KInh tế vĩ mô-Thị trường & chính sách tiền tệ

Chia sẻ: Nguyễn Xuân Trình | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:14

1
157
lượt xem
43
download

KInh tế vĩ mô-Thị trường & chính sách tiền tệ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiền tệ hay thanh khoản được xem là dầu nhớt bôi trơn các giao dịch trong nền kinh tế. Thừa hoặc thiếu tiền đều gây khó khăn. Vậy làm thế nào để tổ chức và vận hành tốt một hệ thống thanh khoản quốc gia? NHTW có thể làm gì cho các mục tiêu kinh tế? Đây là những vấn đề chính trong chương này. Trước hết chúng ta cùng xem xét hoạt động của thị trường tiền tệ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KInh tế vĩ mô-Thị trường & chính sách tiền tệ

  1. Tiền tệ hay thanh khoản được xem là dầu nhớt bôi trơn các giao dịch trong nền kinh tế. Thừa hoặc thiếu tiền đều gây khó khăn. Vậy làm thế nào để tổ chức và vận hành tốt một hệ thống thanh khoản quốc gia? NHTW có thể làm gì cho các mục tiêu kinh tế? Đây là những vấn đề chính trong chương này. Trước hết chúng ta cùng xem xét hoạt động của thị trường tiền tệ.
  2. Thị trường tiền tệ: Cầu tiền hay thanh khoản (Liquidity: L) Là tổng lượng tiền (C+D) mà người dân muốn nắm giử trong các điều kiện kinh tế nhất định. Vì sao người ta muốn giử tiền? Có 03 động cơ cho việc giử tiền: 1. Động cơ giao dịch: P*L(Y) 2. Động cơ dự phòng: P*L(Y, i) 3. Động cơ đầu cơ (hay tài sản): P*L (i)
  3. Thị trường tiền tệ: Cầu tiền hay thanh khoản (Liquidity: L) Vậy lượng tiền người dân muốn nắm giử phụ thuộc vào 3 yếu tố chính: 1. Mức giá 2. Khối lượng giao dịch (hay GDP thực) 3. Lải suất Hàm cầu tiền: L = P*L(Y, i)
  4. Thị trường & chính sách tiền tệ Cân bằng trên thị trường tiền tệ: i MS i E L M M
  5. M tăng → cung tiền tăng (đường cung tiền dịch chuyển sang phải) → lãi suất giảm
  6. Chính sách tiền tệ: Là việc NHTW điều chỉnh cung tiền nhằm thay đổi lải suất, qua đó tác động lên nền kinh tế thực qua kênh truyền dẫn: Lải suất thay đổi → tiêu dùng và đầu tư thay đổi → tổng chi tiêu thay đổi → sản lượng thực thay đổi
  7. LSCK tăng → r tăng → K giảm → M giảm
  8. Chính sách tiền tệ tích cực theo quy tắc phản hồi: 1. Khi kinh tế thiểu dụng hay suy thoái: NHTW : hạ tỉ lệ dự trữ bắt buộc hạ mức lãi suất chiết khấu mua vào trái phiếu chính phủ Nhằm tăng cung tiền, giảm lãi suất, kích thích chi tiêu tiêu dùng và đầu tư, tăng tổng cầu và tăng sản lượng thực. Một chính sách như vậy được gọi là mở rộng (hay nới lỏng) tiền tệ
  9. Chính sách tiền tệ tích cực theo quy tắc phản hồi: 2. Khi kinh tế trên mực toàn dụng hay lạm phát: NHTW : tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc tăng mức lãi suất chiết khấu bàn ra trái phiếu chính phủ Nhằm giảm cung tiền, tăng lãi suất, hạn chế chi tiêu tiêu dùng và đầu tư, giảm tổng cầu và hạn chế sản lượng thực. Một chính sách như vậy được gọi là thu hẹp (hay siết chặt) tiền tệ
  10. Hạn chế của chính sách tiền tệ tích cực theo quy tắc phản hồi: Tương tự như chính sách tài chính tích cực theo quy tắc phản hồi, chính sách dạng này cũng có những hạn chế: 1. Phải hiểu biết nền kinh tế: Yf? Km? Un? (ΔC/Δi)?, (ΔI/Δi)? 2. Các công cụ dự trữ bắt buộc và lãi suất chiết khấu có độ điều chỉnh hạn chế. 3. Tiêu dùng và đầu tư có thể không nhạy cảm với lãi suất 4. Nguy cơ rơi vào bẫy thanh khoản 5. Nguy cơ lạm phát.
  11. Chính sách tiền tệ theo quy tắc cố định: Được đề xướng bởi phái trọng tiền (Monetarism) và có nền tảng từ thuyết định lượng về tiền tệ: MV = PY Với: M: cung tiền do NHTW kiểm soát V: vận tốc quay trung bình của 1 đơn vị tiền P: mức giá chung Y: sản lượng thực
  12. Chính sách tiền tệ theo quy tắc cố định: Gợi ý chính sách: 1. NHTW chỉ cần tăng cung tiền hàng năm theo tỉ lệ bằng với tỉ lệ tăng trưởng bình thường của sản lượng nhăn duy trì toàn dụng và ổn định giá. 2. NHTW có thể đề ra mục tiêu lạm phát và theo đuổi mục tiêu này. Khi lạm phát có nguy cơ vượt quá mức mục tiêu, NHTW siết cung tiền; ngược lại khi lạm phát xuống dưới mức mục tiêu, NHTW sẽ nới lỏng cung tiền

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản