Kinh Tế Quản Lý - Chương trình MBA (8)

Chia sẻ: Nguyen Van Sang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:17

1
281
lượt xem
211
download

Kinh Tế Quản Lý - Chương trình MBA (8)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

BÀI 8: ĐẦU TƯ, YẾU TỐ  THỜI GIAN &  CÁC THỊ  TRƯỜNG VỐN

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kinh Tế Quản Lý - Chương trình MBA (8)

  1. 8 BÀI ĐẦU TƯ, YẾU TỐ  THỜI GIAN &  CÁC THỊ  TRƯỜNG VỐN
  2. NỘI DUNG 1 Biến điểm và biến kỳ 2 Giá trị hiện tại được chiết khấu 3 Giá trị của một trái phiếu 4 Tiêu chuẩn giá trị hiện tại ròng đối với các quyết định đầu tư vào tư bản 5 Điều chỉnh khi có rủi ro 2 of 35
  3. ĐẦU TƯ, YẾU TỐ THỜI GIAN VÀ CÁC THỊ TRƯỜNG VỐN •Tư bản là hàng bâu bền: Nó được sử dụng trong nhiều năm sau khi mua. •Thời gian là một yếu tố quan trọng khi mua hàng tư bản. Khi một hãng quyết định có xây dựng một nhà máy hay mua máy móc, nó cần so sánh chi phí bỏ ra bây giờ với lợi nhuận mà tư bản mới sẽ tạo ra trong tương lai. •Lợi nhuận tương lai trị giá bao nhiêu trong hiện tại? 3 of 35
  4. 1 BIẾN ĐIỂM VÀ BIẾN KỲ Tư bản là một biến điểm. Lợi nhuận là một biến kỳ. 4 of 35
  5. GIÁ TRỊ HIỆN TẠI ĐƯỢC CHIẾT KHẤU (PRESENT 2 DISCOUNTED VALUE) ● Lãi suất Lãi suất mà người ta có thể đi vay hoặc cho vay. ● Giá trị hiện tại được chiết khấu (PDV) Giá trị hiện tại của một dòng tiền dự tính trong tương lai. Giả sử lãi suất hàng năm là R. Khi đó 1 triệu đồng hôm nay $1 có thể đầu tư để nhận được PDV of $1 paid after 1 year = (1 + R ) (1+R) triêu đồng sau 1 năm. $1 Do đó, (1+R) triệu đồng là giá PDV of $1 paid after 2 years = trị tương lai của 1 triệu đồng (1 + R) 2 hôm nay. $1 PDV of $1 paid after 3 years = (1 + R)3 + + + $1 PDV of $1 paid after n years = (1 + R) n 5 of 35
  6. 2 GIÁ TRỊ HIỆN TẠI ĐƯỢC CHIẾT KHẤU Đánh giá các luồng tiền Bạn thích nhận luồng tiền nào trong bảng trên? Câu trả lời phụ thuộc vào lãi suất $100 PDV of Stream A = $100 + (1 + R) $100 $100 PDV of Stream B = $20 + + (1 + R) (1 + R) 2 Với lãi suất 10 % hay thấp hơn, Luồng B giá trị hơn Với lãi suất từ 15 % trở lên, Luồng A giá trị hơn. Tại sao? 6 of 35
  7. 3 GIÁ TRỊ CỦA TRÁI PHIẾU ● Trái phiếu Hợp đồng trong đó người đi vay đồng ý trả cho người cho vay một dòng tiền. Giá trị hiện tại của dòng tiền từ trái phiếu Vì phần lớn thu nhập của trái phiếu xuất hiện trong tương lai, PDV giảm khi lãi suất tăng, Ví dụ, R = 5%. PDV của trái phiếu có thời hạn 10 năm trả lãi 100 đô trên $100 $100 $100 $1000 1000 đô vốn gốc là PDV = + + �� �+ + (1 + R) (1 + R)2 (1 + R)10 (1 + R)10 $1386. Với R= 15 %, thì PDV là $749. 7 of 35
  8. 3 GIÁ TRỊ CỦA TRÁI PHIẾU Trái phiếu vĩnh cửu ● perpetuity Trái phiếu trả một khoản tiền cố định mãi mãi. $100 $100 $100 $100 PDV = + + + +� �� (1 + R) (1 + R) (1 + R) (1 + R) 2 3 4 Thực ra: PDV =$100 / R 8 of 35
  9. 3 GIÁ TRỊ CỦA TRÁI PHIẾU Tỉ lệ lợi tức của một trái phiếu ● rate of return: Phần trăm thu nhập mà người ta nhận được từ đầu tư vào một trái phiếu. Giả sử giá thị trường—và do đó là giá trị—của một trái phiếu vĩnh cửa là P  P = $100/R, và R = $100/P. Như vậy, nếu P= $1000, R = $100/$1000 = 0.10, hay 10%: tỉ lệ lợi tức. Nếu giá trái phiếu là P: $100 $100 $100 $100 $1000 P= + + +L + (1 + R) (1 + R)2 (1 + R)3 (1 + R)10 (1 + R)10 Khoản đầu tư càng rủi ro, thì lợi tức mà nhà đầu tư đòi hỏi càng cao. Do đó, trái phiếu rủi ro hơn có lợi tức lớn hơn 9 of 35
  10. 3 GIÁ TRỊ CỦA TRÁI PHIẾU Ví dụ 2: Thu nhập trái phiếu công ty Thu nhập đối với trái phiếu của General Electric: 5.0 5.0 5.0 5.0 100 98.77 = + + + �� �+ + (1 + R) (1 + R)2 (1 + R)3 (1 + R)6 (1 + R)6 R* ≈ 5.256 %. Thu nhập đối với trái phiếu của Ford: R* ≈ 9.925% 8.875 8.875 8.875 8.875 100 92.00 = + + + �� �+ + (1 + R ) (1 + R)2 (1 + R)3 (1 + R)15 (1 + R)15 10 of 35
  11. 4 TIÊU CHUẨN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI ĐỐI VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀO TƯ BẢN ● Tiêu chuẩn giá trị hiện tại ròng (NPV) Người ta chỉ đầu tư khi PV của dòng tiền kỳ vọng từ khoản đầu tư lớn hơn chi phí đầu tư. Giả sử chi phí đầu tư là C và dự tính dòng lợi nhuận tạo ra trong 10 năm tới là π1, π2, . . . , π10. π1 π2 π 10 NPV = − C + + + �� �+ (1 + R) (1 + R)2 (1 + R)10 Hãng chỉ đầu tư khi lợi ích ròng dương— tức là, chỉ khi NPV > 0. ● Tỷ lệ chiết khấu: Tỉ lệ dùng để xác định giá trị hiện tại của 1 đồng trong tương lai. ● Chi phí cơ hội của vốn: Tỉ lệ lợi tức mà người ta có thể nhận từ đầu tư vào một dự án thay thế với độ rủi ro tương tự. 11 of 35
  12. 4 TIÊU CHUẨN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI ĐỐI VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀO TƯ BẢN Ví dụ 3: Nhà máy sản xuất động cơ điện Khoản đầu tư ban đầu là $10 triệu. Hàng tháng sản xuất 8000 động cơ điện và bán với giá $52.50 một chiếc trong 20 năm tới. Chi phí sản xuất là $42.50 một chiếc, với lợi nhuận là $80,000 hàng tháng. Sau 20 năm bán thanh lý được 1 triệu. Lợi nhuận hàng năm: $960,000. .96 .96 .96 NPV= − 10+ + + (1 + R) (1 + R) 2 (1 + R)3 .96 1 ++ + � + �� + (1 + R) 20 (1 + R)20 12 of 35
  13. 4 TIÊU CHUẨN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI ĐỐI VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀO TƯ BẢN Ví dụ 3: Nhà máy sản xuất động cơ điện (tiếp) Với tỉ lệ chiết khấu dưới 7.5 %, thì NPV dương. Với tỉ lệ chiết khấu trên 7.5 %, thì NPV âm. 13 of 35
  14. 4 TIÊU CHUẨN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI ĐỐI VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀO TƯ BẢN Tỉ lệ chiết khấu thực tế và danh nghĩa • Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa - tỉ lệ lạm phát dự kiến. • Nếu lạm phát dự kiến là 5% bình quân hàng năm, Lãi suất danh nghĩa = 9% thì lãi suất thực tế = 9 − 5 = 4 %. 14 of 35
  15. 5 ĐIỀU CHỈNH KHI CÓ RỦI RO ● Bảo hiểm rủi ro / risk premium Khoản tiền mà người nghét rủi ro sẽ trả để tránh rủi ro. ● Rủi ro có thể đa dạng hóa Rủi ro có thể tránh bằng cách đầu tư vào nhiều dự án hay giữ cổ phiếu của nhiều công ty. Nếu rủi ro.duy nhất của dự án là rủi ro có thể đa dạng hóa thì chi phí cơ hội sẽ là lãi suất không có rủi ro. Không cần cộng khoản bảo hiểm rủi ro. ● Rủi ro không thể đa dạng hóa Rủi ro không thể tránh bằng cách đầu tư vào nhiều dự án hay giữ cổ phiếu của nhiều công ty. . Đối với đầu tư tư bản, rủi ro không thể đa dạng hóa xuất hiện bởi vì lợi nhuận của 1 hãng phụ thuộc vào môi trường vĩ mô. Chi phí cơ hội của đầu tư vào dự án đó cao hơn lãi suất không có rủi ro. Cần đưa khoản bảo hiểm rủi ro trong tỉ lệ chiết khấu. 15 of 35
  16. 5 ĐIỀU CHỈNH KHI CÓ RỦI RO Mô hình định giá tài sản vốn ● Capital Asset Pricing Model (CAPM) Khoản bảo hiểm rủi ro đối với đầu tư vào tư bản phụ thuộc vào tương quan giữa lợi tức của đầu tư với lợi tức của toàn thị trường cổ phiếu. Lợi tức kỳ vọng từ thị trường cổ phiếu cao hơn tỉ lệ lợi tức không có rủi ro. ri −rf =β( rm −rf ) Trong đó: ri là lợi tức dự kiến từ một tài sản. rm: Lợi tức kỳ vọng từ thị trường cổ phiếu rf , tỉ lệ lợi tức không có rủi ro rm – rf.: tỉ lệ bảo hiểm rủi ro 16 of 35
  17. 5 ĐIỀU CHỈNH KHI CÓ RỦI RO Mô hình định giá tài sản vốn ● Bêta tài sản: độ nhạy cảm của lợi tức trên một tài sản với những biến động trên thị trường. Nếu thị trường tăng 1% có xu hướng làm cho giá 1 tài sản tăng 2%, thì β là 2. Tỉ lệ chiết khấu được điều chỉnh theo rủi ro Discount rate = rf +β( rm −rf ) 17 of 35

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản