khối lượng riêng của một vật
nguyên chất có khối lượng 1 kilôgam và thể tích 1 mét khối.

Khi biết được khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật được cấu tạo bằng chất gì
bằng cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất. Khối lượng riêng một số
chất ở nhiệt độ 0°C và áp suất 760mm Hg là:

• Nitơ: 1,25 kg/m³

• Nước đá: 900 kg/m³
• Nhôm: 2600-2700 kg/m³

• Kẽm: 7000 kg/m³

• Vàng: 19300 kg/m³

Khối lượng riêng trung bình

Khối lượng riêng trung bình của một vật thể được tính bằng khối lượng, m, của nó chia
cho thể tích, V, của nó, và thường được ký hiệu là ρ (đọc là "rô"):

ρ = m/V

Tỷ khối, tỷ trọng

Theo quy ước, tỷ lệ giữa mật độ hoặc khối lượng riêng của một chất nào đó so với mật độ
hoặc khối lượng riêng của nước ở 4°C thì được gọi là tỷ khối hoặc tỷ trọng của chất đó.

Trong thực hành, nhiều phép đo khối lượng riêng được thực hiện bằng việc so sánh với
nước; hơn nữa khối lượng riêng của nước xấp xỉ bằng 1000kg/mét khối, một con số dễ sử
dụng trong chuyển đổi sang hệ đo lường quốc tế.

Ví dụ: tỷ khối của dầu là 0,8, của nhôm là 2,7 ...

Đo lường




Phù kế để đo tỷ trọng
Khối lượng riêng của chất lỏng có thể được đo bằng phù kế.

Khối lượng riêng của một số chất

Nước



Nhiệt độ Mật độ[1] (tại 1 atm)



°C °F kg/m³



0.0 32.0 999.8425



4.0 39.2 999.9750



10.0 50.0 999.7026



15.0 59.0 999.1026



17.0 62.6 998.7779



20.0 68.0 998.2071



25.0 77.0 997.0479



37.0 98.6 993.3316
100 212.0 958.3665


Không khí tại 1 atm



T đơn vị °C ρ đơn vị kg/m³



−10 1.341



−5 1.316



0 1.293



5 1.269



10 1.247



15 1.225



20 1.204



25 1.184



30 1.164
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản