Kiểm tra SQL Server bằng Windows PowerShell – Phần 6

Chia sẻ: Lang Huyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
90
lượt xem
13
download

Kiểm tra SQL Server bằng Windows PowerShell – Phần 6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 6 này sẽ giới thiệu tiếp cho các bạn cách kiểm tra tất cả các cơ sở dữ liệu hiện có trong SQL Server instance và truy vấn các thuộc tính cơ sở dữ liệu. Bước 1 Đánh hoặc copy và pasta đoạn mã dưới đây vào file C:\CheckSQLServer\Checkdatabases.ps1. function checkdatabases( [string] $servername ) { $SqlConnection = New-Object System.Data.SqlClient.SqlConnection $SqlCmd = New-Object System.Data.SqlClient.SqlCommand $SqlAdapter = New-Object System.Data.SqlClient.SqlDataAdapter $DataSet = New-Object System.Data.DataSet $DataSet2 = New-Object System.Data.DataSet $DataSet3 = New-Object System.Data.DataSet $DataSet4 = New-Object System.Data.DataSet $SqlConnection.ConnectionString = "Server=$servername;Database=master;Integrated Security=True" $SqlCmd.CommandText = "select name from master.dbo.sysdatabases" $SqlCmd.Connection = $SqlConnection $SqlAdapter.SelectCommand...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiểm tra SQL Server bằng Windows PowerShell – Phần 6

  1. Kiểm tra SQL Server bằng Windows PowerShell – Phần 6 Phần 6 này sẽ giới thiệu tiếp cho các bạn cách kiểm tra tất cả các cơ sở dữ liệu hiện có trong SQL Server instance và truy vấn các thuộc tính cơ sở dữ liệu. Bước 1 Đánh hoặc copy và pasta đoạn mã dưới đây vào file C:\CheckSQLServer\Checkdatabases.ps1. function checkdatabases( [string] $servername ) { $SqlConnection = New-Object System.Data.SqlClient.SqlConnection $SqlCmd = New-Object System.Data.SqlClient.SqlCommand $SqlAdapter = New-Object System.Data.SqlClient.SqlDataAdapter $DataSet = New-Object System.Data.DataSet $DataSet2 = New-Object System.Data.DataSet $DataSet3 = New-Object System.Data.DataSet $DataSet4 = New-Object System.Data.DataSet $SqlConnection.ConnectionString = "Server=$servername;Database=master;Integrated Security=True" $SqlCmd.CommandText = "select name from master.dbo.sysdatabases" $SqlCmd.Connection = $SqlConnection $SqlAdapter.SelectCommand = $SqlCmd $SqlAdapter.Fill($DataSet)|out-null $dbs =$DataSet.Tables[0] #$dbs foreach ($db in $dbs) { #$db.name $SqlCmd.CommandText = $db.name+"..sp_spaceused " $SqlCmd.Connection = $SqlConnection $SqlAdapter.SelectCommand = $SqlCmd $SqlAdapter.Fill($DataSet2) |out-null } $DataSet2.Tables[0]| format-table -autosize foreach ($db in $dbs) { #$db.name $SqlCmd.CommandText = " select '"+$db.name+"' as Dbname, DATABASEPROPERTY('"+$db.name+"','IsInRecovery') as Inrecovery, DATABASEPROPERTY('"+$db.name+"','IsInLoad') as InLoad,
  2. DATABASEPROPERTY('"+$db.name+"','IsEmergencyMode') as InEmergency, DATABASEPROPERTY('"+$db.name+"','IsOffline') as Isoffline, DATABASEPROPERTY('"+$db.name+"','IsReadOnly') as IsReadonly, DATABASEPROPERTY('"+$db.name+"','IsSingleUser') as IsSingleuser, DATABASEPROPERTY('"+$db.name+"','IsSuspect') as IsSuspect, DATABASEPROPERTY('"+$db.name+"','IsInStandBy') as IsStandby, DATABASEPROPERTY('"+$db.name+"','Version') as version, DATABASEPROPERTY('"+$db.name+"','IsTruncLog') as IsTrunclog " #$SqlCmd.CommandText $SqlCmd.Connection = $SqlConnection $SqlAdapter.SelectCommand = $SqlCmd $SqlAdapter.Fill($DataSet4) |out-null } $DataSet4.Tables[0]| format-table -autosize $SqlCmd.CommandText = "DBCC SQLPERF(LOGSPACE) WITH NO_INFOMSGS " $SqlCmd.Connection = $SqlConnection $SqlAdapter.SelectCommand = $SqlCmd $SqlAdapter.Fill($DataSet3)|out-null $DataSet3.Tables[0] | format-table -autosize $SqlConnection.Close() } Bước 2 Gắn vào file C:\CheckSQLServer\CheckSQL_Lib.ps1 đoạn mã sau. . ./checkdatabases.ps1 Lúc này file C:\CheckSQLServer\CheckSQL_Lib.ps1 sẽ gồm có pinghost, checkservices, checkhardware, checkOS, checkHD, checknet, checkinstance, Checkconfiguration và checkdatabases như thể hiện bên dưới. #Source all the functions relate to CheckSQL . ./PingHost.ps1 . ./checkservices.ps1 . ./checkhardware.ps1 . ./checkOS.ps1 . ./checkHD.ps1 . ./checknet.ps1 . ./checkinstance.ps1 . ./checkconfiguration.ps1 . ./checkdatabases.ps1 Lưu ý: File CheckSQL_Lib.ps1 sẽ được cập nhật với nguồn dẫn của các kịch bản mới, chẳng hạn như checkdatabases.ps1.
  3. Bước 3 Gắn thêm vào file C:\CheckSQLServer\CheckSQLServer.ps1 đoạn mã sau. #Objective: To check various status of SQL Server #Host, instances and databases. #Author: MAK #Date Written: June 5, 2008 param ( [string] $Hostname, [string] $instancename ) $global:errorvar=0 . ./CheckSQL_Lib.ps1 Write-host "Checking SQL Server....." Write-host "........................" Write-host " " Write-host "Arguments accepted : $Hostname" write-host "........................" Write-host "Pinging the host machine" write-host "........................" pinghost $Hostname if ($global:errorvar -ne "host not reachable") { Write-host "Checking windows services on the host related to SQL Server" write-host "..........................................................." checkservices $Hostname Write-host "Checking hardware Information....." Write-host ".................................." checkhardware $Hostname Write-host "Checking OS Information....." Write-host "............................." checkOS $Hostname Write-host "Checking HDD Information....." Write-host "............................." checkHD $Hostname Write-host "Checking Network Adapter Information....." Write-host "........................................." checknet $Hostname Write-host "Checking Configuration information....." Write-host "........................................." checkconfiguration $instancename |format-table Write-host "Checking Instance property Information....." Write-host "............................."
  4. checkinstance $instancename |format-table Write-host "Checking SQL Server databases....." Write-host "Checking Database status and size....." Write-host "............................." checkdatabases $instancename |format-table } Lưu ý: File CheckSQLServer.ps1 sẽ được cập nhật các điều kiện mới và các tham số mới trong các phần tiếp theo của loạt bài này. Nguồn dẫn cơ bản sẽ load các hàm được liệt kê trong file kịch bản và làm cho nó hiện hữu trong toàn bộ PowerShell session. Trong trường hợp này, chúng tôi dấn nguồn một kịch bản, nhưng kịch bản này lại lấy nguồn từ nhiều kịch bản khác. Bước 4 Lúc này chúng ta hãy thực thi kịch bản CheckSQLServer.ps1 bằng cách sử dụng “PowerServer3” với tư cách một đối số như thể hiện bên dưới. ./CheckSQLServer.ps1 PowerServer3 PowerServer3\SQL2008 Bạn sẽ nhận được các kết quả như thể hiện bên dưới (tham khảo hình 1.0) Kết quả database_name database_size unallocated space ------------- ------------- ----------------- master 5.00 MB 1.28 MB tempdb 8.75 MB 6.70 MB model 1.75 MB 0.16 MB msdb 11.00 MB 0.46 MB ReportServer$SQL2008 9.38 MB 0.55 MB ReportServer$SQL2008TempDB 3.00 MB 1.02 MB AdventureWorksDW2008 71.06 MB 0.00 MB AdventureWorksLT2008 10.31 MB 3.20 MB AdventureWorks2008 182.06 MB 0.00 MB Dbname Inrecovery InLoad InEmergency Isoffline IsReadonly IsSingleuser I ------ ---------- ------ ----------- --------- ---------- ------------ - master 0 0 0 0 0 0 tempdb 0 0 0 0 0 0 model 0 0 0 0 0 0 msdb 0 0 0 0 0 0 ReportServer$SQL2008 0 0 0 0 0 0
  5. ReportServer$SQL2008TempDB 0 0 0 0 0 0 AdventureWorksDW2008 0 0 0 0 0 0 AdventureWorksLT2008 0 0 0 0 0 0 AdventureWorks2008 0 0 0 0 0 0 test 0 0 1 0 0 Database Name Log Size (MB) Log Space Used (%) Status ------------- ------------- ------------------ ------ master 0.9921875 50.3937 0 tempdb 0.7421875 63.68421 0 model 0.4921875 59.52381 0 msdb 0.4921875 61.90476 0 Hình 1.0 Bước 5 Lúc này chúng ta hãy thựcthi kịch bản trên máy tính không tồn tại, xem thể hiện bên dưới. ./CheckSQLServer.ps1 TestServer testserver Các kết quả được thể hiện bên dưới (tham khảo hình 1.1)
  6. Kết quả Checking SQL Server..... ........................ Arguments accepted : TestMachine ........................ Pinging the host machine ........................ TestMachine is NOT reachable Hình 1.1 Kết luận Đây là phần 6 của lọat bài này. Trong phần 6 này chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn đươc các truy cập trạng thái của cơ sở dữ liệu và các thông tin kích thước bằng Windows PowerShell.  
Đồng bộ tài khoản