Kinh nghiệm sản xuất giống sò huyết

Chia sẻ: keokeo1209

Ở nước ta, sò huyết phân bố dọc ven biển nhưng tập trung ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau, Kiên Giang. Sò huyết phân bố tự nhiên ở các bãi triều nông đến độ sâu 4m với thời gian phơi bãi từ 6-10 giờ/ngày đêm, có nền đáy là bùn mịn hoặc bùn cát giàu chất hữu cơ, độ mặn từ 20-30‰. Nghề nuôi sò huyết bắt đầu từ năm 1990. Sản lượng khai thác khoảng 17.000-20.000 tấn, trong đó Kiên Giang có sản lượng lớn nhất cả nước. Tổng diện tích bãi triều...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Kinh nghiệm sản xuất giống sò huyết

Kỹ thuật sản xuất giống sò huyết
Ở nước ta, sò huyết phân bố dọc ven biển nhưng tập trung ở Quảng

Ninh, Hải Phòng, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau, Kiên Giang. Sò huyết phân

bố tự nhiên ở các bãi triều nông đến độ sâu 4m với thời gian phơi bãi từ 6-10

giờ/ngày đêm, có nền đáy là bùn mịn hoặc bùn cát giàu chất hữu cơ, độ mặn

từ 20-30‰. Nghề nuôi sò huyết bắt đầu từ năm 1990. Sản lượng khai thác

khoảng 17.000-20.000 tấn, trong đó Kiên Giang có sản lượng lớn nhất cả

nước. Tổng diện tích bãi triều đang sử dụng nuôi sò mới chỉ trên 2000 ha

mặc dù diện tích tiềm năng có thể phát triển nuôi trong cả nước là khoảng

50.000 ha. Nguồn sò huyết phục vụ cho nuôi sò thương phẩm hoàn toàn từ

khai thác tự nhiên, nguồn lợi này đang cạn kiệt nhanh chóng do nhu cầu tiêu

thu trong nước và xuất khẩu ngày càng tăng. Vì vậy, chúng tôi xin giới thiệu

quy trình kỹ thuật sản xuất nhân tạo giống sò huyết do Trung tâm Nghiên

cứu Thủy sản III nghiên cứu và hoàn thiện.


1. Chuẩn bị cơ sở nuôi:


Hệ thống sản xuất giống sò huyết gồm:


- 1 bể lọc 2 (m3)


- 1 bể chứa nước 20 (m3)


- 1 bể đẻ hình cầu, đáy trắng 1 (m3)
- 1 bể ương ấu trùng nổi 18 (m3)


- 1 bể ương ấu trùng đáy 90 (m3)


- 1 bể nuôi cấy tảo 12 (m3)


2. Tuyển chọn sò bố mẹ và nuôi vỗ thành thục


Sò bố mẹ phải có kích thước trên 25 mm theo chiều dài vỏ, tuyến sinh

dục ở giai đoạn III,IV.


Nuôi sò bố mẹ trong bể xi măng, cho ăn 2 lần /ngày các loại tảo đơn

bào Chaetoceos sp, Nanochloropsis sp, Platymonas sp., Isochrysis sp. với

mật độ 20.000 tế bào/ml. Có thể bổ sung thức ăn tổng hợp, bột ngũ cốc, men

bánh mì, tảo khô… Tiến hành sục khí và thay nước hàng ngày. Thời gian

nuôi vỗ từ 2-5 ngày.


3. Kích thích phóng tin, đẻ trứng


Phơi sò dưới nắng râm từ 120-240 phút, sau đó kích thích bằng dòng

nước chảy mạnh và liên tục từ 30-180 phút. Kích thích đẻ trong bể đẻ 1m3

bằng Composite với đáy trắng. Quan sát thấy sò mở miệng và thò chân ra

ngoài thì dừng kích thích.


4. Thu trứng
Nước biển qua xử lý cơ học và EDTA 10ppm cấp vào bể đẻ. Sau khi

sò phóng tinh trứng và đẻ trứng khoảng 3-5 phút thì tiến hành chuyển trứng

bằng dòng tự chảy qua lưới lọc 100 µm vào bể ương với miệng ống hút

trứng cách đáy bể đẻ 15-25 cm nhằm loại bỏ chất thải của sò bố mẹ lơ lửng

trong nước và trứng non, chất cặn bã lắng đáy. Đồng thời vừa hút san trứng

vừa cấp thêm nước vào bể đẻ để kích thích sò tiếp tục đẻ trứng và làm loãng

mật độ trứng, tinh trùng nhằm tránh hiện tượng đa tinh trùng, đóng vón

trứng do mật độ quá cao.


5. Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng nổi


- Tiêu chuẩn về môi trường nước trong bể ương ấu trùng: nước trong

sạch, không nhiễm bẩn, xử lý EDTA 10ppm, pH 7,5-8,5, độ mặn: 20-25‰.


- Quản lý và chăm sóc ấu trùng nổi Veliger


Mật độ ương: 2 con/ml


Thức ăn: tảo đơn bào Nanochloropsis sp. mật độ 3000 tế bào/ml. Cho

ăn 2 lần/ngày (8h và 14h). Sử dụng thức ăn tổng hợp, men bánh mì, tảo khô

khi thiếu tảo.


Siphon đáy và thay 30-50% nước 1 lần/ngày
Quan sát hoạt động và dinh dưỡng của ấu trùng hàng ngày qua kính

hiển vi. Điều chỉnh lượng thức ăn thông qua quan sát lượng thức ăn có trong

ruột ấu trùng.


Đo kích thước ấu trùng để theo dõi sự sinh trưởng.


Thuần hoá độ mặn thấp dần xuống 20‰ vào cuối giai đoạn sống trôi

nổi (ấu trùng có điểm mắt).


- Chuẩn bị chất đáy và chuyển ấu trùng


Bùn non lọc sạch các loài địch hại như ốc xoắn, các tạp chất.


Ngâm thuốc tím 10ppm và rửa sạch trước khi đưa vào bể.


Chuẩn bị bể ương ấu trùng sống đáy: cho bùn vào bể, dày 2-5 cm


Cấp nước có độ mặn 20‰ vào bể trước khi san ấu trùng 4-7 ngày.


Siphon đáy bể ấu trùng nổi.


Lọc ấu trùng bằng lưới 100 µm chuyển sang bể đã chuẩn bị sẵn chất

đáy bùn.


6. Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng bò và sò con
Kiểm tra số lượng ấu trùng biến thái chuyển xuống sống đáy, đáy bùn

và ấu trùng còn sống trôi nổi.


Thay nước hàng ngày từ 40-60 % thể tích bể/ngày.


Sục khí 24/24h.


Hạn chế tối đa các thao tác gây sục bùn đáy.


San thưa đảm bảo mật độ ương giống 6000-8000 con/m2 khi giống đạt

kích thước > 2mm.


Cho ăn hỗn hợp tảo đơn bào Chaetoceros sp., Isochrysis sp.,

Platymonas sp., Nanochloropsis sp. với mật độ 10.000 tế bào/ml, ngày 2 lần.

Sử dụng thức ăn tổng hợp, bột ngũ cốc, tảo khô… những khi thiếu tảo.


7. Thu sò giống


Thu hoạch sò giống khi đạt kích thước 5-7 mm.


Chuẩn bị dụng cụ thu hoạch: thùng, chậu nhựa dung tích 15l, 20l, có

đường kính miệng rộng, lưới động vật phù du.


Phương pháp thu hoạch: dùng ống xiphong hút bùn và sò con dưới

đáy bể, lọc bùn qua sàng lưới giữ lại sò con.
Xác định trọng lượng, kích thước trung bình của sò con thu hoạch.


8. Vận chuyển


Vận chuyển khô, để ẩm (thời gian vận chuyển không quá 2 giờ) hoặc

đóng trong túi nilon bơm ôxy (thời gian vận chuyển trên 2 giờ)


9. Nuôi cấy tảo đơn bào làm thức ăn cho sò huyết


- Phân lập giống: giống được phân lập bằng 2 phương pháp chính:


+ Phương pháp pha loãng: mẫu tảo bị lẫn tạp được pha loãng bằng

nước nuôi cấy sao cho chỉ có một hoặc vài tế bào trong ống nghiệm. Sau đó

lặp lại với những ống nghiệm có tảo cần lấy phát triển nhiều và tốt nhất.


+ Phương pháp phân lập trên môi trường thạch: cấy tảo trên môi

trường thạch 1,5%, sau đó để các đãi thạch dưới ánh sáng 2 đèn neon, khi

thấy các khuẩn lạc xuất hiện thì kiểm tra bằng kính hiển vi đề chọn khuẩn

lạc tốt nhất và chuyển sang môi trường lỏng. Phương pháp này rất có hiệu

quả đối với các loài tảo xanh.


- Môi trường dinh dưỡng: đối với từng nhóm tảo khác nhau thì sử

dụng các môi trường nuôi khác nhau. Các loài tảo đơn bào là thức ăn thích

hợp cho sò huyết thuộc 3 nhóm tảo chính là tảo xanh, tảo khuê, tảo vàng.
Môi trường dinh dưỡng sử dụng cho nuôi sinh khối các loài tảo đơn

bào



Hoá chât Tảo xanh Tảo khuê Tảo vàng



Đạm 100 70 30



Lân 10 6 6



Urê 10 4 5



Axit citric 15 7 7



Fe3+ 4 2 1



Vitamin B1, B12 0,05-0,1



Silic 5 5
Tảo xanh bao gồm các loài tảo: nanpchloris atomus, Chlorella sp.,

Dunaliella salina, platymonas sp., tetraselmis suecica, heterogloea sp.,

nanochloropsis oculata.


Tảo khuê gồm các loài tảo Chaetoceros calcitrans, chaetoceros

gracilis, Chaetoceros muelleri, navicula sp.


- Điều kiện nuôi:


+ Trong phòng: tảo được nuôi trong ống nghiệm, bình tam giác

(125ml, 500ml, 1000ml), bình 10l, 20l dưới ánh sáng đèn neon 40W, nhiệt

độ 24-270C, S‰: 27-32‰.


+ Ngoài trời: tảo được nuôi trong thùng nhựa trắng 160l, các bể

ciment 1m3, dưới ánh sáng và nhiệt độ tự nhiên.


Môi trường tối ưu để nuôi các loại tảo như sau:



Cường độ Nhiệt Độ
ĐK nuôi pH
0
ánh sáng (lux) độ ( C) mặn (‰)



Tên giống
5000- 7.5-
Platymonas 25-28 30-35
10000 8.5



7.5-
Dunaliella 2000-6000 30-40 25-28
8.5



7.5-
Nanno 1000-2000 25-30 30-32
8.5



6.0-
Chlorella 1000-2000 25-28 30-32
8.0



8.0-
Chaetoceros 6000-8000 25-35 20-25
9.0

Tài Liệu Ngư nghiệp Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản