KIẾN TẬP XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH

Chia sẻ: Le Tran Anh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

0
172
lượt xem
72
download

KIẾN TẬP XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích: Tham quan xí nghiệp thủy sản nhằm mục đích tìm hiểu về các hệ thống kho lạnh công nghiệp hiện đang được sử dụng. Qua đó tìm hiểu các thiết bị của hệ thống lạnh cũng như đo đạt thông số áp suất cần thiết làm cơ sở cho việc thanh toán.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KIẾN TẬP XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH

  1. KIẾN TẬP XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH 1. MỤC ĐÍCH Tham quan xí nghiệp thủy sản nhằm mục đích tìm hiểu về các hệ thống kho lạnh công nghiệp hiện đang được sử dụng. Qua đó tìm hiểu các thiết bị của hệ thống lạnh cũng như đo đạt thông số áp suất cần thiết làm cơ sở cho việc tính toán. 2. PHẠM VI Do thời gian rất hạn chế chỉ 25 phút được tham quan nên bài viết chỉ ở dạng khái quát những vấn đề cụ thể .Tuy nhiên, bài tiểu luận này cũng cố gắng được trình bày 1 cách dầy đủ nhất những vấn đề được tham quan. Địa điểm: Xí nghiệp thủy sản Đông Lạnh 5 tên giao dịch là Vietrosco 100/26 Bình Thới, Quận 11, TP. HCM Việt Nam Thời gian: 9 giờ ngày 07 tháng 01 năm 2010. Người hướng dẫn: Nguyễn Thành Trung. 3. SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP Tiền thân của xí nghiệp cổ phẩn thủy sản số 5 l à cty XNK và chế biến thủy sản đông lạnh số 5 được thành lập từ năm 1975, là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản đầu tiên của Việt Nam. Sản phẩm của xí nghiệp là hải sản đông lạnh có mặt tại nhiểu thị trường như Japan, Korea, Taiwan…Bao gồm 2 cơ sở sản xuất với diện tích 3,500 m2. Điều kiện sản xuất đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. Chất lượng sản phẩm được quản lý theo HACCP. 4. NỘI DUNG KHẢO SÁT 1) Kiểm tra vệ sinh Trong bất kì 1 quá trình sản xuất thực phẩm nào thì vệ sinh là 1 điều quan trọng vì nó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và sức khỏe người tiêu dùng. Vì vậy trước khi tham quan, phải được trang bị những dụng cụ bảo hộ bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
  2. Phòng kiểm tra vệ sinh. Thực tế nếu quan sát dưới nền nhà ta sẻ thấy có vài chỗ lõm chứa nước sát trùng đặt ngay vào cửa ra vào. Khi bước vào hay bước ra khỏi khu vực sản xuất thủy sản thì người công nhân phải bước vào bễ chứa sát trùng đó. Sản phẩm tham quan Tôm nước lạnh ngọt được nuôi tại các bể tôm và đưa về xí nghiệp thực hiện việc chế biến và đông lạnh sản phẩm. Quy trình sản xuất Tiếp nhận nguyên liệu ⇒ Rửa 1 ⇒ Bảo quản nhiên liệu ⇒ Sơ chế-bóc vỏ ⇒ Rửa 2 ⇒ Phân cỡ-kiểm cỡ ⇒ Rữa 3 ⇒ Cân-Xếp mâm khuôn ⇒ Chờ đông ⇒ Cấp đông ⇒ Tách mâm/khuôn – Mạ băng-Bao gói ⇒ Dò Kim loại ⇒ Đóng thùng-Ghi nhãn ⇒ Bảo quản. Khuôn sản phẩm tôm đang chuẩn bị chờ đông, trọng lượng tôm là 1 pound. Vì thời gian quá hạn chế nên phần tham quan tiếp theo chủ yếu giới thiệu các phòng đông, cấp đông và bảo quản sản phẩm kèm theo những thiết bị đi cùng . 2) Phòng chờ đông
  3. Phòng chờ đông còn gọi là phần tiền cấp đông, sản phẩm sau khi được chế biến chưa kịp cấp đông nếu để ngoài thì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng . Vì vậy sản phẩm sau khi được xếp khuôn sẽ cho vào phòng chờ đông. Phòng chờ đông. Bên trong phòng có các tầng để sản phẩm tôm và bố trí 3 quạt dàn lạnh.Nhiệt độ tại phòng chờ đông là từ 0 đến 4 oC. Theo quan sát ghi nhận tại thời điểm tham quan do cửa tủ mở ra nhiều lần nên nhiệt độ kim đồng hồ chỉ 15 oC. Máy nén Sử dụng máy nén hiệu Sanyo 1 cấp nén công suất là 15 HP. Môi chất lạnh được sử dụng ở đây là R22. Áp suất hút là 0,7 kgf/cm2 và áp suất nén là 12 kgf/cm2. Trên máy nén có bố trí quạt nhằm giải nhiệt cho máy nén. Máy nén SanYo 1 cấp. Máy nén loại này giải nhiệt cho môi chất không phải bằng tháp kiểu xối mà bằng tháp giải nhiệt. Đây là loại duy nhất sử dụng tháp giảu nhiệt trong xí nghiệp.
  4. Tháp giải nhiệt Thực tế từ máy nén đến phòng chờ đông đi 1 quãng đường rất xa vì vậy tổn thất nhiệt trên đường ống lớn, cần phải bọc cách nhiệt thật tốt. 3) Phòng cấp đông Loại 500 kg/mẻ Gồm 2 tủ cấp đông có cùng công suất như nhau. Dàn bay hơi kiểu tấm phẳng môi chất di chuyển trong đó và nhận nhiệt và làm lạnh sản phẩm. Bao gồm có 10 tấm phẳng bay hơi. Tủ sử dụng van tiết lưu điện tử và bình tuấn hoàn. Bình tách lỏng đặt sau van tiết lưu. Nhiệm vụ bình tách lỏng là để chứa lỏng có áp suất bay hơi phân phối đều đến các dàn bay hơi. Tủ cấp đông 500 kg/mẻ. Thùng có cấu tạo dạng hộp chữ nhật, hai bên hông tủ có cửa mở để dễ dàng đưa sản phẩm vào trong tủ đông.
  5. Dàn bay hơi kiểu tấm. Kiểu làm lạnh tiếp xúc trực tiếp phần trên và phần dưới sản phẩm đều tiếp xúc với tấm phẳng bay hơi nên sản phẩm đông lạnh rất nhanh. Ngoài ra lượng tuyết bám vào khay cũng có tác dụng làm tăng trọng lượng sản phẩm. Loại 1000kg/mẻ Tủ cấp đông 1000 kg/mẻ. Có cấu tạo giống như loại 500 kg/mẻ nhưng không sử dụng bình tuần hoàn mà sử dụng bơm thấp áp bơm môi chất vào dàn lạnh đưa môi chất vào dàn lạnh nhận nhiệt và bay hơi. Ngoài ra hai bên hông của loại tủ này là bạt phủ cách nhiệt đưa sản phẫm vào từ bên hông. Nhiệt độ sản phẩm sau 10 phút là -5 0C vì tiếp xúc trực tiếp nên đông lạnh rất nhanh. Sau khoảng 2 đến 3 giờ thì nhiệt độ sản phẩm đạt -35 0C đến -450C. Máy nén Loại 500kg/mẻ Sử dụng máy nén Mycom 6 xylanh có công suất là 20 HP và môi chất là NH3. Máy nén loại 2 cấp nén.
  6. Máy nén Mycom 2 cấp. Môi chất được máy nén hút về nén lên lần thứ nhất, qua bình tách dầu đi đến dàng ngưng tụ kiểu xối làm mát và trở về máy nén lần thứ 2. Hơi môi chất qua bình tách dầu 1 lần nữa và đi đến bình trung gian ống xoắn ruột gà để làm mát sau đó qua bình chứa. Lỏng từ bình chứa đi vào van tiết lưu đến bình tuần hoàn, hơi môi chất tiếp tục vào dàn bay hơi nhân nhiệt làm lạnh sàn phẩm. Môi chất ra khỏi dàn bay hơi dạng NH3 được qua bình tách lỏng nhằm tránh gây va đập thủy lực cho máy nén khi hút hơi về để tiếp tục chu trình mới. Áp suất hút là 0,7 kgf/cm2 , áp suất nén là 12,5 kgf/cm2 và áp suất dầu là 2,5kgf/cm2. Loại 1000 kg/mẻ Máy nén Surely 2 cấp. Khi tham quan máy nén đang ở chế off nhiệt độ khoảng 6 0C. Máy nén Surely VZ6.2A có 2 cấp nén và công suất là 100 HP. Các thông số về áp suất không thể xem xét được vì máy chưa hoạt động.
  7. Bảng áp suất máy nén Surely. Cả 2 loại máy nén cấp đông đều sử dụng dàn ngưng làm mát kiểu xối vì NH3 có nhiệt độ rất cao. Sử dụng làm mát kiểu xối đạt hiệu quà giải nhiệt rất cao cho môi chất. Dàn ngưng kiểu xối. 4) Máy tạo đá vảy Máy nén Mycom 1 cấp. Sử dụng máy nén 1 cấp Mycom 6 xilanh có công suất là 45 HP và sử dụng môi chất R22. Máy nén hút môi chất và nén lên áp suất cao qua bình tách dầu đưa vào dàn ngưng tụ.
  8. Dàn ngưng tụ được làm mát bằng kiểu xối hơi hóa lỏng được đưa vào bình chứa . Lỏng từ bình chứa qua van tiết lưu vào dàn bay hơi dạng ống xoắn bao bọc quanh 1 bể hình trụ. Nước từ bồn nước được đưa vào bể hình trụ làm đóng băng thành đá. Phía dưới bể hình trụ có 1 con dao cắt khối dá tạo thành những mành đá vụn gọi là máy đá vảy. Kho đá vảy. Thực tế khi quan sát máy đá vảy ngừng hoạt động do đá còn đầy trong phòng nên không thể đo đạc được áp suấ của máy nén. Bảng áp suất máy nén Mycom 1 cấp. 5) Phòng bảo quàn
  9. Máy nén Hitachi 1 cấp. Gồm 2 phòng 75 tấn và 1 phòng 100 tấn. Trong đó máy nén chạy cho phòng lạnh 100 tấn là máy nén Hitachi 1 cấp có công suất 15 HP. Áp suất hút là 0,5 kgf/cm2 và áp suất nén là 12 kgf/cm2. Máy nén có thể chạy 3 môi chất khác nhau là R12, R22, NH3 nhưng thực tế máy nén đang chạy môi chất R22. Dàn ngưng máy nén Hitachi. Dàn ngưng giải nhiệt kiểu đối lưu tự nhiên gồm 2 dàn ngưng nối tiếp nhau để tăng hiệu quả truyền nhiệt. Thực chất đặt dàn ngưng tại vị trí không thông thoáng khó giải nhiệt tố nên năng suất máy lạnh có giảm đôi chút. Phòng bảo quản được thiết kế bằng các tấm panel Việt Nam có cách nhiệt và chống ẩm khá tốt. Nhiệt độ của phòng bảo quản dao động từ -18 đến 25 0C. Phòng bảo quản lạnh. Kết luận Hệ thống kho lạnh sử dụng còn hoạt động khá tốt các đường ống đều được bao cách nhiệt khá tốt nên nhiệt lượng ít bị rò rỉ ra ngoài. Nhưng mà dàn ngưng giải nhiệt kiểu đối lưu tự nhiên nên di chuyển chỗ thông thoáng để giải nhiệt tốt hơn.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản