KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỆ SINH AN TOÀN

Chia sẻ: sonkim111

Đặt vấn đề: Thức ăn đường phố (TAĐP) rất dễ bị ô nhiễm và là nguyên nhân chính của ngộ độc thực phẩm (NĐTP) cũng như các bệnh truyền qua thực phẩm (TP). Đây chính là mối nguy hại lớn cho sức khỏe cộng đồng. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ một số yếu tố liên quan tới kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) đúng của người cung cấp dịch vụ thức ăn đường phố (DVTAĐP) về vệ sinh an toàn thức ăn đường phố (VSATTAĐP) tại địa bàn tỉnh An Giang, năm 2008. ...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỆ SINH AN TOÀN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỆ SINH AN TOÀN




TÓM TẮT


Đặt vấn đề: Thức ăn đường phố (TAĐP) rất dễ bị ô nhiễm và là nguyên nhân

chính của ngộ độc thực phẩm (NĐTP) cũng như các bệnh truyền qua thực phẩm (TP).

Đây chính là mối nguy hại lớn cho sức khỏe cộng đồng.


Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ một số yếu tố liên quan tới kiến thức,

thái độ, thực hành (KAP) đúng của người cung cấp dịch vụ thức ăn đường phố

(DVTAĐP) về vệ sinh an toàn thức ăn đường phố (VSATTAĐP) tại địa bàn tỉnh An

Giang, năm 2008.


Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. 202 người cung cấp DVTAĐP

được chọn từ 30 cụm phường xã trong toàn tỉnh An giang bằng phương pháp PPS,

được phỏng vấn bằng bộ câu hỏi và quan sát bằng bảng kiểm. Phân tích số liệu bằng

phần mềm Epi Info 6.04.


Kết quả nghiên cứu: Ở người cung cấp DVTAĐP, các tiêu chí vệ sinh nơi

kinh doanh hầu hết đều đạt yêu cầu (>75%), dụng cụ phương tiện chế biến đạt yêu

cầu (>80%), xử lý TP sống chín đạt tốt (> 96%), thực hành rửa tay tốt (>95%). Tuy

nhiên, 37,6% cửa hàng bố trí bếp chưa đạt yêu cầu, 31% thiếu tủ lạnh bảo quản, chưa
đến 9% đầu bếp có trang bị bảo hộ, chỉ 27,2% có khám sức khỏe định kỳ và 36,6% có

học hỏi các kiến thức VSATTP.


Kết luận: Cần tăng cường vận động, thuyết phục, kiểm tra, xử phạt nghiêm

người cung cấp DVTAĐP.


ABSTRACT


KNOWLEDGE, ATTITUDE, PRACTICE ABOUT HYGIENE AND

SAFETY


OF STREET-VENDED FOOD SELLERS IN AN GIANG PROVINCE, 2008


Le Thanh Tai, Tu Quoc Tuan * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 12 -

Supplement of No 4 - 2008: 176 – 179


Backgound: Street-vended food (SVF) is very easy to be contaminated and

also main cause of food toxic and food born-diseases. It is the big danger for

community health.


Objectives: To identify the proportion of related factors to right knowledge,

attitude and practice of SVF sellers about SVF hygiene and safety in An Giang

Province, 2008.
Method: A cross sectional study was conducted. 202 SVF sellers were

randomly selected from 30 communes to interview by questionnaires and to observe

hygiene practice. Epi-Info 6.04 software was used to analyse data.


Results: >75% shops had good hygiene, >80% cooking facilities were good,

>96% sellers treated food well, washed hand well >95%. However, only 37.6%

kitchen were arranged properly, 31% shops had fridges, 9% cooks had safety working

clothing, lacked of periodic health examination and learning of knowledge on food

hygiene and safety.




Conclusion: It’s nessesary to strengthen mobilizing, convincing, inspecting, seriously

fining sellers.
ĐẶT VẤN ĐỀ


TAĐP chính là mối nguy hại lớn cho sức khỏe cộng đồng(Error! Reference source not
found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)
.

TAĐP rất dễ bị ô nhiễm và là nguyên nhân chính của ngộ độc thực phẩm, cũng như

các bệnh truyền qua TP(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference
source not found.,Error! Reference source not found.)
. Theo điều tra của Cục An toàn Vệ sinh TP

2004, tỷ lệ sử dụng DVTAĐP cho bữa ăn sáng từ hơn 74% năm 2000, lên 90% năm

2004, bữa ăn trưa từ hơn 71% năm 2000 lên hơn 81% năm 2004(Error! Reference source not
found.,Error! Reference source not found.)
. Kết quả kiểm tra 2005 đã phát hiện gần 30% cơ sở vi

phạm các quy định VSATTP(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error!
Reference source not found.)
. DVTAĐP ở tỉnh An Giang trong những năm qua không ngừng

phát triển từ loại hình kinh doanh đến chủng loại TAĐP(Error! Reference source not found.).

Tuy nhiên, ở khía cạnh này, An Giang vẫn còn nhiều điều bất cập như người cung

cấp DVTAĐP còn thiếu KAP đúng về VSATTP, trong khi việc quản lý còn nhiều bất

cập do sự thiếu nhân lực, ngân sách, trang bị(Error! Reference source not found.). Để tìm hiểu

thực trạng KAP của người cung cấp DVTAĐP về VSATTP An Giang, chúng tôi tiến

hành đề tài nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành VSATTAĐP tại tỉnh An Giang

năm 2008.


ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Đối tượng nghiên cứu
Người cung cấp DVTAĐP trên địa bàn tỉnh An Giang.Thời gian nghiên cứu từ

tháng 7/2008 đến tháng 9/2008.


Thiết kế nghiên cứu


Mô tả cắt ngang.


Mẫu nghiên cứu


Bao gồm 202 người cung cấp DVTAĐP ở 30 cụm phường xã trong toàn tỉnh

An Giang được chọn theo phương pháp PPS.


Phương pháp thu thập số liệu


Điều tra qua bảng câu hỏi và quan sát trực tiếp. Tập huấn điều tra viên mẫu

phiếu điều tra và thống nhất các nội dung quan sát để đánh giá KAP của các đối

tượng.


Phân tích số liệu


Sử dụng phần mềm EPI INFO 6.04.


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN


Bảng 1: Đặc điểm chung của người cung cấp DVTAĐP (n = 202)
Tần Tỷ
Biến số
số lệ %



Dưới
18 8,9
21



Từ
107 53,0
21 – 40

Tuổi

Từ
73 36,1
41 – 60



Trên
4 2,0
60



Giới -
47 23,3
Nam



- Nữ 155 76,7
Trình độ văn hóa



- Không biết chữ 4 2,0



- Tiểu học và
162 80,2
trung học cơ sở



- Trung học phổ
36 17,8
thông



- Trung cấp, Cao

đẳng- Đại học hoặc trên 1 0,5

Đại học



Công việc trước

đây có liên quan đến TP



- Có 13 6,6



- Không 189 93,4
* Đa số người cung cấp DVTAĐP là nữ (77%), có độ tuổi từ 21-60 tuổi

(89%), trình độ phổ thông cơ sở chiếm đa số (80%), nghề nghiệp trước khi cung cấp

DVTAĐP không có liên quan công việc hiện tại (93%).


Bảng 2: Sự phân bố các loại mặt hàng TAĐP (n=202)



Biến Tần Tỷ
TT
số số lệ %



Tạp

1 hóa, đồ hộp, 156 77,2

bánh, kẹo





giải
phê
2 117 57,9
khát, quán

trà



Miến,

phở,
3 bún, 54 26,7

cháo
Cơm
4 37 18,3
bình dân



Kem,

5 chè, 17 8,4
nước

khoáng (lọc)



Bánh
6 9 4,5
mỳ



Cửa

7 hàng 9 4,5
rượu,

bia



Cửa

8 hàng 4 2,0
bán

thịt, thủy sản



Xôi,
9 2 1,0
cuốn,
bánh
bánh bao



Mặt
10 74 36,6
hàng khác



* Các mặt hàng kinh doanh tương đối đại diện cho các loại TAĐP hiện nay.

Tạp hóa, bánh kẹo là mặt hàng kinh doanh phổ biến nhất chiếm 77%, kế đến là cà phê

giải khát chiếm 58%, phở hủ tiếu chiếm 27%, cơm bình dân 18%.




Biểu đồ 1: Mặt bằng kinh doanh DVTAĐP (n=202)


* Hầu hết các cơ sở có địa điểm bán cố định trên đường phố chiếm tới 95.5%.

Bán tại một điểm cố định ít nguy cơ gây nhiễm bẫn thức ăn hơn so với các DV bán

lưu động là các xe đẩy và gánh hàng rong (3%) vì thường đảm bảo được nguồn nước

sạch cũng như có thiết bị bảo quản thức ăn.


Kết quả nghiên cứu về TAĐP bán lưu động của chúng tôi thấp hơn so với

khảo sát của Lê Vinh và cộng sự (25%)(Error! Reference source not found.).


Bảng 3: Kiểu chế biến thức ăn tại các DVTAĐP (n = 202)
Kiểu chế biến Tần Tỷ

thức ăn số lệ %



Bán thức ăn

142 70,3
chế biến, nấu ăn tại

chỗ



Bán thức ăn

25 12,4
chế biến, nấu từ nơi

khác đem đến



Bán thức ăn

sẵn không qua chế 19 9,4

biến



Bán thức ăn
13 6,4
tươi sống



Bán thức ăn
3 1,5
không tươi sống
* Phần lớn các cơ sở TAĐP đều có bếp nấu ăn tại chỗ chiếm 70%. Tiếp đến là

thức ăn chế biến, nấu từ nơi khác đem đến chiếm 12%, thức ăn sẵn chiếm 9% và thức

ăn tươi sống chiếm 6%. Đun nấu tại chỗ có thể đảm bảo được nhiệt độ nấu chín thức

ăn, cung như bảo quản an toàn và hạn chế ô nhiễm trong quá trình vận chuyển.


Bảng 4: Nguồn gốc nguyên liệu (n = 202)



Nguồn Tần Tỷ
gốc

nguyên liệu số lệ %



Cố định
-
186 92,1
(mối quen)



- Không rõ
16 7,9
nguồn gốc



* Đại đa số các cơ sở TAĐP đều mua nguyên liệu TP có nguồn gốc rõ ràng

(92%). Kết quả này cao hơn so với kết quả nghiên cứu của Nông Văn Vân và Nguyễn

Thái Hồng năm 2004 tại Bắc Kạn (51%)(Error! Reference source not found.). Đây là điều tốt, vì

mua nguyên liệu có nguồn gốc sẽ đảm bảo VSATTP. Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận

khoảng 8% các cơ sở TAĐP mua nguyên liệu không có nguồn gốc rõ ràng, nay mua

chỗ này mai mua chỗ khác, không tránh khỏi có thể ham lợi nhuận nên săn sàng mua
nguyên liệu giá rẽ, kém chất lượng để chế biến phục vụ cho khách. Đây là hành động

cần phải được quản lý chặt chẽ của các cơ quan chức năng.


Bảng 5: Đảm bảo vệ sinh hoàn cảnh DVTAĐP (n=202)



Tần Tỷ
Biến số
số lệ %



Đảm bảo vệ

sinh nơi bán hàng



Địa điểm nơi

199 98,6
bán hàng cách biệt

nguồn ô nhiễm



Có nước sạch 175 86,7



Có nhà vệ sinh
115 56,9
tại cơ sở



154 76,2
Xử lý nước
thải tốt



Xử lý rác thải
191 94,7
tốt



Bố trí bếp ăn

và trang thiết bị, dụng

cụ



Thiết kế bếp

theo nguyên tắc một 76 37,6

chiều



Nơi chế biến
181 89,6
cách xa mặt đất



Vệ sinh bếp ăn
180 89,1
sạch sẽ



Có dụng cụ,
196 97,0
thiết bị chuyên dùng
Có dụng cụ

178 88,1
riêng biệt cho TP

sống chín



thiết bị


chống côn
phòng 99 49,0

trùng, chuột



Dụng cụ, thiết
197 97,5
bị chế biến sạch sẽ



Tủ lạnh, thiết
63 31,2
bị bảo quản



Nơi rửa dụng
163 80,7
cụ



* Gần như toàn bộ cơ sở TAĐP có địa điểm bán hàng cách biệt nguồn ô nhiễm

(99%), có dụng cụ chứa đựng rác thải (95%), có nguồn nước sạch để chế biến (87%),

có hệ thống xử lý nước thải tốt 76% và có nhà vệ sinh là 57%. Kết quả này cao hơn
một số nơi khác(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not
found.)




Các cơ sở TAĐP đều có dụng cụ, thiết bị chuyên dụng (97%), sạch sẽ (98%),

dụng cụ riêng biệt cho TP sống chín (97%), có nơi chế biến TP cách xa mặt đất

(90%), giữ gìn vệ sinh bếp ăn sạch sẽ (89%), có nơi rửa dụng cụ (81%)


Bảng 6: Thực hành vệ sinh của người cung cấp DVTAĐP (n = 202)



Thực hành phân chia, Tần Tỷ

chế biến TP số lệ %



Dùng dụng cụ riêng gắp
201 99,5
thức ăn sống, chín



Dùng dao, thớt riêng cho
197 97,5
thức ăn sống, chín



Không dùng tay bốc thức
194 96,0
ăn để chia bán




Thực hành rửa tay của
Thực hành phân chia, Tần Tỷ

chế biến TP số lệ %


người cung cấp DVTAĐP



Có rửa tay sau khi đi vệ
198 98,0
sinh



Có rửa tay khi bắt đầu
196 97,0
cung cấp việc




197 97,5
Có rửa tay sau tiếp xúc

với nguyên liệu tươi sống



Có rửa tay trước khi tiếp
192 95,0
xúc với TP ăn ngay



Người cung cấp DVTAĐP có nhận thức rất cao về phân chia TP hợp vệ sinh.

Dùng dụng cụ gắp TP sống chín (99%), dùng dao thớt riêng và dụng cụ riêng cho

thức ăn sống và chín trên 98%, không dùng tay bốc TP (96%).
Tỷ lệ người cung cấp DVTAĐP có thói quen rửa tay sau khi đi vệ sinh là 98%,

sau khi chế biến nguyên liệu tươi sống là 98%, trước khi bắt đầu cung cấp việc là

97% và có thói quen rửa tay trước khi tiếp xúc với TP ăn ngay là 95%.


Bảng 7: Sử dụng trang phục bảo hộ lao động (n=202)



Tần Tỷ
Biến số
số lệ %



Đeo
17 8,4
tạp dề

Khi

chế biến Đội
15 7,4
phục vụ mũ

TAĐP

Đeo
14 6,9
găng tay



Lý Cung

32 15,8
cấp đẹp khi
do

phục vụ
sử
dụng
Giảm

truyền
lan

mầm bệnh 200 99

từ người

sang TP



Hầu hết người cung cấp DVTAĐP đều không đeo tạp dề, đội mũ và đeo găng

tay (chỉ có 7- 8% có đeo) mặc dù 99% biết rằng mục đích đeo nhằm giảm lây lan

mầm bệnh.


Bảng 8: Các yếu tố khác liên quan tới người cung cấp DVTAĐP (n = 202)



Các vấn đề Tần Tỷ

liên quan khác số lệ %



Có khám sức
55 27,2
khỏe định kỳ



Có học kiến
74 36,6
thức VSATTP
Móng tay gọn
141 69,8
gàng



Không có
195 96,5
bệnh ngoài da



Hầu hết người cung cấp DVTAĐP không có bệnh ngoài da (97%), móng tay

gọn gàng 70%. Tuy nhiên, chỉ có 27% trong số họ có khám sức khỏe định kỳ và 37%

có học tập kiến thức VSATTP.


KẾT LUẬN


Ở người cung cấp DVTAĐP


- Các tiêu chí vệ sinh nơi kinh doanh hầu hết đều đạt yêu cầu trên 75%.


- Dụng cụ phương tiện chế biến đạt yêu cầu trên 80%.


- Xử lý TP sống chín đạt yêu cầu trên 96%.


- Thực hành rửa tay yêu cầu trên 95%


Tuy nhiên, việc bố trí bếp chưa đạt yêu cầu (37,6%), thiếu tủ lạnh bảo quản

(31%), trang bị bảo hộ còn yếu chưa đến 9%, chưa kể việc thiếu khám sức khỏe định

kỳ và học hỏi các kiến thức an toàn vệ sinh TP.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản