Kiến tập "Xí nghiệp đá Dĩ An Bình Dương"

Chia sẻ: Le Tran Anh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:23

0
135
lượt xem
23
download

Kiến tập "Xí nghiệp đá Dĩ An Bình Dương"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích: Tham quan xí ngiệp đá Dĩ An nhằm mục đích tìm hiểu về thiết bị cũng như quá trình làm đá đồng thời đo đạc các thông số quan trọng như nhiệt độ, áp suất và kích thước bể đá làm cơ sở cho việc tính toán thiết kế, cũng như tối ưu các thiết bị.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiến tập "Xí nghiệp đá Dĩ An Bình Dương"

  1. TIỂU LUẬN THAM QUAN XÍ NGHIỆP ĐÁ DĨ AN BÌNH DƯƠNG 1
  2. Mục lục 1 XÍ NGHIỆP ĐÁ DĨ AN BÌNH DƯƠNG.................................................................. 2 2 PHẠM VI.................................................................................................................. 3 3 vài nét về công ty ...................................................................................................... 3 4 NỘI DUNG KHẢO SÁT.......................................................................................... 4 4.1 Sơ đồ nhà xưởng đá 500 cây/ mẻ...................................................................... 4 4.2 Máy nén............................................................................................................. 6 4.3 Bình tách dầu .................................................................................................... 8 4.4 Dàn ngưng....................................................................................................... 10 4.5 Bình chứa cao áp............................................................................................. 11 4.6 Bình ga ............................................................................................................ 13 4.7 Bể làm đá ........................................................................................................ 14 4.8 Bề lấy đá.......................................................................................................... 14 4.9 Bể đá ............................................................................................................... 15 4.10 Bể khuấy muối ............................................................................................... 18 4.11 Bể lọc nước ..................................................................................................... 20 4.12 Dàn bay hơi ..................................................................................................... 20 4.13 Bình tách lỏng ................................................................................................. 21 4.14 Nhận xét .......................................................................................................... 22
  3. XÍ NGHIỆP ĐÁ DĨ AN BÌNH DƯƠNG Tham quan xí ngiệp đá Dĩ An nhằm mục đích tìm hiểu về thiết bị cũng như quá trình làm đá đồng thời đo đạc các thông số quan trọng như nhiệt độ, áp suất và kích thước bể đá làm cơ sở cho việc tính toán thiết kế, cũng như tối ưu các thiết bị. 1 PHẠM VI Do thời gian hạn chế nên chỉ trình bày một cách đơn giản, không chi tiết tất cả các bộ phận. Tuy nhiên bài tiểu luận được viết rất rõ ràng và tuần tự nhằm giúp hình dung được kết quả chuyến thực tập. Địa điểm: Xí nghiệp đá Dĩ An, Bình Dương. Thời gian: 8 giờ ngày 09 tháng 01 năm 2010. 2 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY Xí nghiệp là 1 đơn vị trực thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu 3/2. Xí nghiệp dạng hình chữ U có diện tích khoảng 2000 m2, hai bên là xưởng đá 1000 cây và ở giữa là 500 cây. Xí nhgiệp chỉ làm đá cây không làm đá viên. Xí nghiệp được xây đựng khá lâu nên hệ thống đã cũ và sử dụng gas NH3. Vì gas NH3 tương đối rẻ và năng suất lạnh lớn và nơi sản xuất được thông thoáng tốt nên không gây ảnh hưởng đến dân cư. Ban đầu năng suất xí nghiệp là 500 cây/ngày năm 1995. Đến năm 2000 do nhu cầu sử dụng đá nên năng suất tăng lên 1500 cây/ngày và cho đến hiện giờ là 2500 cây/ngày. Hiện tại đang hư hỏng xưởng 1000 cây/ngày nên thực tế năng suất là 1500 cây/ngày. 1 cây đá 50 kg và giá bán khoảng 8 đến 10 000VNĐ/cây. Nếu sản xuất 1cây đá 3500 đồng/cây sẽ có lợi nhuận sau khi trừ tất cả chi phí đầu tư. Đá vận chuyển đến nơi tiêu thụ chủ yếu là bằng xe tải có 5 chiếc xe loại 3,5 tấn/xe, 2,5 tấn/xe, 1,4 tấn/xe. Xí nghiệp không có máy phát điện nên khi cúp điện ngưng sản xuất. Vào giờ cao điểm nhà máy ngưng hoạt động để tiết kiệm chi phí vận hành.
  4. 3 NỘI DUNG KHẢO SÁT 3.1 Sơ đồ nhà xưởng đá 500 cây/ mẻ Dàn ngưng B? tách d?u nh Đ?ng h? áp su?t cao Máy nén Van Đ?ng h? áp su?t th?p B? tách l?ng nh Đ?ng cơ Bơm B? ch?a nh B?n l?c nư?c Cánh khu?y Ga Van ti?t lưu G?ch Dàn bay hơi B? l?y đá B? đá B? nư?c s?ch Nguyên lý hoạt động Máy nén hút hơi NH3 nén lên đến áp suất và nhiệt độ cao. Hơi nén qua bình tách dầu nhằm không cho dầu theo máy nén về dàn ngưng. Hơi nén vào dàn ngưng được làm mát kiểu xối và hóa lỏng đưa vào bình cao áp để chứa. Lỏng môi chất qua van tiết lưu giảm áp và đi vào dàn bay hơi xương cá nhận nhiệt hóa hơi và làm lạnh muối xuống nhiệt độ khoảng -5 oC. Nước muối này sẽ làm lạnh nước thành đá. Hơi sau khi ra khỏi dàn bay hơi được cho qua bình tách lỏng nhằm tránh máy nén hút lỏng gây va đập thủy lực. Sau đó hơi hút về máy nén bắt đầu chu trình lạnh mới. Ngoài ra còn có bể lọc nước có nhiệm vụ lọc nước để làm đá và đưa vào bể nước sạch.
  5. Hệ thống máy nén lạnh. Thực chất xưởng đá 500 cây/mẻ và 1000 cây/mẽ về nguyên lý cũng như cấu tạo thiết bị tương tự nhau. Điều khác biệt là xưởng đá 1000 cây/mẽ có 2 máy nén Mycom loại 4B và 6B , 2 bình cao áp nối tiếp nhau và 2 dàn ngưng. Ngoài ra bình tách dầu còn được làm mát trong khi đó xưởng 500 cây/mẻ không có. Vì vậy bài viết được trình bày cấu tạo thiết bị của các xưởng cùng lúc để có thể so sánh và đối chiếu với nhau. Những thiết bị nào giống nhau sẽ được trình bày chung.
  6. Xưởng đá 1000 cây/mẻ. 3.2 Máy nén • Loại 500 cây/mẻ Nhà máy sử dụng môi chất lạnh NH3 nên máy nén được sử dụng là máy nén hở. Máy nén hiệu Mycom có 6 xilanh. Vì máy nén được sử dụng lâu nên có hơi NH3 rò rỉ ra ngoài đứng gần có thể ngửi được mùi đặc trưng của khí. Trên máy nén còn lắp thêm các đồng đo áp suất đầu hút, đầu đẩy và dầu. Áp suất hút Po = 1,8 kgf/cm2, áp suất đẩy là Pk = 15 kgf/cm2 và áp suất Poil = 3,8 kgf/cm2.
  7. Máy nén MYCOM.
  8. Máy nén được sử dụng động cơ 90 kW và truyền động bằng đai. Có tất cả 5 đai được mắc trên bánh đai. • Loại 1000 cây/mẻ Sử dụng 2 máy Mycom 6 xilanh và 4 xilanh. NH3 rò rỉ ra ngoài đứng gần có thể ngửi được mùi đặc trưng của môi chất. Trên máy nén còn lắp thêm các đồng đo áp suất đầu hút, đầu đẩy và dầu. Đối với máy nén lớn Áp suất hút Po = 1,8 kgf/cm2, áp suất đẩy là Pk = 15 kgf/cm2 và áp suất Poil = 3,8 kgf/cm2. Đối với máy nén nhỏ Áp suất hút Po = 1,5 kgf/cm2, áp suất đẩy là Pk = 16 kgf/cm2 và áp suất Poil = 3,5 kgf/cm2. Máy nén 6 xylanh truyền động qua khớp nối sử dụng động cơ 90 kW và máy nén 4 xylanh truyền động bằng đai. 3.3 Bình tách dầu
  9. Khi máy nén đẩy hơi đi có 1 lượng dầu bị cuốn theo hơi nén. Điều này sẽ làm giảm khả năng trao đổi nhiệt, vì vậy bình tách dầu được bố trí để đưa dầu trở về máy nén không cho vào dàn ngưng. Nguyên tắc làm việc làm giảm tốc độ dòng hơi hoặc thay đổi hướng chuyển động. Dầu được thu hồi sẽ đưa về máy nén tự động thông qua phao nhận biết. Bình tách dầu của xưởng 500 cây/mẻ không được làm mát như xưởng 1000 cây/mẻ.
  10. 3.4 Dàn ngưng Dàn ngưng tụ. Dàn ngưng dạng ống chùm hơi môi chất di chuyển từ trên xuống và được làm mát hóa lỏng đưa vào bình cao áp. Giải nhiệt dàn ngưng dạng này gọi là giải nhiệt kiểu xối kết hợp giữa việc làm mát bằng nước và không khí. Nước được bơm đưa lên ống phân phối nước, phun thành những giọt nhỏ chảy xuống làm mát dàn ngưng tụ. Nước nhận nhiệt từ dàn ngưng tụ sẽ nóng lên một phần bay hơi vào không khí một phần rơi trở lại bể chứa nước. Nước nóng rơi xuống sẽ được bơm đưa trở lại ống phân phối để tiếp tục làm mát. Vì có một lượng hơi nước bốc hơi vao không khí nên cần có bổ sung thêm nước. Theo quan sát làm mát kiểu xối dàn ngưng rất cồng kềnh và dễ bị ăn mòn do tiếp xúc với không khí ẩm và nhiệt độ cao dẫn đến khả năng xì môi chất. Vì vậy điều quan trọng phải tìm cách làm giảm ăn mòn, đồng thời làm mát kiểu này đầu tư ban đầu rất cao.
  11. 3.5 Bình chứa cao áp Chứa môi chất lỏng sau khi được làm mát ở dàn ngưng tụ và sau đó đi đến van tiết lưu giảm áp suất để bắt đầu làm lạnh ở dàn bốc hơi. Ngoài ra bình chứa là nơi dùng để lưu trữ môi chất và nạp môi chất. Trên bình chứa cao áp có lỗ thoát khí không ngưng thành lỏng.
  12. Bình chứa cao áp. Loại 500 cây/mẻ Theo quan sát tại thời điểm hiện tại bình cao áp có chỉ số áp suất là 13 kgf/cm2. Áp suất thiết kế là 16 at và áp suất thử là 20 at.
  13. Đồng hồ áp suất cao. Loại 1000 cây/mẻ. Áp suất thiết kế là 16 at và áp suất thử là 20 at. Bình chứa nhỏ có áp suất là 14,5 kgf/cm2. Bình chứa lớn có áp suất là 13 kgf/cm2. 3.6 Bình ga Vì máy nén đã cũ và là loại máy nén hở nên môi chất bị rò rỉ. Vì vậy cần dự phòng ga cho hệ thống . Vị trí ga nạp sau bình chứa cao áp. Tại nhà máy chỉ xài duy nhất loại ga NH3 vì công suất lạnh lớn và rẻ tiền.
  14. Bình gas NH3. 3.7 Bể làm đá Gồm 3 phần: bể lấy đá, bể đá và bể khuấy muối. 3.8 Bề lấy đá Loại 500 cây/mẻ Kích thước bể đá dài*rộng*cao 8,7 m* 2 m*1,5 m. Loại 1000 cây/ mẻ Kích thước bể đá dài*rộng*cao 14,5 m* 2 m*1,5 m.
  15. Máng trượt lấy đá. Hiện nay nhà máy sử dụng sử dụng sức người, công nhân lấy đá từ bể đá sau đó đưa vào bể lấy đá vận chuyển ra ngoài. Vận chuyển khiểu này đơn giản nhưng mà dễ làm đá bị biến dạng hay gãy vỡ và dễ làm mất nhiệt độ cây đá. Đối với các nhà máy hiện dại người ta sử dụng các palăng vận chuyển đá. Tuy vận hanh đơn giản nhẹ nhàng nhưng đầu tư lơn cho hệ thống. 3.9 Bể đá Loại 500 cây/mẻ Kích thước bể đá dài*rộng*cao 8,7 m* 5,9 m*1,5 m. Có 22 dãy đá hàng ngang và 24 dãy dá hàng dọc, vậy có tất cả 528 cây đá. Loại 1000 cây/ mẻ Kích thước bể đá dài*rộng*cao 14,5 m * 6,5 m*1,5 m. Có 28 dãy đá hàng ngang và 38 dãy dá hàng dọc, vậy có tất cả 1036 cây đá.
  16. Hầm đá. Khuôn đá inox có hình hộp dày 1,5mm, cao 130 mm và chi phí ban đầu chế tạo khuôn là khoảng 200 ngàn/khuôn. Nước muối len lỏi giữa các khuôn để làm đông nước thành đá. Phần đáy có kích thước nhỏ hơn phần đầu để dễ lấy đá, đồng thời đóng vai trò như gân chịu lực giúp khuôn vững hơn. Ngoài ra phần đầu còn có nắp đậy để đá tránh bị nhiễm bẫn gây ảnh hưởng đến chất lượng đá.
  17. Khuôn đá. Kích thước phần đáy dài* rộng 28 cm*18 cm. Kích thước phần đầu dài* rộng 29 cm*19 cm.
  18. Khuôn được đặt vào bể đá và bơm nước đã qua xử lý để làm đá. Khuôn được sắp theo hàng và đậy bằng ván phủ bạt lên sau khoảng 20 tiếng thì đá đông đặc. 3.10 Bể khuấy muối Động cơ khuấy muối. Bể khuấy muối bao bọc xung quanh bể đá. Muối được cho vào nước ban đầu là 10 tấn cho bể đá 500 cây/mẻ. Độ mặn của muối là từ 13 đến 17 là thích hợp. Nếu muốn giảm nhiệt độ nước xuống 1 độ ta thêm vào ½ tấn muối cho bể đá 500 cây/mẻ. Thường thì 3 năm người ta thay nước muối 1 lần. Hỗn hợp nước muối này được trộn đều bằng cánh khuấy truyền động bằng động cơ. Nhiệt độ nước muối tại thời điểm đo đạc là -5,5 0C. Động cơ khuấy muối đươc đặt ở một đầu bể khuấy để tạo nên một luồn nước muối tuần hoàn khép kín, giúp cho nước muối tiếp xúc đồng đều với từng khuôn đá.
  19. Đo nhiệt độ nước muối.
  20. 3.11 Bể lọc nước Bình chứa nước lọc. Nước được bơm ở độ sâu 75 m, theo kinh nghiệm thì nước này không thể làm đá được sẽ tạo ra đá cây có độ đục cao. Vì vậy trước khi sử dụng nước phải được lọc bằng bể lọc. Bể lọc bao gồm cát sỏi va than hoạt tính. Sau khi lọc, nước được bơm vào bể chứa nước thường thì 3 tháng kiểm tra nước 1 lần. Nước lọc được sử dụng làm đá sẽ có chất lượng cao. 3.12 Dàn bay hơi Dạng xương cá gồm ống góp lỏng phía dưới và ống góp hơi phía trên được ghép với nhau bằng nhiều ống nhỏ để lượng môi chất trong ống sôi và bay hơi. Loại dàn này ngâm trong muối nên rất dễ bị ăn mòn. Do được đặt dưới bể khuấy muối nên không thể chụp được hình ảnh thực tế.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản