Kinh Tế Quản Lý - Chương trình MBA (2)

Chia sẻ: Nguyen Van Sang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:35

1
338
lượt xem
256
download

Kinh Tế Quản Lý - Chương trình MBA (2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài 2: PHÂN TÍCH CẦU Khi lập kế hoạch và ra quyết định chính sách, các nhà quản lý phải nắm được các đặc tính của cầu về sản phẩm của họ nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, thậm chí nhằm đảm bảo sự sống còn của doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kinh Tế Quản Lý - Chương trình MBA (2)

  1. Năm 1937, Richard và Maurice McDonald mở một cửa hàng nhỏ ở California – cửa hàng McDonald's đầu tiên. Từ cửa hàng nhỏ này, hai anh em mở rộng công nghệ chế biến thực phẩm. Năm 1954, Ray Kroc, một người kinh doanh sản phẩm sữa ký hợp đồng nhường quyền và toàn quyền nhượng quyền McDonald's trên toàn nước Mỹ và thế giới. Thành công của McDonald's một phần lớn là do đã điều chỉnh kịp thời với những điều kiện thị trường khác nhau  Các chuỗi sản phẩm không ngừng thay đổi, phù hợp với khẩu vị khác nhau  Puerto Rico, McJustas del Sabor với nước sốt guava  Đức: McCroissants bán cùng bia  Philippines: mỳ McSpaghetti  Thái land: Samurai Pork Burger với nước sốt ngọt  Malaysia, McRendang với nước đường  Ấn độ: Maharaja Mac với thịt cừu  Sau khi bị mất một phần thị phần nội địa, năm 1997, 1 McDonald's quyết định giảm giá để tăng doanh thu
  2. Bài 2: PHÂN TÍCH CẦU Khi lập kế hoạch và ra quyết định chính sách, các nhà quản lý phải nắm được các đặc tính của cầu về sản phẩm của họ nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, thậm chí nhằm đảm bảo sự sống còn của doanh nghiệp. 2
  3. Thông tin cầu về phản ứng của khách hàng đối với:  Sự thay đổi giá  Quảng cáo  Đóng gói  Sự đổi mới của sản phẩm  Các điều kiện kinh tế… là cần thiết đối với chiến lược phát triển sản phẩm  Đối với chiến lược cạnh tranh, những thông tin về sự phản ứng của khách hàng đối với những thay đổi về giá cả của các đối thủ cạnh tranh, và chất lượng của sản phẩm cạnh tranh đóng một vai trò cực kì quan trọng 3
  4. CẦU VÀ ĐỘ CO GIÃN  Độ co giãn đo lường sự nhạy cảm của lượng cầu đối với sự thay đổi của các nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu.  Một số độ co giãn: • độ co giãn của cầu theo giá • độ co giãn chéo của cầu • độ co giãn của cầu theo thu nhập
  5. Độ co giãn của cầu theo giá Các nhân tố quyết định 1. Số lượng và sự sẵn có của các hàng hoá thay thế 1. Chi tiêu cho hàng hoá đó so với tổng ngân sách của người tiêu dùng 1. Độ bền của sản phẩm 1. Khoảng thời gian xem xét
  6. Ví dụ Độ co giãn của cầu theo giá một số mặt hàng ở Mỹ Mặt hàng Ngắn hạn Dài hạn Quần áo 0.90 2.90 Gas tiêu dùng 1.40 2.10 Thuốc lá 0.46 1.89 Điện 0.13 1.89 Nữ trang 0.41 0.67  
  7. Độ co giãn của cầu theo giá Mối quan hệ giữa độ co giãn và tổng doanh thu Nếu Cầu là P ↓ Q ↑ co giãn nếu TR ↑ ( %∆Q > %∆ P) P ↓ Q ↑ kém co giãn nếu TR ↓ ( %∆ Q < %∆ P) P ↑ Q ↓ co giãn nếu TR ↓ ( %∆ Q >%∆ P) P ↑ Q ↓ kém co giãn nếu TR ↑ ( %∆ Q
  8. Độ co giãn của cầu theo giá Cầu, tổng doanh thu, doanh thu biên, và độ co giãn Giá và Doanh thu biên ($) D E>1 E=1 p0 E
  9. Độ co giãn chéo  Độ co giãn chéo đo lường mức độ phản ứng tương đối của lượng mua một hàng hoá nào đó khi giá của hàng hoá khác thay đổi, trong điều kiện giá của hàng hoá đó và thu nhập không đổi.  Độ co giãn chéo = phần trăm thay đổi của lượng cầu theo phần trăm thay đổi của giá hàng hoá khác. %∆QA EX = % ∆ PB
  10. Độ co giãn chéo Độ co giãn chéo có thể dương hoặc âm.  Độ co giãn chéo là dương đối với hàng hoá thay thế  Độ co giãn chéo là âm đối với hàng hoá bổ sung.
  11. Ví dụ Độ co giãn chéo của cầu theogiá hàng hóa khác một số mặt hàng ở Mỹ Mặt hàng Co giãn chéo theo hàng hóa Độ co giãn Ga Điện 0.80 Thịt lợn Thịt bò 0.40 Quần áo Thực phẩm -0.18 Giải trí Thực phẩm -0.72 Ngũ cốc Cá tươi -0.87  
  12. Độ co giãn theo thu nhập Cấp cao Q Thiết yếu Cấp thấp Y  Độ co giãn theo thu nhập > 1: hàng hoá cấp cao (xa xỉ)  Độ co giãn theo thu nhập > 0, và
  13. Ví dụ Độ co giãn của cầu theothu nhập một số mặt hàng ở Mỹ Mặt hàng Độ co giãn Rượu 2.59 Điện 1.94 Thịt bò 1.06 Bia 0.46 Thịt gà 0.28  
  14. Độ co giãn của cầu và gánh nặng thuế Cầu càng co giãn nhà cung cấp càng chịu nhiều thuế. S’ P P S S D’ D’ D 0 0 Q Q
  15. Độ co giãn của cung và gánh nặng thuế Cung càng co giãn, người tiêu dùng càng chịu nhiều thuế. P S1’ S1 S’ P1 P2 S P* D Q1 Q2 Q* Q
  16. Bài tập vận dụng 1 Cho  hµm   vÒ  ¶n  nghi A   ­   au   cÇu  s phÈm     doanh  X cña  Öp  nh s :   x  5   X   1,   0, Y    Z  Q =  ­2P +  5I+  8P ­3P   Trong    ®ã: Q X   ­ îng  :l b¸n  doanh  cña  nghi   Öp      PX    i cña  ¶n  :G ¸  s phÈm     X     I:Thu     nhËp  dµnh  cho   i   chitªu  PY :G i cña  ¶n    ¸  s phÈm    Y   X  µ  hµng  Y ( vµ  l 2  ho¸ hay hÕ) t t       PZ   i cña  ¶n  :G ¸  s phÈm   ( vµ   µ  hµng  Z Z  X l 2  ho¸  s bæ  ung)  Trong  n¨m   nay,PX      4,PY   2, vµ  Z  1    =2,I=    =  5  P =    nh ­ a. TÝ l îng  b¸n  s phÈm    r cña  ¶n  X tong  n¨m   nay.   b. TÝ hÖ  è  d∙n  nh  s co  cña cÇu heo  ¸  t gi hµng ho¸  ,t X  heo hu  t nhËp,t  heo  ¸  hµng  gi c¶  ho¸  kh¸c.   ®o¸n ­ îng  c. D ù  l b¸n  ¶n  s phÈm    r X tong  n¨m  íinÕu  t   h∙ng  ¶m   ¸    gi gi X 10% ,t nhËp ¨ng   hu  t 5% ,gi cña    ¶m     ¸  Y gi 10% ,vµ  ¸    gi hµng  ho¸  kh«ng  . Z  ®æi  d. H ∙ng  ph¶it  hay    ¸  ®æigi bao  ªu  t 10%  ­ îng  nhi nÕu  uèn ¨ng  m l b¸n  o    s víin¨m   nay.   16
  17. ƯỚC LƯỢNG CẦU  Bạn có thể xác định được hành vi của khách hàng thế nào?  Làm thế nào có thể ước lượng được đường cầu thực tế? 17
  18. Từ Lý thuyết đến Thực tế D: Qx = f(px ,Y, pr , pe, Τ, N)  Đâu là mối quan hệ định lượng giữa cầu và các nhân tố ảnh hưởng?  Làm thế nào có thể ước lượng được hàm cầu?  Các nhà quản lý có thể hiểu và sử dụng những ước lượng này như thế nào? 18
  19. Các phương pháp phổ biến nhất được sử dụng bao gồm: a) Phỏng vấn hay điều tra khách hàng  để ước lượng cầu về các sản phẩm mới  để kiểm định sự phản ứng của khách hàng đối với sự thay đổi của giá cả và quảng cáo  để kiểm định sự gắn bó đối với các sản phẩm hiện có b) Nghiên cứu và thử nghiệm thị trường  để thử nghiệm sản phẩm mới hay những sản phẩm được cải tiến trong những điều kiện nhất định. c) Phân tích hồi quy  sử dụng những số liệu quá khứ để ước lượng hàm cầu 19
  20. Phỏng vấn khách hàng (Điều tra)  Hỏi những khách hàng tiềm năng xem họ phản ứng thế nào với những thay đổi cụ thể về giá, thu nhập, giá hàng hóa liên quan, các chi phí quảng cáo, các khuyến khích vay tín dụng,…  Tiếp cận trực tiếp (tại các trung tâm thương mại, hay chọn mẫu gồm những người tiêu dùng đại diện phù hợp với mục đích)  Phỏng vấn qua điện thoại 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản