Kĩ thuật chụp MRI cột sống và MRI trong chẩn đoán bệnh lý viêm cột sống và đĩa đệm

Chia sẻ: tiendatx1pro

• Cộng hưởng từ (MRIMagnetic resonance imaging) là một phương pháp rất tốt để đánh giá nhiễm trùng cột sống và giúp phân biệt nhiễm trùng cột sống với các bệnh lý khác. • MRI có độ nhạy và độ độ đặc hiệu cao hơn xquang thường quy và CT trong chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng cột sống. • Các hình ảnh MRI giúp chẩn đoán viêm cột sống nhiễm trùng và phân biệt với các bệnh lý cột

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Kĩ thuật chụp MRI cột sống và MRI trong chẩn đoán bệnh lý viêm cột sống và đĩa đệm

Kĩ thuật chụp MRI cột sống và 
MRI trong chẩn đoán bệnh lý 
viêm cột sống và đĩa đệm
   

                                                                                                                  
                                                                                                                  
                       




Giảng viên : TS.TRẦN VĂN VIỆT
Sinh viên : LƯU VĂN SẢN
           
            MRI CỘT SỐNG THẮT LƯNG
MRI CỘT SỐNG THẮT LƯNG

• Cộng hưởng từ (MRI­Magnetic resonance 
imaging) là một phương pháp rất tốt để đánh giá 
nhiễm trùng cột sống và giúp phân biệt nhiễm 
trùng cột sống với các bệnh lý khác.


• MRI có độ nhạy và độ độ đặc hiệu cao hơn x­
quang thường quy và CT trong chẩn đoán các 
bệnh nhiễm trùng cột sống.


• Các hình ảnh MRI giúp chẩn đoán viêm cột sống 
nhiễm trùng và phân biệt với các bệnh lý cột 
Gi¶I phÉu Sinh lý cét sèng tl
Gi¶I
   Chỉ định chụp CHT CSTL
   
     ­Các dị tật bẩm sinh cột sống
     ­Các chấn thương cột sống,tủy sống
     ­Thoái hóa cột sống
     ­Thoát vị đĩa đệm 
     ­Nhiễm trùng cột sống
     ­Bệnh lý tủy sống
    
Chống chỉ định
     ­Bệnh nhân giãy giụa,không hợp tác
     ­Bệnh nhân có hội chứng sợ nhốt kín
     ­Bệnh nhân có các dị vật,thiết bị kim loại trong người
I.Quy trình chụp CHT cột sống
I.Quy tr


­Chuẩn bị máy chụp CHT 0.2­1.5 Tesla(khởi 
động,kiểm tra máy,chuẩn bị coil chụp CSTL,
…)

­Chuẩn bị bệnh nhân : hướng dẫn BN tháo bỏ 
các vật dụng bằng kim loại,giải thích cho BN 
hiểu và hợp tác trong quá trình thăm khám

­Đưa BN vào từ trường,lấy trung tâm trường 
khám là CSTL
T­ thÕ bn

• N»m ngöa hai ch© co nhÑ ( kª ® vµo gèi)
n Öm
• Hai tay xu«i, hoÆc co trªn ngùc, ®Çu
• Dïng coil chôp cstl
• Tia ® vÞ trªn rèn kho¶ng 2cm
Þnh
­Đặt chương trình khám xét (tên BN,vị trí 
chụp,…)

­Thực hiện các ảnh định hướng(scout view 
hoặc localize tùy máy)

­Thực hiện khảo sát các xung 
(T1W,T2W,CISS,FATSAT,STIR,…) trên 
các hướng cắt axial,sagital,coronal hay 
tiêm thuốc đối quang từ tùy theo bệnh lý 
và chỉ định của bác sĩ
C¸c xung c¾t cstl
C¸c

• Localizer
• T2 sag
• T1 sag
• T2 3d
T2
axial(t¸i t¹o
®Üa
®Öm)
• Stir(cor)
• Ciss
Kü thuËt


• Đé dµy líp c¾t: 3mm hoÆc 4mm
• Tr­êng c¾t: T1,T2 sagital: 320 – 350mm
T2 axial t¸i t¹o 3d mçi ®Üa: 180
-200mm
-200mm
• T¸i t¹o ® ® ® dµy: 1 – 2mm
Üa Öm é
• Localizer
• T1 sagital
T2 sagital
T2 sagital
• T2 3d axial
T2
(t¸i t¹o ® ®
Üa Öm)
(t¸i
­Xử lý 
­X
hình ảnh 
và làm 
phim
MRI BỆNH LÝ NHIỄM TRÙNG CSTL

­Viêm cột sống nhiễm trùng chiếm 2­4% các nhiễm 
­Vi
trùng xương

­Nhiễm trùng cột sống thắt lưng hay gặp nhất(50%),cột 
sống ngực(35%) và cột sống cổ 

­Bệnh nguyên: lan theo đường máu, từ phẫu thuật cột 
sống, các ổ nhiễm trùng mô lân cận,…

­Vi sinh vật gây nhiễm khuẩn:các vi khuẩn sinh mủ, trực 
khuẩn Lao,Brucella,nấm và ký sinh trùng.
• Lâm sàng
­Bệnh nhân đau ngang lưng âm ỉ,không theo tư thế,đau 
liên tục,ko giảm khi nghỉ ngơi

­Triệu chứng toàn thân:sốt,ớn lạnh,mồ hôi đêm,sụt 
cân,khó chịu.Tổn thương thần kinh xảy ra muộn

­Xét nghiệm có thể tăng bạch cầu(ở trẻ nhỏ,người già)

­Phương pháp điều trị:Hầu hết các nhiễm trùng cột 
sống có thể điều trị bảo tồn bằng kháng sinh ; nặng 
có thể phẫu thuật (dấu hiệu thần kinh,xẹp cột 
sống,hội chứng đuôi ngựa,…)
1.Viêm cột sống do vi trùng sinh mủ
1.Vi

­Viêm cột sống do vi trùng sinh mủ thường gặp nhất ở 
cột sống thắt lưng và một đoạn cột sống gồm 2 đốt 
sống và 1 đĩa đệm.

­Bệnh nguyên : Staphylococus aureus(hay tụ cầu vàng)
(55­90%),Streptococcus,Pneumococcus,….

­Lâm sàng : đau lưng,sốt hoặc không.Triệu chứng thần 
kinh và chèn ép tủy khi nhiễm trung lan vào tủy 
sống.Liệt có thể xảy ra sớm hay muộn do áp­xe ngoài 
màng cứng,xẹp ống sống.
­Hình ảnh cộng hưởng từ
­H
  
+Tín hiệu thấp trên T1W (ko thấy rõ bề mặt thân sống 
và các đốt sống kế cận),tín hiệu cao trên T2W.
   
+Sau tiêm Gd: đĩa đệm có các dạng bắt thuốc(bắt 
thuốc đồng nhất gần toàn bộ đĩa đệm,bắt thuốc 
dạng đám không hợp lưu,các vùng bắt thuốc ngoại 
vi dày hoặc mỏng)   
         Tuỷ xương bị nhiễm trùng bắt thuốc lan tỏa.Hình 
MRI xóa mỡ sau tiêm rất hữu ích để mô tả bất 
thường tủy xương                
    
• Hình 
sagittal 
NK 
sinh 
mủ cột 
sống 
tại
 L3­L4
­CHT còn xác định độ lan ngoài màng cứng 
­CHT c
của quá trình viêm và chèn ép tủy.Có thể 
thấy  dạng viêm tấy hoặc abscess mô 
mềm cạnh sống,ngoài màng cứng với tín 
hiệu hỗn hợp trên T1W và T2W.

­Hình sau tiêm thấy các tổn thương ngoài 
màng cứng và mô mềm cạnh sống bắt 
thuốc dạng lan tỏa hoặc dạng viền. 
Trước
Tr
Tiêm




Hình MRI trên axial cho 
thấy abscess cạnh sống 
(mũi tên trắng) và viêm 
tấy cạnh màng cứng (mũi 
tên đen)

            
         
         
         
Viiêm cột sống sinh 
V
mủ kèm tổn thương 
đĩa đệm, có thể 
hiện diện khí trong 
đĩa đệm, tổn 
thương bề mặt 2 
đốt sống liên tiếp, 
tổn thương thân 
xương lan tỏa và 
kèm abscess ngoài 
màng cứng chèn ép 
vào tủy sống
Trước tiêm                                  Sau tiêm
Tr
Hình sagittal trước và sau tiêm cho thấy bắt 
thuốc dạng viền
2.Viêm cột sống do Lao
2.Vi
­Lao cột sống hay gặp ở vùng ngực,ít gặp hơn ở 
vùng thắt lưng

­Lâm sàng:Bệnh nhân có biểu hiện nhiễm 
trùng,nhiễm độc,mệt mỏi,chán ăn,gầy sút,sốt 
về chiều.

­Biểu hiện về cột sống:Giai đoạn sớm đau tại chỗ 
đốt sống tổn thương.Giai đoạn sau có đau lan 
vào rễ thần kinh,đau tăng dần,đau nhiều khi đi 
lại,mang vác vật nặng,thậm chí đau tăng khi ho
Lao cột sống 
Lao c
ngực cho thấy 
thân sống bị 
phá hủy kèm 
chèn ép tủy 
sống
­Hình ảnh cộng hưởng từ:
 
+1 vùng bất thường cạnh sống , giới hạn rõ.Viêm cột 
sống do lao bắt đầu từ cột sống , mô mềm phía 
trước lan ra sau.
 
+Tổn thương toàn bộ thân sống , hoặc nhiều đốt 
sống.
 
+Thành abscess trơn láng ,  mỏng.Hiện diện của tổn 
thương cách khỏan , và abscess lạnh lớn cạnh 
sống
 
+Đĩa đệm được bảo tồn
Lao cột 
Lao c
sống ở BN  
nam 20t 
phá hủy 
toàn bộ đốt 
L4,gây 
chèn ép 
ống tủy
Hình T1W và 
T2W cho thấy 
hủy đốt sống 
nặng và kèm 
abscess ngoài 
màng cứng,gây 
chèn ép tủy.


T1W              T2W
T1W              T2W
          T2W                 3 THÁNG SAU
          
Hình sagittal T2W viêm CS do Lao thấy tăng 
tín hiệu thân đốt L4.Sau 3 tháng thấy tổn 
thương lan tới thân đốt L3 phía trên
          Trước tiêm                      Sau tiêm
          


Hình axial cột sống trước và sau tiêm thuốc cho 
thấy hình ảnh abscess cạnh sống và ngoài 
màng cứng.Tủy sống bị chèn ép nhẹ
3.Viêm cột sống do Brucella
3.Vi


­Nhiễm Brucella là nhiễm trùng do khuẩn Gram 
âm nhỏ từ chủng Brucella.

­Lây truyền sang người từ các sản phẩm động 
vật bị vấy nhiễm bằng tay,hoặc các sản 
phẩm từ bơ sữa chưa được tiệt trùng.

­Hệ cơ xương bị ảnh hưởng nhiều nhất,và vị trí 
thường gặp là cột sống
Hình tổn thương giảm tín hiệu đốt L3­L4 và abscess mô 
mềm cạnh sống do Brucella(A,B) và hình ảnh sau 
phẫu thuật(C)
­Hình ảnh CHT của bệnh:
­H
 
+Ưu thế tổn thương ở cột sống thắt lưng thấp.Cấu trúc 
đốt sống còn nguyên vẹn,dù có viêm xương tủy 
xương lan tỏa

 +Trên T2W có tăng tín hiệu đĩa đệm.

 +Trên T1W sau tiêm thuốc thấy bắt thuốc mạnh tủy 
xương,tổn thương khớp liên mấu

 +Hiếm khi có dạng gù và abscess cạnh sống nhỏ 
hơn Lao
Sagittal T2W thấy 
Sagittal T2W th
tăng nhẹ tín 
hiệu tủy xương 
trên 2 đốt L1­L2
Sagittal T1W 
Sagittal T1W 
Fatsat sau tiêm 
thuốc có bắt 
thuốc tủy xương 
và mô mềm 
cạnh sống phía 
trước
Hình axial T2W trên bệnh nhân nữ 45t thấy 
hình abscess cạnh sống nguyên nhân do 
Brucella
Hình ảnh echo­spin 
T2W của bệnh 
nhân 52t nhiễm 
Brucella cột sống 
thấy Tăng tín hiệu 
tủy xương các đốt 
sống
4.Viêm cột sống do Aspergillus
4.Vi

­Aspergillus là 1 loại nấm hoại sinh có thể gây 
nhiễm trùng cột sống ở bệnh nhân suy giảm 
miễn dịch(hiếm gặp ở người bình thường).
­Hình ảnh MRI:
 +Bất thường tín hiệu tủy xương trên T1W,tăng tín 
hiệu nhẹ trên T2W.Sau tiêm thấy tổn thương bắt 
thuốc.
 +Đĩa đệm ko tăng tín hiệu trên T2W và STIR.Khe 
nhân đĩa được bảo tồn.
 +Có thể có tổn thương nhiều tầng đốt sống,kèm 
abscess lan dưới dây chằng(giống Lao)
T1W                 T2W               T1W FS

Hình ảnh MRI viêm cột sống do Brucella trên các 
xung T1W,T2W và T1W Fatsat sau tiêm thuốc
Hình T1W fatsat thấy tổn thương đốt sống do 
Aspergillus và hình ảnh sau điều trị nấm 20 tuần
BN nam 
BN nam 
20t.Có hình 
ảnh tăng tín 
hiệu các đốt 
sống L2­3 và 
L4­5
Salgittal T1W 
và T2W 
bệnh nhân 
46t có 
Aspergillus 
cột sống




  T2W                  T1W
  
Bệnh nhân 38t có myelocytic kèm aspergillus cột 
sống.Có tổn thương các đốt D11­L1 và L4­L5
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN
XIN
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản