Kinh tế học vi mô bài giảng 3

Chia sẻ: Tran Nguyen An Khanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
172
lượt xem
128
download

Kinh tế học vi mô bài giảng 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'kinh tế học vi mô bài giảng 3', kinh tế - quản lý, kinh tế học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kinh tế học vi mô bài giảng 3

  1. KINH TẾ  HỌC VI MÔ    BÀI GIẢNG 3    ĐỘ CO GIÃN CỦA CUNG VÀ CẦU   Tác Giả: Dennis McCornac, Ðặng Văn Thanh, Trần Hoàng Thị, Nguyễn Quý Tâm, Trần Thị Hiếu  Hạnh, FETP, Fulbright Economics Teaching Program ĐỘ CO GIÃN có thể được định nghĩa là thước đo sự đáp ứng. Chúng ta muốn xem  xét sự thay đổi của một biến số tác động như thế nào đến sự thay đổi của một  biến số khác.   Độ co giãn của cầu theo giá được định nghĩa là phần trăm thay đổi số lượng cầu  ứng với một phần trăm thay đổi của giá mặt hàng đó.   Ký hiệu thường được dùng để biểu diễn độ co giãn của cầu theo giá là   (mặc dù  có những ký hiệu khác được sử dụng trong các sách giáo khoa khác nhau). Ta sẽ  dùng công thức sau đây cho độ co giãn của cầu theo giá: Hãy nhớ là Q = Qd      =     hoặc nếu dùng vi phân ta có thể định nghĩa độ co giãn là     . Ta sẽ dùng công thức này sau.   Một số sách đặt dấu trừ  trước phương trình hoặc lấy giá trị tuyệt đối, lúc ấy giá trị  của độ co giãn luôn luôn trở thành dương. Một số sách không xét giá trị tuyệt đối  và xem độ co giãn là âm. CẦN NHẬN BIẾT ĐỘ CO GIÃN ĐƯỢC ĐỊNH NGHĨA  NHƯ THẾ NÀO.   Chú ý rằng giá trị của độ co giãn của cầu theo giá bao gồm số nghịch đảo của độ  dốc hàm số cầu, ∆P/∆Qd . Giá trị độ dốc của hàm số cầu là một thừa số tác động  lên giá trị độ co giãn. Tuy vậy, những giá trị này không giống nhau.  
  2. Ta hãy tính độ co giãn trên đường cầu là một đường thẳng. Hãy nhớ giá trị độ co  giãn sẽ thay đổi tùy theo ta dùng giá trị ban đầu nào của P và Q. Để giải quyết  việc này, ta lấy trung bình của giá và lượng và dùng công thức:      với        và      Dùng một chút đại số, công thức trên trở thành:      Nếu có một đường cầu là đường thẳng, ta có thể xác định độ co giãn tại một điểm  cụ thể.   Cho Q = 10 – 2P           Giá trị độ co giãn tại P = 2 là bao nhiêu?   Tính   ta có   = ­2, và tại P= 2, Q = 10 – 2 (2) = 6.     Như vậy,   =    Trường hợp đặc biệt về đường cầu vớiù độ co giãn không đổi theo giá.   Cho    hay            a và b là hằng số              Nếu P = P,               Do vậy,    Độ co giãn của cầu không đổi tại bất kỳ mức giá nào.   Nếu hàm cầu ở dạng logarit thì hệ số của biến số là giá trị độ co giãn.   Cho Q = 2P­3          Lấy  logarit tự nhiên  ở cả 2 vế  ta có     ln Q = ln2 – 3ln P            Ta biết rằng đạo hàm của một logarit  là 
  3.   Nếu Y = lnX       hoặc        vì vậy       và      Độ co giãn được định nghĩa là     Từ bên trên:   ln Q = ln2 – 3ln P              Một sự thay đổi về giá (và kéo theo thay đổi về lượng) có tác động như thế nào  đến tổng doanh thu (P*Q) là tùy theo cầu co giãn nhiều, co giãn ít hay co giãn đơn  vị.   Nếu   d E > 1 , hay cầu co giãn nhiều, một sự giảm giá sẽ làm tăng giá trị tổng  doanh thu. Một sự tăng giá sẽ làm giảm giá trị tổng doanh thu.   Nếu  d E
  4. Doanh thu Biên =       (Ta đặt   vậy      Rút ra mối liên hệ giữa MR và TR   TR = P*Q           Xét những sự thay đổi:             Xét số hạng   .  Nhân với         đuợc      Nhớ rằng        ta có      hay     Ta cũng có thể giải bằng cách lấy đạo hàm của TR theo Q.       =   =    Thay vào hàm MR ta có:   Nếu d E > 1  ,  { } > 0, và MR > 0.   Khi P tăng (Q giảm), TR giảm   Nếu   d ,  { E
  5. 1. Độ co giãn của cầu theo giá chéo được định nghĩa là phần trăm thay đổi của  số lượng cầu của mặt hàng thứ hai ứng với một phần trăm thay đổi của giá mặt  hàng thứ nhất.      =      hoặc  Nếu    ,  mặt hàng 1 và 2 là hàng thay thế nhau. Nếu    , mặt hàng 1 và 2 là hàng bổ sung cho nhau. Nếu    , mặt hàng 1 và 2 không có liên hệ với nhau.   2. Độ co giãn của cầu theo thu nhập được định nghĩa là phần trăm thay đổi của  lượng cầu một mặt hàng ứng với một phần trăm thay đổi của thu nhập.   Ký hiệu thường được dùng để biểu diễn độ co giãn của cầu theo thu nhập  là µ, tức ký hiệu Hy Lạp mu. (Mặc dù ký hiệu  η  cũng được dùng). Sách   giáo khoa dùng EI    µ  =     =     hay   Nếu µ > 0 , mặt hàng này được coi là hàng thông thường. Nếu µ 
  6. 2. Cân bằng ngắn hạn Các công ty phản ứng với sự thay đổi giá thị trường của mặt hàng bằng cách tăng  lượng của yếu tố đầu vào khả biến trong sản xuất. Nghĩa là, các nhà sản xuất sản  xuất nhiều hơn bằng cách sử dụng thiết bị và/hoặc nhà máy với cường độ cao hơn.  Từ đó, các công ty có thể tăng xuất lượng trong ngắn hạn nếu như họ tăng lượng  của yếu tố đầu vào khả biến (Ví dụ như  lao động).   3. Cân bằng dài hạn (hay “Giá bình thường") Tất cả các nhập lượng đều có thể biến đổi; từ đó,  các công ty có thể tăng vốn, ví dụ xây nhà máy  mới, và những công ty mới có thể gia nhập ngành  hoặc những công ty cũ ra khỏi ngành.   Q  =  F (K, L).   4. Cân bằng rất dài hạn Công   nghệ   đang   cải   tiến,   khiến   cho   với   một  lượng vốn và lao động cho trước sẽ có nhiều xuất  lượng   hơn.   Đường   cung   đang   trở   nên   co   giãn  hơn! Q  =  T{Q (K, L)}

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản