Khởi sự kinh doanh - Mô hình kinh doanh (Chương 3)

Chia sẻ: Nguyen Lien | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:22

0
267
lượt xem
83
download

Khởi sự kinh doanh - Mô hình kinh doanh (Chương 3)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mô hình là một kế hoạch hay biểu đồ dùng để tạo ra hay mô tả một vấn đề nào đó. Mô hình kinh doanh của một công ty là một kế hoạch hay một biểu đồ về cách thức mà nó cạnh tranh, sừ dụng các nguồn lực, cấu trúc các mối quan hệ và tương tác với khách hàng, tạo ra giá trị để duy trì chính nó trên cơ sở lợi nhuận nó tích lũy được.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khởi sự kinh doanh - Mô hình kinh doanh (Chương 3)

  1. KHỞI SỰ KINH DOANH Chương 3 – MÔ HÌNH KINH DOANH 1
  2. Mục tiêu 1. Mô tả một mô hình kinh doanh. 2. Giải thích khái niệm cải tiến mô hình kinh doannh. 3. Thảo luận tầm quan trọng của một mô hình kinh doanh được định hình rõ ràng. 4. Thảo luận khái niệm chuỗi giá trị. 5. Xác định hai lỗi sai nghiêm trọng của một mô hình kinh doanh. 2
  3. Mục tiêu 1. Xác định bốn yếu tố cấu thành của một mô hình kinh doanh. 2. Định nghĩa thuật ngữ “năng lực cốt lõi” và mô tả tầm quan trọng của nó. 3. Giải thích khái niệm chuỗi cung ứng. 4. Định nghĩa khái niệm “thị trường mục tiêu.” 3
  4. Mô hình kinh doanh là gì?  Mô hình  Một mô hình là một kế hoạch hay biểu đồ dùng để tạo ra hay mô tả một vấn đề nào đó.  Mô hình kinh doanh  Mô hình kinh doanh của một công ty là một kế hoạch hay một biểu đồ về cách thức mà nó cạnh tranh, sử dụng các nguồn lực, cấu trúc các mối quan hệ và tương tác với khách hàng, và tạo ra giá trị để duy trì chính nó trên cơ sở lợi nhuận nó tích lũy được.  Khái niệm “mô hình kinh doanh” được sử dụng để bao gồm tất cả các hoạt động xác định nên cách thức một công ty cạnh tranh trên thị trường. 4
  5. Mô hình kinh doanh của Dell Điều quan trọng là phải hiểu rằng mô hình kinh doanh của một công ty đưa nó vượt khỏi biên giới của chính nó. Hầu hết các công ty đều liên kết với các công ty khác để làm cho mô hình của họ vận hành. Trong tình huống của Dell, nó cần hợp tác với các đối tác, các nhà cung cấp, nhà vận chuyển, các khách hàng và nhiều đối tác khác để làm cho mô hình kinh doanh của họ khả thi. 5
  6. Các mô hình kinh doanh  Thời gian phát triển mô hình kinh doanh  Việc phát triển mô hình kinh doanh của một công ty thực hiện sau khi giai đoạn đánh giá, sàng lọc cơ hội nhưng trước khi viết kế hoạch kinh doanh.  Nếu một công ty đã thực hiện việc phân tích, đánh giá cơ hội thành công và biết rằng họ có một sản phẩm, dịch vụ tiềm năng thì giai đoạn mô hình kinh doanh nhắm đến những vấn đề liên quan đến chiến lược cốt lõi, mạng lưới đối tác, giao diện khách hàng, các nguồn lực khác biệt, và một cách tiếp cận để tạo ra giá trị thể hiện nên một doanh nghiệp bền vững. 6
  7. Tầm quan trọng của một mô hình kinh doanh Có một mô hình kinh doanh định hình rõ rất quan trọng vì những lý do sau đây: • Được sử dụng để phát triển giai đoạn phân tích cơ hội. Một mô hình kinh doanh liên tục đặt câu hỏi “ Mô hình này có ý nghĩa không?” • Chú ý đến cách thức tất cả các yếu tố của một doanh nghiệp phù hợp với nhau và thể hiện một tổng thể hoạt động. • Mô tả tại sao mạng lưới người tham gia cần thiết để làm cho ý tưởng kinh doanh tồn tại lại sẵn sàng phối hợp với nhau. • Tuyên bố một hệ thống cốt lõi của công ty với các bên hữu quan, bao gồm các nhân viên của công ty. 7
  8. Các mô hình kinh doanh hình thành như thế nào?  Chuỗi giá trị  Chuỗi giá trị là chuỗi các hoạt động để dịch chuyển một sản phẩm từ giai đoạn nguyên vật liệu thô, qua quá trình sản xuất và phân phối, và cuối cùng chuyển đến tay người tiêu dùng cuối cùng..  Bằng cách nghiên cứu chuỗi giá trị của một sản phẩm hay dịch vụ, một tổ chức có thể xác định được cách thức để tạo ra giá trị tăng thêm và đánh giá liệu có những công cụ để thực hiện điều này hay không.  Phân tích chuỗi giá trị cũng rất hữu ích trong việc xác định các cơ hội của các doanh nghiệp mới và cũng hữu ích để hiểu được cách thức hình thành nên mô hình kinh doanh. 8
  9. Các mô hình kinh doanh hình thành như thế nào?  Chuỗi giá trị (tt)  Các nhà doanh nghiệp nhìn vào chuỗi giá trị của một sản phẩm hay dịch vụ để chỉ ra nơi nào trong chuỗi giá trị có thể được cải thiện cho hiệu quả hơn hay để chỉ ra nơi nào giá trị gia tăng có thể được bổ sung vào.  Loại phân tích này có thể tập trung vào (1) một hoạt động kinh doanh của chuỗi giá trị (như marketing và sale), (2) giao diện giữa các hoạt động sản xuất và hậu cần đầu ra, hay (3) một trong các họat động hỗ trợ (như quản trị nguồn nhân lực). 9
  10. Những sai lầm nghiêm trọng trong mô hình kinh doanh  Các lỗi sai nghiêm trọng  Hai lỗi sai có thể làm cho mô hình kinh doanh không thể xây dựng nỗi ngay từ đầu:  Không sai về khách hàng  Hiệu quả kinh tế không tốt 10
  11. Chiến lược cốt lõi  Chiến lược cốt lõi  Yếu tố đầu tiên của một mô hình kinh doanh là chiến lược cốt lõi mô tả cách thức mà một công ty cạnh tranh so với các đối thủ.  Các yếu tố chính của một chiến lược cốt lõi  Sứ mệnh  Phạm vi sản phẩm/ thị trường  Cơ sở khác biệt hóa 11
  12. Chiến lược cốt lõi Các yếu tố chính của chiến lược cốt lõi Sứ mệnh của một công ty, hay tuyên bố sứ mệnh Sứ mệnh mô tả tại sao công ty tồn tại và mô hình kinh doanh mà họ hoàn thành là gì •Quy mô sản phẩm/ thị trường của một công ty Quy mô sản xác định những sản phẩm và thị trường mà họ sẽ phẩm/ thị tập trung vào. trường •Việc lựa chọn sản phẩm có một tác động quan trọng lên mô hình kinh doanh của công ty. 12
  13. Chiến lược cốt lõi Các yếu tố chính của chiến lược cốt lõi •Điều quan trọng là một công ty mới phải tạo ra sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh theo những cách thức quan trọng đối với khách Cơ sở tạo sự hàng. khác biệt •Nếu sản phẩm hay dịch vụ của công ty không khác so với các đối thủ cạnh tranh thì tại sao một người nào đó lại thử dùng chúng? • Các công ty thường tạo sự khác biệt dựa trên chiến lược dẫn đạo về chi phí và chiến lược khác biệt hóa. 13
  14. Các nguồn lực chiến lược  Các nguồn lực chiến lược  Một công ty không thể thực hiện được chiến lược nếu không có nguồn lực, vì thế, những nguồn lực mà công ty sở hữu có tác động bền vững đến mô hình kinh doanh.  Đối với một doanh nghiệp mới, các nguồn lực chiến lược ban đầu bị giới hạn bởi năng lực của các nhà sáng lập, cơ hội mà họ đã xác định, cách thức độc đáo mà họ dự kiến phục vụ cho thị trường.  Hai nguồn lực chiến lược quan trọng nhất là:  Các năng lực cốt lõi của công ty  Các tài sản chiến lược 14
  15. Các nguồn lực chiến lược Các yếu tố chính của các nguồn lực chiến lược Năng lực cốt lõi là nguồn lực hay khả năng phục vụ sử dụng làm nguồn lợi thế cạnh tranh của công Các năng lực ty so với các đối thủ. cốt lõi Chẳng hạn như Dell có năng lực cỗt lõi trong quản trị chuỗi cung ứng, 3M trong quản trị đổi mới Các tài sản chiến lược là cái gì đó hiếm và có giá Các tài sản trị mà công ty sở hữu. Chúng bao gồm nhà xưởng, chiến lược thiết bị, vị trí, thương hiệu, bản quyền trí tuệ, dữ liệu khách hàng, một nhân viên giỏi, và những quan hệ đối tác đặc biệt. 15
  16. Các nguồn lực chiến lược  Tầm quan trọng của các nguồn lực chiến lược  Các doanh nghiệp mới cuối cùng sẽ kết hợp năng lực cốt lõi của họ với các tài sản chiến lược để tạo ra một lợi thế cạnh tranh bền vững.  Nhân tố này là yếu tố mà các nhà đầu tư đặc biệt chú ý khi đánh giá một doanh nghiệp.  Một lợi thế cạnh tranh bền vững có thể đạt được bằng cách thực hiện một chiến lược tạo giá trị độc đáo và khó bắt chước.  Loại lợi thế này có thể đạt được khi công ty có các nguồn lực chiến lược và có khả năng sử dụng chúng. 16
  17. Mạng lưới đối tác  Mạng lưới đối tác  Mạng lưới đối tác của một công ty là yếu tố thứ ba trong một mô hình kinh doanh. Đặc biệt là các doanh nghiệp mới thường không có các nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ chính.  Trong hầu hết các tình huống, một doanh nghiệp không muốn tự làm mọi thứ bởi phần lớn các nhiệm vụ cần để tạo nên một sản phẩm hay phân phối một dịch vụ không phải là lợi thế cạnh tranh của một công ty.  Mạng lưới đối tác của công ty bao gồm:  Các nhà cung cấp  Các đối tác khác 17
  18. Mạng lưới đối tác Các yếu tố chính trong mạng lưới đối tác Một nhà cung cấp là một công ty cung cấp các linh kiện hay dịch vụ cho một công ty khác. Các nhà cung Chẳng hạn như Intel là nhà cung cấp của Dell về cấp chip điện tử. Các công ty đang phát triển các quan hệ đối tác với các nhà cung cấp, và tìm kiếm những cách thức để thúc đẩy họ thực hiện ở mức cao hơn. Cùng với các nhà cung cấp, các công ty phối hợp với các công ty khác để mô hình kinh doanh của họ Các mối quan vận hành. Khả năng của nhà doanh nghiệp để mở hệ quan trọng một công ty có một lợi thế cạnh tranh bền vững khác phụ thuộc nhiều vào những kỹ năng của các đối tác liên quan cũng nhiều như các kỹ năng bên trong của công ty. 18
  19. Tương tác với khách hàng  Tương tác với khách hàng  Cách thức mà một công ty tương tác với các cách khách hàng nằm ở cách thức mà họ chọn để cạnh tranh.  Chẳng hạn như Amazon.com bán sách qua Internet trong khi Barnes & Noble bán qua cửa hàng truyền thống đồng thời bán trực tuyến.  Dell bán hàng trực tuyến trong khi HP bán qua các cửa hàng bán lẻ.  Có ban yếu tố trong tương tác với khách hàng của một công ty là:  Khách hàng mục tiêu  Đáp ứng và hỗ trợ  Mô hình định giá 19
  20. Tương tác với khách hàng Các yếu tố trong tương tác với khách hàng Thị trường mục tiêu của công ty được giới hạn bởi nhóm cá nhân hay công ty mà công ty nỗ lực tiếp cận. Thị trường Thị trường mục tiêu mà một công ty lựa chọn ảnh mục tiêu hưởng đến mọi thứ mà họ triển khai, từ các tài sản chiến lược mà họ tích lũy cho đến các quan hệ đối tác mà họ xây dựng đến cả các chiến dịch truyền thông HOàn thành đơn hàng và hỗ trợ mô tả cách thức sản Đáp ứng và hỗ phẩm hay dịch vụ của công ty “đi ra thị trường” hay trợ cách thức mà nó tiếp cận khách hàng. Nó cũng liên quan đến kênh phân phối mà công ty sử dụng và mức độ hỗ trợ khách hàng mà họ đưa ra. Tất cả những vấn đề này tác động đến định hình và nội dung của một mô hình kinh doanh của công ty 20
Đồng bộ tài khoản