KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2004-2005 Môn Lịch sử Bảng B

Chia sẻ: hatram_123

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2004-2005 Môn Lịch sử Bảng B Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề). Ngày thi: 10/3/2005 Câu 1. (3 điểm) Hãy so sánh Phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX với phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX theo bảng sau: Nội dung so sánh Lãnh đạo Mục tiêu Lực lượng tham gia Hình thức đấu tranh Kết quả, ý nghĩa Nguyên nhân thất bại Câu 2. (6 điểm) Từ năm 1930 đến...

Nội dung Text: KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2004-2005 Môn Lịch sử Bảng B

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2004 -2005
ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn Lịch sử Bảng B
Thời gian: 180 phú t (không kể thời gian giao đề).
Ngày thi: 10/3/2005

Câu 1. (3 điểm)
Hãy so sánh Phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX với phong trào
yêu nước đầu thế kỉ XX theo bảng sau:

Nộ i dung so sánh Phong trào Cần vương cuối Phong trào yêu nước đ ầu
thế kỉ XIX thế kỉ XX
Lãnh đ ạo
Mục tiêu
Lực lượng tham gia
Hình thức đấu tranh
Kết quả, ý n gh ĩa
Nguyên nhân thất bại

Câu 2. (6 điểm)
Từ năm 1930 đến năm 1945, qua các thời kì lịch sử, Đảng ta đ ã chu ẩn bị những gì
về lực lượng nhằm tiến tới cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền tháng Tám năm
1945.

Câu 3. (5 điểm)
Những thắng lợi tiêu b iểu của cách mạng miền Nam trong các giai đoạn từ 1954
đến 1975.

Câu 4. (6 điểm)
So sánh những điểm giống nhau và khác nhau về trật tự thế giới giữa hai thời kì
theo Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn và Trật tự hai cực Ianta.


-HẾT-




Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1. (3 điểm)

Nội dung Phong trào Cần Vương cuối Phong trào yêu nước đ ầu thế kỉ XX
thế kỉ XIX
so sánh
Lãnh đ ạo Văn thân, sĩ phu yêu nước Những nhà nho yêu nư ớc đang trên con
(0.5 đ) đường tư sản hóa.
Mục tiêu Chống Pháp, giành độc lập, Chống Pháp, giành độc lập, hướng theo
(0.5 đ) khôi phục ch ế độ phong kiến. ch ế độ tư b ản chủ nghĩa. Gắn độc lập dân
tộc với việc xây dựng một xã hội tiến bộ
hơn.
Lực lượng Văn thân, sĩ phu yêu nước, Nhiều tầng lớp: thợ thuyền, nhà nho, nông
dân, nhà buôn, binh lính, học sinh,…
tham gia nông dân.
(0.5 đ)
Hình thức Ch ỉ khởi nghĩa vũ trang. Phong phú, đa dạng (bạo động, cải cách,
đấu tranh mở trường, tuyên truyền, lập hội,…).
(0.5 đ)
Kết qu ả, ý - Gây cho địch nhiều tổn thất, - Dấy lên phong trào yêu nước theo
ngh ĩa nhưng cuối cùng bị đàn áp và khuynh hướng mới, với hình thức đấu
(0.5 đ) thất bại. tranh phong phú; có những đóng góp nổi
- Là sự tiếp nối phong trào đ ấu bật về văn hóa.
tranh của giai đoạn trước; làm - Tuy thất bại, phong trào đã thức tỉnh
chậm quá trình bình định quân lòng yêu nư ớc của quần chúng nhân dân,
sự và thiết lập bộ máy thống trị đánh dấu bước tiến mới của phong trào
của thực dân Pháp. yêu nước và cách m ạng Việt Nam.
- Nổ ra trong khi thực dân - Thực dân Pháp đ ã ổ n định nền thống trị
Nguyên
nhân thất Pháp đã khuất phục được triều ở Việt Nam.
bại (0.5 đ) đ ình Huế, biến một bộ phận - Thiếu một giai cấp tiên tiến có kh ả năng
giai cấp phong kiến th ành tay lãnh đ ạo cách m ạng.
- Khuynh hướng tư sản hạn chế về thời
sai.
- Sự bất cập của con đư ờng đại, thiếu cơ sở xã hội để phát triển.
phong kiến.
- Yếu kém của những sĩ phu,
văn thân đứng đầu.

Câu 2. (6 điểm)
Xây dựng lực lượng chính trị (2 điểm):
- Hình thành khối công nông liên minh (trong cao trào 1930 – 1931).
- Xây d ựng và từng bư ớc mở rộng khối đo àn kết dân tộc (qua việc th ành lập các
mặt trận dan tộc thống nhất, đặc biệt là Mặt trận Việt Minh).
- Thay đ ổi khẩu hiệu tranh đấu để cô lập kẻ thù…



Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
Xây dựng lực lượng vũ trang (2.5 điểm):
- Lực lượng tự vệ trong thời kì Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 – 1931).
- Duy trì Đội du kích Bắc Sơn (1940), thành lập Đội cứu quốc quân I (1941) và các
Đội Cứu quốc quân II, III sau đó.
- Thành lập Đội tự vệ chiến đấu ở Cao Bằng (1941).
- Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (12/1944).
- Thành lập Đội du kích Ba Tơ và đội du kích các tỉnh trong thời kì iền khởi nghĩa
(sau 9/3/1945).
- Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì giữa tháng 4/1945.
- Việt Nam Giải phóng quân (5/1945).
Thành lập các căn cứ địa để tiếp tục xây dựng lực lượng về mọi mặt (1.5 điểm):
- Thành lập căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai, Cao Bằng (1941), căn cứ địa Cao – Bắc
– Lạng (1943), các chiến khu kháng Nhật, khu giải phóng Việt Bắc (6/1945), các
ATK trung ương và địa phương.
- Nh ờ có lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa được xây dựng và
không ngừng phát triển, Đảng ta đ ã lãnh đạo cuộc đấu tranh chính trị, kết hợp với
đấu tranh vũ trang, giành th ắng lợi trong Cách mạng tháng Tám.

Câu 3. (5 điểm)
Giai đoạn 1: 1954 – 1960, làm thất bại chiến lược Chiến tranh một phía của đế quốc
Mĩ (1 điểm)
- “Phong trào hòa bình”, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, đòi hiệp thương tổng
tuyển cử thống nhất hai miền, đòi dân sinh, dân chủ.
- Chống chính sách khủng bố (tố cộng, diệt cộng của Mĩ – Diệm).
- Phong trào “Đồng khởi” thắng lợi: Khởi nghĩa Bắc Ái (2/1959), khởi nghĩa Trà
Bồng (8/1959), tiêu biểu là khởi nghĩa Bến Tre (1/1960),… Tháng 12/1960, Mặt
trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời. “Đồng khởi” đã kết thúc thời
kì gìn giữ lực lượng, chuyển sang thời kì tiến công của cách mạng miền Nam.
Giai đoạn 2: 1961 – 1965, đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1 điểm)
- Đánh bại kế hoạch Xtalây – Taylo, chiến thắng Ấp Bắc tháng 1/1963, phong trào
chống phá “ấp chiến lược”, phong trào đô thị khiến ngụy quyền khủng hoảng (Mĩ
đảo chính Diệm, Nhu). Chiến tranh đặc biệt bước đầu phá sản.
- Đầu năm 1964, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh “đặc biệt” (kế hoạch Giônxơn – Mác
Namara) bình định miền Nam có trọng điểm trong hai năm 1964 – 1965). Nhưng
sau một số thất bại về quân sự (các trận Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng
Xoài,…) và thất bại trong chương trình lập “ấp chiến lược”, chiến lư ợc Chiến
tranh đ ặc biệt của Mĩ phá sản hoàn toàn.
Giai đoạn 3: 1965 – 1968, đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ (1 điểm)
- Mở đầu là trận Vạn Tường (Quảng Ngãi) tháng 8/1965, m ở ra khả năng có thể
đánh Mĩ và th ắng Mĩ.




Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
Tiếp tục đập tan hai cuộc phản kích mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, bẻ gãy
-
chiến lược hai gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” của Mĩ.
- Cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc, ta mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy
đồng loạt Tết Mậu Thân 1968. mở ra bư ớc ngoặt mới trong cuộc kháng chiến
chống Mĩ của nhân dân ta, buộc Mĩ tuyên b ố “phi Mĩ hóa” chiến tranh (thừa nhận
sự thất bại của Chiến tranh cục bộ).
Giai đoạn 4: 1969 – 1973, đánh bại cơ bản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh,
đánh cho “Mĩ cút” (1 điểm)
- Thắng lợi chính trị mở đầu là việc th ành lập Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng
hòa miền Nam Việt Nam (6/6/1969).
- 1970 – 1971, phối hợp với quân Lào, Campuchia giành nhiều thắng lợi có ý nghĩa
về chính trị, quân sự,… (trận cánh đồng Chum – Xiêng Kho ảng nửa đầu 1970;
đập tan cuộc h ành quân của Mĩ – Ngụy Sài Gòn sang Campuchia (tháng 4 đến
tháng 6/1970); đập tan cuộc hành quân Lam Sơn 719 tháng 2 đ ến tháng
3/1971,…). Phong trào đấu tranh chống chính sách “b ình định” nông thôn, phong
trào đô thị phát triển,… vùng giải phóng được mở rộng…
- Tháng 3/1972, ta mở cuộc tiến công chiến lược. Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại
chiến tranh (thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh). Trận
đánh “Điện Biên Phủ trên không” ở miền Bắc (12 ngày đêm cuối năm 1972).
Tháng 1/1973, Mĩ phải kí Hiệp định Pari, rút quân về nước sau 2 tháng.
Giai đoạn 5: 1973 – 1975, đánh bại hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh,
đánh cho “ngụy nhào” (1 điểm)
- Chiến thắng Phước Long (6/1/1975) khẳng định thời cơ đến, củng cố quyết tâm
giải phóng ho àn toàn miền Nam.
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 (với ba chiến dịch lớn, đỉnh cao là
Chiến dịch Hồ Chí Minh) đã giải phóng ho àn toàn miền Nam, thống nh ất tổ quốc.
Câu 4. (6 điểm)
Về những điểm giống nhau (2 điểm):
- Đều là kết quả của những cuộc chiến tranh thế giới đẫm máu trong lịch sử nhân
loại.
- Đều do các cường quốc thắng trận thiết lập nên để phục vụ những lợi ích cao nhất
của họ.
- Đều có các tổ chức quốc tế được thành lập để giám sát và duy trì trật tự thế giới
(Hội quốc liên và Liên hiệp quốc).
Về những điểm khác nhau (4 điểm):
- Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt so với trật tự thế giới theo Hệ thống
Vécxai – Oasinhtơn là sự hiện diện của Liên Xô. Giữa hai cực có sự khác biệt, đối
lập về hệ tư tưởng và vai trò đối với sự nghiệp cách mạng thế giới.




Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
Về cơ cấu tổ chức, thanh toán chiến tranh và duy trì hòa bình cũng như việc kí kết
-
các hòa ước với các nước chiến bại hoàn toàn khác. Trật tự hai cực Ianta thể hiện
rõ sự tích cực và tiến bộ hơn hẳn.
Liên hiệp quốc với vai trò là tổ chức đa phương toàn cầu mang tính toàn diện và
-
tiến bộ hơn hẳn Hội quốc liên.
Sự sụp đổ của hai trật tự thế giới dẫn tới những hệ quả khác nhau: Hệ thống
-
Vécxai – Oasinhtơn sụp đổ dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai, còn trật tự hai
cực Ianta sụp đổ dẫn tới sự sụp đổ của Liên Xô và kết thúc thời kì chiến tranh
lạnh.

Nguồn: Phan Ngọc Liên (chủ biên), Hướng dẫn ôn tập lịch sử câu hỏi tự luận và trắc
nghiệm, Nxb Đại học quốc gia TP HCM, 2007.




Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản