Khúc xạ ánh sáng

Chia sẻ: ntgioi1204

Nếu ta chiếu một tia sáng SI từ môi trương 1 vào môi trường 2 đến gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt thì có hiện tượng gì xảy ra? Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương ( gãy) của các tia sáng khi truyền xuyên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Khúc xạ ánh sáng

 

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK TRƯỜNG THPT PHAN ĐÌNH PHÙNG TỔ LÝ
  2. TRƯỜNG THPT PHAN ĐÌNH PHÙNG TỔ LÝ Chương VI Khúc xạ ánh sáng Bài 26 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
  3. Tiết 51- Bài 26: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG I - SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG II - CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG III - TÍNH THUẬN NGHỊCH CỦA SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG ÔN TẬP.
  4. I - SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng S’ N S Nếu ta chiếu một tia sáng SIxạ ánhtrươnglà Khúc từ môi sáng 1 vào môi trường 2 đến i’ i hiện tượng lệch gặp mặt phân cách giữa hai ương ường trong các ph môi tr ( gãy) của 1 suốtsáng khin tượền gì tia thì có hiệ truyng I xảy ra? góc qua mặt xuyên 2 phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác r R nhau. N’
  5. sin i 2. Định luật khúc xạ ánh sáng = s inr N S’ . SI : tia tới ; I : điểm tới. S . N’I N : pháp tuyến với mặt phân cách tại I. i’ i . IR : tia khúc xạ . 1 . i : góc tới ; r : góc khúc xạ. I 2 + Định luật : - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới ( tạo bởi tia tới và pháp r R tuyến ) và ở phái bên kia pháp N’ tuyến so với tia tới. -Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới ( sini ) và sin góc khúc xạ ( sinr ) luôn không đổi : sin i = hằng số (26.1) sinr
  6. II – CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG 1. Chiết suất tỉ đối sin i Tỉ số không đổi được gọi là chiết suất tỉ đối n21 sinr của môi trường ( 2 ) , (chứa tia khúc xạ) đối với môi trường ( 1 ) , ( chứa tia tới ). sin i = n 21 ( 26.2 ) sinr - Dựa vào >1 thì r c (26.2 )nói môi trbiếng ếu2) chiết quang , Nếu n 21 công thứ< i . Ta hãy cho ườ t n ( n 21 <1;n 21 >1 hthì góc itrườquan 1). như thế nào với góc r ? ơn môi có ng ( hệ - Nếu n 21 <1 thì r > i . Ta nói môi trường ( 2) chiết quang kém hơn môi trường ( 1).
  7. 2. Chiết suất tuyệt đối - Chiết suất tuyệt đối ( thường được gọi là chiết suất ) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không. - Quan hệ giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối: n2 n 21 = ( 26.3 ) -Trong đó: n1 + n1 là chiết suất ( tuyệt đối ) của môi trường ( 2 ). + n 2 là chiết suất ( tuyệt đối ) của môi trường (1 ). - Dựacông biểu thủa định lu) thãy viếtạlại biểể viếtc ạiủnhđịnh -Vậy vào thức c ức (26.3 ậ khúc x có th u thứ l c a ư n1 sin i = n 2 sinr ( 26.4 ) luật khúc xạ? sau: - Chiết suất của chân không là 1. Chiết suất của không khí gần bằng với chất suất của chân không. Mọi môi trường trong suốt đều có chiết suất tuyệt đối lớn hơn 1.
  8. Viết công thức của định luật khúc xạ với i các góc nh1ỏ = < 2 r hay r = n 21 n i ( n 10 ) ? 0 Áp i = ng ⇒nh= 0ậ0t khúcsáng truyền ngẳhợp i = 0 0 . dụ 0 0 đị r lu : tia xạ cho trườ th ng Kết luận. Hãy áp dụng công thức của định luật khúc xạ cho sự Khi có sự khúc xạ xảy ra liên tiếp ở các mặt phẳng khúc xạ liên tiếp vào nhiều môi trường có chiết suất lần phân cách song song ta có: lượt n 1 , n 2 ,... n n và có các mặt phân cách song song với nhau. Nhận1 xét. 2 sin i 2 = ... = n n sin i n n1 sin i = n Đây là công thức của một định luật bảo toàn.
  9. III - TÍNH THUẬN NGHỊCH CỦA SỰ TRUYỀN III ÁNH SÁNG Nguyên lý : Khi ta đổi ngược chiều truyền ánh sáng thì Khi đường đi của ánh sáng vẫn không đổi. Quan sát thí nghiệm Khi ánh sáng đi ngược Khi truyền lại từ môi trường (2) ánh sáng theo chiều sang môi trường (1) thì ngược lại 1 n12 = n 21
  10. Bài tập ví dụ: Tia sáng truyền từ một chất trong suốt có chiết suất n tới mặt phân cách với môi trường không khí. Góc khúc xạ trong không khí 600 . Tia phản xạ ở mặt phân cách có phương vuông góc với tia khúc xạ . Tính chiết suất n. Giải N Theo đề bài ta có: i, + r = 900 R Ta suy ra: i + r = 900 r Áp dụng định luật khúc xạ: 1 I n sin i = sinr sinr Từ đó : n = 2 sin i n vì sini = cosr, nên : n = t anr ’ i i Thay số ta được: S ’ N n = t an60 = 3 ≈ 1,73 0
  11. Chú ý: Nguyên nhân của hiện tượng khúc xạ là sự thay đổi tốc độ truyền ánh sáng. Người ta thiết lập được hệ thức về chiết suất tuyệt đối n của môi trường trong suốt c như sau : n = v Trong đó c tốc độ của ánh sáng trong chân không; v là tốc độ ánh sáng trong môi trường. Câu 1: Hãy chỉ ra câu sai : A. Chiết suất tuyệt đối của mọi môi trường trong suốt đều lớn hơn 1. B. Chiết suất tuyệt đối của chân không được quy ước là 1 C. Chiết suất tuyệt đối cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường chậm hơn trong chân không bao nhiêu lần. D. Chiết suất tỷ đối giữa hai môi trường cũng luôn luôn lớn hơn một. Đáp án : Câu D
  12. nt Câu 2: Tỉ số nào sau đây có giá trị bằng chiết suất 12ỉ đối của môi trường ( 1 ) đối với môi trường ( 2 ) ( các kí hiệu có ý nghĩa như thường dùng trong bài học ) 1 sin i B. A. n 21 sinr n2 D. Bất kì biểu thức nào trong sô A, B, C. C. n1 Đáp án: Câu B
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản